5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 17
338 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Đáp án đúng là: D
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]15SO3Na.
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
hai đầu phân cực.
hai đầu không phân cực.
một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
Đáp án đúng là: C
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.
“Đầu” ưa nước trong CH3[CH2]15SO3Na là
CH3[CH2]15SO3.
SO3Na.
CH3[CH2]15.
Na.
Đáp án đúng là: B
“Đầu” ưa nước trong CH3[CH2]15SO3Na là SO3Na.
Phần kị nước trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
- Cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp gồm hai phần:
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): nhóm sulfate, sulfonate. Phần này có thể hòa tan được trong nước.
+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc hydrocarbon mạch dài. Phần này không tan trong nước.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Đáp án đúng là: C
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Sốchất là chất giặt rửa tổng hợp là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Phần kị nước trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
- Cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp gồm hai phần:
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): nhóm sulfate, sulfonate. Phần này có thể hòa tan được trong nước.
+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc hydrocarbon mạch dài. Phần này không tan trong nước.
Phần kị nước trong CH3[CH2]10CH2OSO3Na là
CH3[CH2]10CH2OSO3.
CH2OSO3Na.
CH3[CH2]10CH2.
CH3[CH2]10.
Đáp án đúng là: C
Phần kị nước trong CH3[CH2]10CH2OSO3Na là CH2OSO3Na.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Đáp án đúng là: D
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]15SO3Na.
Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Sốchất là chất giặt rửa tổng hợp là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
hai đầu phân cực.
hai đầu không phân cực.
một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
Đáp án đúng là: C
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Đáp án đúng là: C
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Phần phân cực trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm ester.
Đáp án đúng là: B
- Cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp gồm hai phần:
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): nhóm sulfate, sulfonate. Phần này có thể hòa tan được trong nước.
+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc hydrocarbon mạch dài. Phần này không tan trong nước.
“Đầu” ưa nước trong CH3[CH2]15SO3Na là
CH3[CH2]15SO3.
SO3Na.
CH3[CH2]15.
Na.
Đáp án đúng là: B
“Đầu” ưa nước trong CH3[CH2]15SO3Na là SO3Na.
Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Sốchất là chất giặt rửa tổng hợp là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Đáp án đúng là: D
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]15SO3Na.
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
hai đầu phân cực.
hai đầu không phân cực.
một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
Đáp án đúng là: C
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Đáp án đúng là: C
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Đáp án đúng là: D
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]15SO3Na.
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
hai đầu phân cực.
hai đầu không phân cực.
một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
Đáp án đúng là: C
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.
“Đầu” ưa nước trong CH3[CH2]15SO3Na là
CH3[CH2]15SO3.
SO3Na.
CH3[CH2]15.
Na.
Đáp án đúng là: B
“Đầu” ưa nước trong CH3[CH2]15SO3Na là SO3Na.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Phần kị nước trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
- Cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp gồm hai phần:
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): nhóm sulfate, sulfonate. Phần này có thể hòa tan được trong nước.
+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc hydrocarbon mạch dài. Phần này không tan trong nước.
Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Sốchất là chất giặt rửa tổng hợp là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Đáp án đúng là: C
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Ưu điểm của xà phòng là
Không gây kết tủa với nước cứng.
Thân thiện với môi trường.
Khó bị phân hủy.
Tan tốt trong dầu, không tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
- Ưu điểm của xà phòng: Xà phòng có chứa muối của acid béo nên vi sinh vật phân huỷ được, do đó, ít gây ô nhiễm môi trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xà phòng dễ tan trong nước hơn chất giặt rửa tổng hợp, do đó được sử dụng phổ biến.
Không thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với cả nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp dễ tạo muối khó tan với Ca2+, Mg2+.
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường.
Không nên dùng xà phòng giặt rửa trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) do muối của các kim loại này với acid béo ít tan,… và gây hại cho áo, quần sau khi giặt.
Đáp án đúng là: D
A. Sai vì chất giặt rửa tổng hợp dễ tan trong nước hơn xà phòng.
B. Sai vì chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó tan với Ca2+, Mg2+.
C. Sai vì chất giặt rửa tổng hợp khó phân hủy sinh học, xà phòng có thể bị phân hủy bởi vi sinh vật.
D. Đúng
Phần kị nước trong xà phòng là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:
+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.
