58 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 1: Thành phần của nguyên tử (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
80 câu hỏi
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Đáp án đúng là
electron và proton.
proton và neutron
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Đáp án đúng là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron
Đáp án đúng là
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
electron
neutron.
proton.
photon.
Đáp án đúng là
B. neutron
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và mang điện tích dương là
electron
neutron.
proton.
photon
Đáp án đúng là
C. proton
Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm?
electron.
neutron.
proton.
photon.
Đáp án đúng là
A. electron
Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa
lớp vỏ với lớp vỏ.
lớp vỏ với hạt nhân.
hạt nhân với hạt nhân.
hạt nhân với nguyên tử.
Đáp án đúng là
A. lớp vỏ với lớp vỏ
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Proton.
Electron.
Proton và neutron.
Neutron.
Đáp án đúng là
B. Electron
Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton và 12 neutron. Số electron trong nguyên tử Na là
12.
11.
23.
22
Đáp án đúng là
B. 11
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Đáp án đúng là
A. 12
Nguyên tử trung hòa về điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Đáp án đúng là
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
–8.
+8.
–16.
16
Đáp án đúng là
B. +8
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là –3,33.10–17 C. Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
208.
2,08.
1.
108.
Đáp án đúng là A
Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?
10000.
1000.
100.
10.
Đáp án đúng là A
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia α.
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực
Đáp án đúng là C
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là
13.
15.
27.
14.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Đáp án đúng là B
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = –1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -–1.
Đáp án đúng là B
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10–27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,985.
66,133.10–51.
24,000.
23,985.10–3.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
không mang điện.
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
có thể mang điện hoặc không mang điện.
Đáp án đúng là A
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 53. Nguyên tử chứa
53 electron và 53 proton.
53 electron và 53 neutron.
53 proton và 53 neutron.
53 neutron.
Đáp án đúng là A
Oxygen (O) có khối lượng nguyên tử là 15,999 amu. Khối lượng 1 nguyên tử oxygen tính theo đơn vị gam là
26,566.10–24 gam.
26,665.10–24 gam.
26,656.10–24 gam.
26,556.10–24 gam
Đáp án đúng là C
Beryllium (Be) có khối lượng nguyên tử là 9,012 amu. Khối lượng 1 nguyên tử beryllium tính theo đơn vị gam là
14,960.10–24 gam.
14,694.10–24 gam.
14,649.10–24 gam.
14,464.10–24 gam.
Đáp án đúng là A
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Đáp án đúng là B
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol carbon.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
1 mol X có khối lượng bằng ½ khối lượng 1 mol carbon.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện
Đáp án đúng là B
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Nguyên tử R trung hòa về điện
Đáp án đúng là C
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử?
Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt neutron.
Điện tích của một nguyên tử có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
Khối lượng của một nguyên tử (tính theo amu) luôn là số nguyên.
Lớp vỏ nguyên tử tạo nên bởi các electron.
Đáp án đúng là D
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Năm 1897, J. J. Thomson, người Anh thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra từ cực âm (như hình dưới). Đó chính là chùm các hạt electron.

a - Đúng
b - Đúng
c - Sai
d - Đúng
Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand là E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm hạt alpha (kí hiệu là α, hạt nhân của nguyên tử helium, mang điện tích +2, có khối lượng gấp khoảng 7500 lần khối lượng electron) lên một lá vàng siêu mỏng (như hình dưới) và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang (zinc sulfide, ZnS).

a - Đúng
b - Sai
c - Đúng
d - Đúng
Năm 1932, J.Chadwick đã phát hiện ra hạt neutron khi bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium bằng các hạt α.
a - Sai
b - Đúng
c - Sai
d - Đúng
Vào năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α (thực hiện trong máy gia tốc hạt), Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
a - Đúng
b - Đúng
c - Sai
d - Sai
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
a - Đúng
b - Đúng
c - Sai
d - Đúng
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện. Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử.
a - Sai
b - Đúng
c - Đúng
d - Đúng
Chọn phát biểu đúng hoặc sai khi nói về cấu tạo nguyên tử.
a - Đúng
b - Đúng
c - Đúng
d - Sai
a - Sai
b - Đúng
c - Đúng
d - Đúng
a - Đúng
b - Sai
c - Đúng
d - Sai
a - Đúng
b - Sai
c - Đúng
d - Đúng
Số p = số e = 9
Tổng số số hạt trong F là: 9 + 9 + 10 = 28
Số electron trong lớp vỏ nguyên tử X =
Điện tích hạt nhân Na = +11. Vậy, Z = 11 = số proton = số electron.
Tổng số proton và số electron trong nguyên tử Na là 22Một trong số những phản ứng phổ biến nhất giữa ion và phân tử ở các đám khí trong vũ trụ là: H2 + H2+ H + H3+
Số hạt proton trong NH4+ là: 7 + 1×4 = 11 p
Số hạt electron trong NH4+ là: 7 + 1×4 – 1 = 10 e
Tổng số hạt proton và electron trong ion NH4+ là 21Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 95. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử nguyên tố X bằng bao nhiêu?
X có số p = số e = 26;
Y có số p = số e = Z = 35
Tổng số hạt mang điện trong phân tử XY3 là 26 + 26 + (35 + 35)×3 = 262Vậy, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử X: 4×2 – 5 = 3






