Giải SBT Hóa học 10 Bài 1. Thành phần của nguyên tử có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 10 Bài 1. Thành phần của nguyên tử có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1069 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm gồm hạt nhân ở tâm (chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện) và vỏ nguyên tử (chứa các electron mang điện tích âm).

2. Tự luận
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?

Xem đáp án

Sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng là:

Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0

Proton, m≈ 1 amu, q = +1

Electron, m ≈ 0,00055 amu, q = -1

3. Tự luận
1 điểm

Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

Xem đáp án

Kích thước của nguyên tử lớn hơn khoảng 10 000 lần kích thước của hạt nhân nguyên tử.

Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân chỉ khoảng10-2 pm.

4. Tự luận
1 điểm

Viết lại bảng sau vào vở và điền thông tin còn thiếu vào các ô trống:

Nguyên tố

Kí hiệu

Z

Số e

Số p

Số n

Số khối

Carbon

C

6

6

?

6

?

Nitrogen

N

7

?

7

?

14

Oxygen

O

8

8

?

8

?

Sodium (natri)

Na

11

?

11

?

23

Xem đáp án

Nguyên tố

Kí hiệu

Z

Số e

Số p

Số n

Số khối

Carbon

C

6

6

?

6

?

Nitrogen

N

7

?

7

?

14

Oxygen

O

8

8

?

8

?

Sodium (natri)

Na

11

?

11

?

23

5. Tự luận
1 điểm

Bằng cách nào có thể tạo ra chùm electron? Nêu khối lượng và điện tích của electron

Xem đáp án

- Có thể tạo ra chùm electron bằng cách phóng điện với hiệu điện thế rất cao (khoảng 10000V) qua không khí loãng (khoảng 1,3.10-6 bar).

- Khối lượng của electron bằng 9,109.10-31 (kg)

- Điện tích electron bằng -1,602.10-19 (C)

6. Tự luận
1 điểm

Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, ... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:

Xem đáp án

Số hạt electron = số hạt proton = 9

Số khối A = Số proton + số neutron

Số neutron = 19 – 9 = 10

Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:

9 + 9 + 10 = 28 hạt.

7. Tự luận
1 điểm

Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

Xem đáp án

1 amu = 1,661.10-27 kg

Khối lượng của magnesium theo amu là:

39,8271.10−271,661.10−27 23,978 amu

8. Tự luận
1 điểm

Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên tử (theo amu) và khối lượng mol nguyên tử (theo g) của nguyên tử này.

Xem đáp án

1 amu = 1,661.10-27 kg

Khối lượng của nguyên tử oxygen theo amu là:

26,5595.10−271,661.10−27 ≈ 15,99 amu

Khối lượng mol của oxygen là 15,99 g/mol.

9. Tự luận
1 điểm

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

Xem đáp án

Với các nguyên tử bền ta có: 1 ≤ NZ ≤ 1,52    (1)

Theo bài ra có:

2Z + N = 10  N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có:

1≤10−2ZZ≤1,52

 Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z

2,84 ≤ Z ≤ 3,33

Chọn Z = 3 N = 4

Số khối của X bằng Z + N = 7 

10. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?

Xem đáp án

Cách 1:

Ta có: me = 0,00055u; mn ≈ mp ≈ 1u.

Vậy %me =0,00055.22+2+0,00055.2.100%≈0,027%.

Cách 2:

Ta có: me = 9,109.10-31 kg; mn = 1,675.10-27 kg; mp = 1,673.10-27 kg.

Vậy %me =9,1.10−31.21,673.10−27.2+1,675.10−27.2+9,109.10−31.2.100%≈0,0272%.

11. Tự luận
1 điểm

Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40.

Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.

a) Tính số hạt mỗi loại (proton, electron, neutron) trong nguyên tử X.

b) Tính số khối của nguyên tử X.

Xem đáp án

a) Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e.

Theo bài ra ta có: p + e + n = 40 hay 2p + n = 40  (1)

và 2p – n = 12 (2)

Giải hệ hai phương trình (1) và (2)

p = e = 13 và n = 14

b) Số khối của X là: p + n = 13 + 14 = 27

12. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử aluminium (nhôm) gồm 13 proton và 14 neutron. Tính khối lượng proton, neutron, electron có trong 27g nhôm.

Xem đáp án

Số electron = số proton = 13

Số mol nhôm = 1 mol tương ứng với 6,022.1023 nguyên tử.

Khối lượng proton là: 13.1,673.10-24.6,022.1023 = 13,0972 (g)

Khối lượng neutron là: 14.1,675.10-24.6,022.1023 = 14,1216 (g).

Khối lượng electron là: 13.9,109.10-28.6,022.1023 = 7,131.10-3 (g).

13. Tự luận
1 điểm

Xác định khối lượng của hạt nhân nguyên tử boron chứa 5 proton, 6 neutron và khối lượng nguyên tử boron. So sánh hai kết quả tính được và nêu nhận xét.

Xem đáp án

Trong nguyên tử B: số p = số e = 5; số n = 6.

Khối lượng hạt nhân nguyên tử boron (B) là:

mp + mn = 5. 1,673.10-24 + 6. 1,675.10-24 = 1,8415.10-23 (g)

Khối lượng nguyên tử B là:

mp + mn + me = 5. 1,673.10-24 + 6. 1,675.10-24 + 5.9,109.10-28 = 1,8422.10-23 (kg)

Tỉ số khối lượng nguyên tử: khối lượng hạt nhân = 1,0003

Khối lượng nguyên tử tập chung chủ yếu ở hạt nhân.