+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
Phần ưa nước trong xà phòng là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của xà phòng gồm hai phần:
+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate. Phần này có thể hòa tan trong nước.
+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
Cho các phát biểu sau về tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
a. Đuôi kị nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.
b. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.
c. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào nước.
d. Khi xà phòng hoặc chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt dễ thấm ướt.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Đúng.
b. Sai vì đầu ưa nước sẽ thâm nhập vào nước.
c. Đúng.
d. Sai vì tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ.
Cho các phát biểu sau:
a. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
b. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
c. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.
d. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Sai vì đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.
b. Đúng.
c. Sai vì đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.
d. Đúng.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Đáp án đúng là: C
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là
−CH3[CH2]14COO
−CH3[CH2]14
−COONa
−Na
Đáp án đúng là: C
Đầu ưa nước của CH3[CH2]14COONa là −COONa.
Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp là
Gây kết tủa với nước cứng.
Kém hân thiện với môi trường.
Dễ bị phân hủy.
Tan tốt trong dầu, không tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
- Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hợp là một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học nên kém thân thiện với môi trường.
Xà phòng và chất giặt rửa có khả năng tẩy rửa là do phân tử của chúng có
hai đầu phân cực.
hai đầu không phân cực.
một đầu phân cực và một đầu không phân cực.
một đầu kị nước và một đầu ưa dầu.
Đáp án đúng là: C
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước (không phân cực) trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước (phân cực) quay ra ngoài các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: A
Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ dầu mỏ.
Phần kị nước trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Đáp án đúng là: C
- Cấu tạo của chất giặt rửa tổng hợp gồm hai phần:
+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước): nhóm sulfate, sulfonate. Phần này có thể hòa tan được trong nước.
+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc hydrocarbon mạch dài. Phần này không tan trong nước.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Đáp án đúng là: D
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]15SO3Na.
Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
CH3[CH2]11CO3Na.
Đáp án đúng là: C
Chất giặt rửa tổng hợp là CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Sốchất là chất giặt rửa tổng hợp là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tinh bột có hai loại là amylose và amylopectin.
b. Amylose có mạch không nhánh, xoắn lại, gồm nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 – glucoside.
c. Amylopectin có mạch phân nhánh, gồm nhiều đơn vị α – glucose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glucoside và α – 1,6 – glucoside.
d. Các đơn vị α – glucose trong tinh bột liên kết với nhau qua nguyên tử carbon.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Đúng.
b. Sai vì trong amylose chứa liên kết α – 1,4 – glucoside.
c. Đúng.
d. Sai vì các đơn vị α – glucose trong tinh bột liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mặc dù tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nhưng không là đồng phân của nhau.
Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.
Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.
Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.
Đáp án đúng là: D
D. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.
b. Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.
c. Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.
d. Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Sai vì hai chất có công thức chung giống nhau nhưng giá trị n khác nhau nên công thức phân tử khác nhau chúng không phải đồng phân của nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột chứa hỗn hợp amylose và amylopectin
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sauđây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Đáp án đúng là: A
Amylopectin có mạch phân nhánh còn amylose có mạch không phân nhánh.
Cho các phát biểu sau đây:
a.Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
b.Xôi hoặc gạo nếp có thành phần amylose cao hơn nên dẻo và dính hơn cơm tẻ.
c.Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
d.Nhỏ dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa vàng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a.Sai vì tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng giá trị n của cellulose lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải là đồng phân của nhau.
b.Đúng vì gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn nên xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
c.Đúng vì chuối xanh có chứa nhiều tinh bột, phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra hợp chất bọc có màu xanh tím.
d.Sai vì dung dịch sulfuric acid có tính háo nước đã lấy nước có trong sợi bông hoặc giấy và làm chúng bị hóa than.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrogen hóa hoàn toàn glucose (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Cellulose tan tốt trong nước và ethanol.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructose.
Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Đáp án đúng là: A
B. Sai vì cellulose không tan trong nước và ethanol, cellulose tan trong nước schweizer.
C. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose
D. Sai vì saccharose không có nhóm −OH hemiacetal hoặc hemiketal nên không mở vòng, tham gia phản ứng tráng bạc.
Từ tinh bột người ta điều chế ra acetic acid theo sơ đồ như sau:
Khối lượng acetic acid điều chế được từ 4,5 tấn tinh bột là
3,33 tấn.
0,49 tấn.
0,70 tấn.
2,34 tấn.
Đáp án đúng là: C
Hquá trình = 0,7.9,5.0,6.100 = 21%.
162 gam 120 gam
4,5 tấn (tấn).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
Fructose không có phản ứng tráng bạc.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì cellulose được cấu tạo từ các đơn vị glucose.
B. Sai vì fructose chuyển thành hợp chất có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm nên có phản ứng tráng bạc.
D. Sai vì saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được fructose và glucose.
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được
cellulose.
glucose.
glycerol.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là: B
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucose.
tinh bột và saccharose.
cellulose và saccharose.
saccharose và glucose.
Đáp án đúng là: A
X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.
X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.
Vậy X là tinh bột và Y là glucose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mặc dù tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nhưng không là đồng phân của nhau.
Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.
Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.
Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.
Đáp án đúng là: D
D. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.
b. Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.
c. Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.
d. Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Sai vì hai chất có công thức chung giống nhau nhưng giá trị n khác nhau nên công thức phân tử khác nhau chúng không phải đồng phân của nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì cellulose dạng sợi không xoắn.
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose.
Amylose và cellulose.
Amylose và amylopectin.
Glucose và galactose.
Đáp án đúng là: C
Tinh bột chứa hỗn hợp amylose và amylopectin
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sauđây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Đáp án đúng là: A
Amylopectin có mạch phân nhánh còn amylose có mạch không phân nhánh.
Cho các phát biểu sau đây:
a.Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
b.Xôi hoặc gạo nếp có thành phần amylose cao hơn nên dẻo và dính hơn cơm tẻ.
c.Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
d.Nhỏ dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa vàng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a.Sai vì tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử dạng (C6H10O5)n nhưng giá trị n của cellulose lớn hơn rất nhiều so với tinh bột nên chúng không phải là đồng phân của nhau.
b.Đúng vì gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn nên xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
c.Đúng vì chuối xanh có chứa nhiều tinh bột, phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra hợp chất bọc có màu xanh tím.
d.Sai vì dung dịch sulfuric acid có tính háo nước đã lấy nước có trong sợi bông hoặc giấy và làm chúng bị hóa than.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: D
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.
Vậy amine bậc một là C6H5NH2.
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên làdiethylamine
Công thức phân tử của ethylamine là
C4H11N.
CH5N.
C3H9N.
C2H7N.
Đáp án đúng là: D
Ethylamine có công thức là C2H5NH2 hay C2H7N.
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
H2N−CH2−NH2.
(CH3)2CH−NH2.
CH3−NH−CH3.
(CH3)3N.
Đáp án đúng là: C
Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.
Vậy CH3−NH−CH3 là amine bậc hai.
Chất có tính base là
CH3NH2.
CH3COOH.
CH3CHO.
C6H5OH.
Đáp án đúng là: A
CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.
Ethylamine (C2H5NH2) không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
NaOH.
HCl.
FeCl3.
Đáp án đúng là: B
Ethylamine (C2H5NH2) là amine, có tính base nên không tác dụng được với hợp chất có tính base như NaOH.
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,31 gam.
0,45 gam.
0,59 gam.
0,90 gam.
Đáp án đúng là: B
PTHH: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
Thuốc thử để phân biện ethylamine và dimethylamine là
HNO2.
HCl.
quỳ tím.
FeCl3.
Đáp án đúng là: A
Ethylamine là amine bậc một và dimethylamine là amine bậc hai, có thể dụng HNO2 để phân biệt chúng.
Khi cho ethylamine tác dụng nitrous acid thu được khí nitrogen:
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2↑+ H2O.
