Trắc nghiệm Thành phần của nguyên tử lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
58 câu hỏi
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Đáp án đúng là
electron và proton.
proton và neutron
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Đáp án đúng là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron
Đáp án đúng là
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
electron
neutron.
proton.
photon.
Đáp án đúng là
B. neutron
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và mang điện tích dương là
electron
neutron.
proton.
photon
Đáp án đúng là
C. proton
Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm?
electron.
neutron.
proton.
photon.
Đáp án đúng là
A. electron
Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để hình thành liên kết hóa học, sự tiếp xúc đầu tiên giữa hai nguyên tử sẽ xảy ra giữa
lớp vỏ với lớp vỏ.
lớp vỏ với hạt nhân.
hạt nhân với hạt nhân.
hạt nhân với nguyên tử.
Đáp án đúng là
A. lớp vỏ với lớp vỏ
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
Proton.
Electron.
Proton và neutron.
Neutron.
Đáp án đúng là
B. Electron
Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton và 12 neutron. Số electron trong nguyên tử Na là
12.
11.
23.
22
Đáp án đúng là
B. 11
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Đáp án đúng là
A. 12
Nguyên tử trung hòa về điện vì
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
Đáp án đúng là
Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
–8.
+8.
–16.
16
Đáp án đúng là
B. +8
Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 μm, mang một lượng điện tích âm là –3,33.10–17 C. Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron?
208.
2,08.
1.
108.
Đáp án đúng là A
Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?
10000.
1000.
100.
10.
Đáp án đúng là A
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia α.
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực
Đáp án đúng là C
Trong nguyên tử aluminium (Al), số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là
13.
15.
27.
14.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Đáp án đúng là B
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = –1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -–1.
Đáp án đúng là B
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10–27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,985.
66,133.10–51.
24,000.
23,985.10–3.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
không mang điện.
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
có thể mang điện hoặc không mang điện.
Đáp án đúng là A
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 53. Nguyên tử chứa
53 electron và 53 proton.
53 electron và 53 neutron.
53 proton và 53 neutron.
53 neutron.
Đáp án đúng là A
Oxygen (O) có khối lượng nguyên tử là 15,999 amu. Khối lượng 1 nguyên tử oxygen tính theo đơn vị gam là
26,566.10–24 gam.
26,665.10–24 gam.
26,656.10–24 gam.
26,556.10–24 gam
Đáp án đúng là C
Beryllium (Be) có khối lượng nguyên tử là 9,012 amu. Khối lượng 1 nguyên tử beryllium tính theo đơn vị gam là
14,960.10–24 gam.
14,694.10–24 gam.
14,649.10–24 gam.
14,464.10–24 gam.
Đáp án đúng là A
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Đáp án đúng là B
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol carbon.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
1 mol X có khối lượng bằng ½ khối lượng 1 mol carbon.
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện
Đáp án đúng là B
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là –41,6.10–19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 electron.
Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
Nguyên tử R trung hòa về điện
Đáp án đúng là C
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử?
Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt neutron.
Điện tích của một nguyên tử có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
Khối lượng của một nguyên tử (tính theo amu) luôn là số nguyên.
Lớp vỏ nguyên tử tạo nên bởi các electron.
Đáp án đúng là D
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ nguyên tử.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Năm 1897, J. J. Thomson, người Anh thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra từ cực âm (như hình dưới). Đó chính là chùm các hạt electron.

Hạt electron kí hiệu là e, mang điện tích quy ước là –1.
Chùm hạt electron bị lệch về điện cực dương trong điện trường.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực (chùm hạt electron) thì chong chóng sẽ quay. Chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử
d. Đúng
Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand là E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm hạt alpha (kí hiệu là α, hạt nhân của nguyên tử helium, mang điện tích +2, có khối lượng gấp khoảng 7500 lần khối lượng electron) lên một lá vàng siêu mỏng (như hình dưới) và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang (zinc sulfide, ZnS).

Hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng. Chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Một số hạt α bị lệc hướng và bật ngược trở lại, chứng tỏ ở tâm nguyên tử chứa hạt nhân mang điện tích âm và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
a. Đúng
b. Sai
Hạt nhân mang điện tích dương
c. Đúng
d. Đúng
Năm 1932, J.Chadwick đã phát hiện ra hạt neutron khi bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium bằng các hạt α.
Neutron tồn tại trong lớp vỏ nguyên tử.
Neutron có khối lượng xấp xỉ bằng khối lượng proton.
Neutron có khối lượng m ≈ 0,00055 amu và điện tích tương đối q = 0.
Khối lượng của hạt neutron gấp hạt electron khoảng 1818 lần.
a. Sai
Neutron tạo nên hạt nhân nguyên tử
b. Đúng
c. Sai
Neutron có khối lượng 1 amu
d. Đúng
Vào năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α (thực hiện trong máy gia tốc hạt), Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
Hạt proton kí hiệu là p, thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử.
Proton mang điện tích dương. Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.
Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 0,00055 amu.
Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton. Vì vậy, khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt proton.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 1 amu.
d. Sai
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử C-12: 1 amu = 1,661.10–27 kg.
Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 1 amu.
Nguyên tử nitrogen–14 có 7 proton, 7 neutron và 7 electron. Khối lượng nguyên tử nitrogen theo đơn vị amu là 21.
Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10–26 kg. Vậy, khối lượng một nguyên tử oxygen tính theo amu là 15,990.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Khối lượng N = khối lượng p + khối lượng n = 14 amu
d. Đúng
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện. Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử.
Nguyên tử trung hòa về điện vì được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử ở trung tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện (trừ hydrogen).
Vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân.
Hầu hết nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
a. Sai
Nguyên tử trung hòa về điện do số p = số e.
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Chọn phát biểu đúng hoặc sai khi nói về cấu tạo nguyên tử.
Hầu hết nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Chọn phát biểu đúng hoặc sai khi nói về cấu tạo nguyên tử.
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
a. Sai
Trừ nguyên tử hydrogen.
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton.
Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay.
Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.
Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.
a. Đúng
b. Sai
Khối lượng H xấp xỉ 1 amu.
c. Đúng
d. Sai
Kích thước nguyên tử lớn hơn nhiều so với hạt nhân.
Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron.
Điện tích hạt nhân helium là +2.
Khối lượng nguyên tử helium tập trung ở hạt nhân và xấp xỉ bằng 2 amu.
Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 3636 lần khối lượng lớp vỏ.
Khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm 0,0272% khối lượng nguyên tử.
a. Đúng
b. Sai
Khối lượng He = khối lượng p + khối lượng n = 4 amu.
c. Đúng
d. Đúng
Số p = số e = 9
Tổng số số hạt trong F là: 9 + 9 + 10 = 28
Số electron trong lớp vỏ nguyên tử X =
Điện tích hạt nhân Na = +11. Vậy, Z = 11 = số proton = số electron.
Tổng số proton và số electron trong nguyên tử Na là 22Một trong số những phản ứng phổ biến nhất giữa ion và phân tử ở các đám khí trong vũ trụ là: H2 + H2+ H + H3+
Số hạt proton trong NH4+ là: 7 + 1×4 = 11 p
Số hạt electron trong NH4+ là: 7 + 1×4 – 1 = 10 e
Tổng số hạt proton và electron trong ion NH4+ là 21Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 95. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử nguyên tố X bằng bao nhiêu?
X có số p = số e = 26;
Y có số p = số e = Z = 35
Tổng số hạt mang điện trong phân tử XY3 là 26 + 26 + (35 + 35)×3 = 262Vậy, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử X: 4×2 – 5 = 3
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau.
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở ..(1)..
b) Kích thước hạt nhân rất ..(2).. so với kích thước nguyên tử.
c) Trong nguyên tử, phần không gian ..(3).. chiếm chủ yếu.
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là ..(4)..
(1) hạt nhân; (2) nhỏ; (3) rỗng; (4) electron.
Nguyên tử được tạo nên từ ba loại hạt cơ bản. Hãy hoàn thành bảng mô tả về mỗi loại hạt sau:
Loại hạt | Khối lượng (amu) | Điện tích (e0) |
(1) | (2) | 0 |
(3) | 0,00055 | (4) |
(5) | (6) | (7) |
Loại hạt | Khối lượng (amu) | Điện tích (e0) |
neutron (n) | 1 | 0 |
electron (e) | 0,00055 | –1 |
proton (p) | 1 | +1 |
Một nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron. Một nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron. Xét các phân tử CO và CO2 tạo nên từ các nguyên tử O và C ở trên. Hãy nối một vế ở cột A tương ứng với một hoặc nhiều về ở cột B.
Cột A | Cột B |
a) Phân tử CO | 1. có số proton và số neutron bằng nhau. |
b) Phân tử CO2 | 2. có khối lượng xấp xỉ 28 amu. |
| 3. có khối lượng xấp xỉ 44 amu. |
| 4. có 22 electron. |
| 5. có số hạt mang điện nhiều gấp hai lần số hạt không mang điện. |
(a) – (1), (2) và (5)
(b) – (1), (3), (4) và (5)
Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử nước (H2O). Biết trong phân tử này, nguyên tử H chỉ tạo nên từ 1 proton và 1 electron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton.
- H: P = E = 1, N = 0; O: P = E = 8; N = 8.
- Tổng số hạt electron trong H2O: 1.2 + 8 = 10.
- Tổng số hạt proton trong H2O: 1.2 + 8 = 10.
- Tổng số hạt neutron trong H2O: 8.
- Vậy tổng số hạt trong H2O là: 2.2 + 8.3 = 28 hạt.Nguyên tử oxygen–16 có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo đơn vị gam và amu?
Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân. Tính khối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử nitrogen theo đợn vị amu và gam?
Nguyên tử aluminium (Al) gồm 13 proton và 14 neutron. Tính khối lượng proton, neutron và electron có trong 27 gam aluminium.
- số nguyên tử Al: 1.6,023.1023 (nguyên tử).
-
-
Trong một nguyên tử sulfur (S) có 16 electron và 16 neutron.
a) Tính khối lượng (gam) electron, proton và neutron trong 1 mol nguyên tử sulfur.
b) Tính khối lượng (gam) 1 mol nguyên tử sulfur. Từ kết quả đó coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
- số nguyên tử S: 1.6,023.1023 (nguyên tử).
a)
b) . Vậy, khối lượng nguyên tử thực tế gần bằng khối lượng hạt nhân.