Khi cho dimethylamine tác dụng nitrous acid thu được kết tủa CH3N(NO)CH3 màu vàng:
CH3NHCH3 + HNO2 → CH3N(NO)CH3↓+ H2O.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Các chất phản ứng với HCl là C2H5NH2, CH3NH2, CH3–NH–CH3 (đều là các amine, có tính base nên tác dụng với acid).
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
Phenylamine.
Propylamine.
Ethylamine.
Methylamine.
Đáp án đúng là: A
Phenylamine có công thức là: C6H5NH2, có chứa vòng benzene trong phân tử.
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra
cầu nối −O−O−
cầu nối −S−S−
cầu nối −C−S−
cầu nối –C−C−
Đáp án đúng là: B
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo racầu nối −S−S−.
Dãy gồmcác chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2=C(CH3)−CH=CH2,C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2,C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2,lưuhuỳnh.
CH2=CH−CH=CH2,CH3−CH=CH2.
Đáp án đúng là: B
Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với styrene (C6H5CH=CH2) thu được cao suBuna-S:

Caosuđượcsảnxuấttừsảnphẩmtrùnghợpcủabuta-1,3-dienevớiCN−CH=CH2cótên gọi thông thường là
cao su Buna.
cao su Buna-S.
cao su Buna-N.
cao su chloroprene.
Đáp án đúng là: C
Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với acrylonitrile(CN−CH=CH2) thu được cao suBuna-N.

Chất nào sau đây có khảnăng trùng hợp thành cao su?
CH2=CHCl.
CH2=C(CH3)−CH=CH2.
CH3−CH2−C≡CH.
CH2=CH2.
Đáp án đúng là: C
Trùng hợp CH2=C(CH3)−CH=CH2 (isoprene) thu được cao su isoprene.
Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây?
Lưu huỳnh.
Na2SO3.
Na2SO4.
Styrene.
Đáp án đúng là: A
Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với lưu huỳnh.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polystyrene.
Polybuta-1,3-diene.
Đáp án đúng là: D
Polymer không thuộc loại chất dẻo là: polybuta-1,3-diene vì là cao su.
Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su?
Làm cao su dễ ăn khuôn.
Giảm giá thành cao su
Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
Tạo loại cao su nhẹ hơn
Đáp án đúng là: C
Bản chất lưu hóa cao su là tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
Polyisoprene tạo nên cao su thiên nhiên có cấu trúc nhưsau:

Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 544 000 amu chứa số mắt xích là
5000.
6000.
7000.
8000.
Đáp án đúng là: D
Một mắt xích của polyisoprene: C5H8 có phân tử khối là 68 amu.
⟹ Số mắt xích của đoạn mạch trên là: = 8000 mắt xích.
Thành phần chính của keo dán epoxy là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức nào ở hai đầu?
Nhóm hydroxyl.
Nhóm carbonyl.
Nhóm epoxy.
Nhóm carboxyl.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của keo dán epoxy có cấu tạo là hợp chất hữu cơ chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu.
Thành phần thứ hai trong keo dán epoxy, được gọi là chất đóng rắn, thường là các
alcohol.
amine.
acid.
ester.
Đáp án đúng là: B
Thành phần thứ hai gọi là chất đóng rắn, thường là các amine.
Trộn hai thành phần keo dán epoxy thu được
polymer mạch thẳng.
polymer phân nhánh.
polymer mạng không gian.
hợp chất mạch vòng.
Đáp án đúng là: C
Các nhóm amine sẽ phản ứng với các nhóm epoxy tạo ra polymer mạng không gian gắn kết hai bề mặt vật cần dán lại.
Cho các phát biểu sau đây về keo dán UF (urea-formaldehyde):
a. Keo dán UF được điều chế từ urea và formaldehyde.
b. Trong phân tử của keo dán UF có chứa liên kết peptide (-CO-NH-).
c. Keo dán UF được sử dụng rộng rãi do chi phí thấp, an toàn với con người và thân thiện với môi trường.
d. Keo dán UF bền với dầu dầu mỡ và thường được dùng để dán kim loại, thủy tinh.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4
Đáp án đúng là: B
a. Đúng.
b. Đúng. Vì công thức của keo dán UF là (-NH-CO-NH-CH2-).
c. Sai. Vì keo dán UF có giá thành khá cao và còn có một số tác hại đối với sức khỏe con người nếu tiếp xúc quá nhiều hoặc hít phải khí formaldehyde phát thải ra từ keo này. Các hệ quả này bao gồm kích ứng mắt, mũi, họng và da, và có thể gây ra các vấn đề về hô hấp và dị ứng. Nếu tiếp xúc thường xuyên và kéo dài có thể gây ung thư. Ngoài ra, keo UF urea-formaldehyde cũng có thể gây ra khói độc và ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất và sử dụng.
d. Sai. Keo dán UF bền với dầu dầu mỡ và thường được dùng để dán các vật liệu bằng gỗ, chất dẻo.
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene.
Poly(phenol-formaldehyde).
Polyisoprene.
Poly(urea-formaldehyde).
Đáp án đúng là: B
A. Sai, polybuta-1,3-diene được dùng để chế tạo cao su.
B. Đúng, poly(phenol-formaldehyde) được dùng để chế tạo chất dẻo.
C. Sai, polyisoprene được dùng để chế tạo cao su.
D. Sai, poly(urea-formaldehyde) được dùng để chế tạo keo dán.
Keo dán là vật liệu polymer
có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Đáp án đúng là: A
Keo dán là vật liệu polymer có khả năng kết dính bề mặt của hai vật liệu rắn với nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính.
Keo dán dùng để kết dính các vật liệu và được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Nhựa vá săm là dung dịch keo của cao su trong dung môi hữu cơ dùng để vá săm xe.
Keo dán epoxy gồm hai thành phần là hợp chất có chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu và chất đóng rắn.
Bản chất của keo dán epoxy là tạo ra polymer có cấu trúc mạng không gian bền chắc, giúp gắn kết tốt hai vật liệu lại với nhau.
Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạch phân nhánh.
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Khi sử dụng keo dán poly(urea-formaldehyde) cần bổ sung chất đóng rắn để tạo polymer có mạng không gian.
Keo dán 502 là keo dán thông dụng dùng để dán nhiều loại vật liệu khác nhau. Thành phần chính của loại keo dán này là một loại polymer có tên là poly(methyl α-cyanoacrylate). Monomer để điều chế polymer này có công thức là
CH(CN)=CHCOOCH3
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2=CHCOOCH3
CH2=C(CN)COOCH3
Đáp án đúng là: D
Monomer để điều chế poly(methyl α-cyanoacrylate) có công thức là CH2=C(CN)COOCH3
Dãy gồmcác chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2=C(CH3)−CH=CH2,C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2,C6H5CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2,lưuhuỳnh.
CH2=CH−CH=CH2,CH3−CH=CH2.
Đáp án đúng là: B
Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với styrene (C6H5CH=CH2) thu được cao suBuna-S:

Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra
cầu nối −O−O−
cầu nối −S−S−
cầu nối −C−S−
cầu nối –C−C−
Đáp án đúng là: B
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo racầu nối −S−S−.
Caosuđượcsảnxuấttừsảnphẩmtrùnghợpcủabuta-1,3-dienevớiCN−CH=CH2cótên gọi thông thường là
cao su Buna.
cao su Buna-S.
cao su Buna-N.
cao su chloroprene.
Đáp án đúng là: C
Khi trùng hợp buta-1,3-diene (CH2=CH−CH=CH2) với acrylonitrile(CN−CH=CH2) thu được cao suBuna-N.

Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây?
Lưu huỳnh.
Na2SO3.
Na2SO4.
Styrene.
Đáp án đúng là: A
Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với lưu huỳnh.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polystyrene.
Polybuta-1,3-diene.
Đáp án đúng là: D
Polymer không thuộc loại chất dẻo là: polybuta-1,3-diene vì là cao su.
Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su?
Làm cao su dễ ăn khuôn.
Giảm giá thành cao su
Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
Tạo loại cao su nhẹ hơn
Đáp án đúng là: C
Bản chất lưu hóa cao su là tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
Chất nào sau đây có khảnăng trùng hợp thành cao su?
CH2=CHCl.
CH2=C(CH3)−CH=CH2.
CH3−CH2−C≡CH.
CH2=CH2.
Đáp án đúng là: C
Trùng hợp CH2=C(CH3)−CH=CH2 (isoprene) thu được cao su isoprene.
Polyisoprene tạo nên cao su thiên nhiên có cấu trúc nhưsau:

Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 544 000 amu chứa số mắt xích là
5000.
6000.
7000.
8000.
Đáp án đúng là: D
Một mắt xích của polyisoprene: C5H8 có phân tử khối là 68 amu.
⟹ Số mắt xích của đoạn mạch trên là: = 8000 mắt xích.
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Đáp án đúng là: B
Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa − khử Fe2+/Fe.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Đáp án đúng là: B
Cặp oxi hoá − khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.
Cặp oxi hóa – khử của kim loại là
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.
Dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.
Đáp án đúng là: A
Cặp oxi hóa – khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử tương ứng của một nguyên tố kim loại.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Ion kim loại nào sau đây không bị khử bởi Zn?
Cu2+.
Ag+.
Al3+.
Hg2+.
Đáp án đúng là: C
Cặp Al3+/Al đứng trước cặp Zn2+/Zn trong dãy điện hóa nên Al3+ không bị khử bởi Zn.
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Pb, Ni, Sn, Zn.
Pb, Sn, Ni, Zn.
Ni, Sn, Zn, Pb.
Ni, Zn, Pb, Sn.
Đáp án đúng là: B
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là Pb, Sn, Ni, Zn.
Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
Ni và Fe.
Ni và Zn.
Fe và Zn.
Zn và Ni.
Đáp án đúng là: D
Cặp Zn2+/Zn đứng trước cặp Ni2+/Ni trong dãy điện hóa nên có phản ứng: Zn + Ni2+ → Zn2+ + Ni.
Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có những chất kết tủa được sinh ra là
Fe và Ag.
FeCl2 và AgCl.
Fe và AgCl.
Ag và AgCl.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học của các phản ứng:
FeCl2 + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2AgCl¯
Fe(NO3)2 + 2AgNO3 Fe(NO3)3 + 2Ag¯
Vậy sau phản ứng có kết tủa AgCl và Ag được sinh ra.
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Đáp án đúng là: B
Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Đáp án đúng là: B
Cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.
Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá− khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
Thế điện cực chuẩn,V | −3,040 | −2,356 | −0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là: D
Kim loại có tính khử mạnh nhất thì thế điện cực chuẩn âm nhất ⟹ Li.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Đáp án đúng là: C
Dạng khử có tính khử càng mạnh thì cặp oxi hoá - khử có giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ nên cặp Na+/Na nhỏ nhất.
Cho các cặp oxi hoá - khử của các halogen và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá- khử | F2/2F− | Cl2/2Cl− | Br2/2Br− | I2/2I− |
Thế điện cực chuẩn (V) | +2,87 | +1,358 | +1,087 | +0,621 |
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F−, Cl−, Br−, I−.
Cl−, F−, Br−, I−.
I−, Br−, Cl−, F−.
Br−, I−, F−, Cl−.
Đáp án đúng là: C
Dạng khử có tính khử càng mạnh thì cặp oxi hoá-khử có giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ nên thứ tự đúng là I−, Br−, Cl− ,F−.
Cho các cặp oxi hoá - khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử | Na+/Na | Ca2+/Ca | Ni2+/Ni | Au3+/Au |
Thế điện cực chuẩn (V) | −2,713 | −2,84 | −0,257 | +1,52 |
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
Nếu thì kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2 ⟹ Na, Ca, Ni.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Đáp án đúng là: D
Theo quy ước: Cặp oxi hóa khử của kim loại có tính khử yếu đứng sau Hydrogen trong dãy điện hóa sẽ có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0: Cu2+/Cu.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Đáp án đúng là: B
Cặp oxi hoá - khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Đáp án đúng là: B
Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe.
Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá− khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
Thế điện cực chuẩn,V | −3,040 | −2,356 | −0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là: D
Kim loại có tính khử mạnh nhất thì thế điện cực chuẩn âm nhất ⟹ Li.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Đáp án đúng là: C
Dạng khử có tính khử càng mạnh thì cặp oxi hoá - khử có giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ nên cặp Na+/Na nhỏ nhất.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Cho các cặp oxi hoá - khử của các halogen và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá- khử | F2/2F− | Cl2/2Cl− | Br2/2Br− | I2/2I− |
Thế điện cực chuẩn (V) | +2,87 | +1,358 | +1,087 | +0,621 |
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F−, Cl−, Br−, I−.
Cl−, F−, Br−, I−.
I−, Br−, Cl−, F−.
Br−, I−, F−, Cl−.
Đáp án đúng là: C
Dạng khử có tính khử càng mạnh thì cặp oxi hoá-khử có giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ nên thứ tự đúng là I−, Br−, Cl− ,F−.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Đáp án đúng là: D
Theo quy ước: Cặp oxi hóa khử của kim loại có tính khử yếu đứng sau Hydrogen trong dãy điện hóa sẽ có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0: Cu2+/Cu.
Cho các cặp oxi hoá - khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử | Na+/Na | Ca2+/Ca | Ni2+/Ni | Au3+/Au |
Thế điện cực chuẩn (V) | −2,713 | −2,84 | −0,257 | +1,52 |
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
Nếu thì kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2 ⟹ Na, Ca, Ni.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Mg đứng trước H nên khử được ion H+ thành H2. Do đó Mg tác dụng được với dung dịch HCl tạo thành muối MgCl2 và giải phóng khí H2.
Ion kim loại nào sau đây không bị khử bởi Zn?
Cu2+.
Ag+.
Al3+.
Hg2+.
Đáp án đúng là: C
Cặp Al3+/Al đứng trước cặp Zn2+/Zn trong dãy điện hóa nên Al3+ không bị khử bởi Zn.
Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
Ni và Fe.
Ni và Zn.
Fe và Zn.
Zn và Ni.
Đáp án đúng là: D
Cặp Zn2+/Zn đứng trước cặp Ni2+/Ni trong dãy điện hóa nên có phản ứng: Zn + Ni2+ → Zn2+ + Ni.
Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có những chất kết tủa được sinh ra là
Fe và Ag.
FeCl2 và AgCl.
Fe và AgCl.
Ag và AgCl.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học của các phản ứng:
FeCl2 + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2AgCl¯
Fe(NO3)2 + 2AgNO3 Fe(NO3)3 + 2Ag¯
Vậy sau phản ứng có kết tủa AgCl và Ag được sinh ra.
Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được lá sắt?
AlCl3.
Fe2(SO4)3.
FeCl2.
MgCl2
Đáp án đúng là: D
Cặp Fe2+/Fe đứng trước cặp Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa nên Fe3+ có thể tác dụng với Fe tạo Fe2+
Phương trình phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
Hiện tượng xảy ra khi cho một lượng nhỏ bột đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2 là gì?
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Xuất hiện kết tủa Mg màu đen.
Cu tan vào trong dung dịch.
Không quan sát được hiện tượng gì.
Đáp án đúng là: D
Cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Mg2+/Mg trong dãy điện hóa nên Cu không tác dụng được với Mg2+.
Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá− khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
Thế điện cực chuẩn,V | −3,040 | −2,356 | −0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là: D
Kim loại có tính khử mạnh nhất thì thế điện cực chuẩn âm nhất ⟹ Li.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Cho các cặp oxi hoá - khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá - khử | Na+/Na | Ca2+/Ca | Ni2+/Ni | Au3+/Au |
Thế điện cực chuẩn (V) | −2,713 | −2,84 | −0,257 | +1,52 |
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
Nếu thì kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2 ⟹ Na, Ca, Ni.
Cho Pin điện hoá Al – Pb. Biết ; . Sức điện động của Pin điện hoá Al – Pb là
1,79V.
−1,79V.
−1,53V.
1,53V.
Đáp án đúng là: D
= − = – 0,13 – (–1,66)= 1,53 V.
Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn = 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là
0,63 V.
1,57 V.
0,47 V.
0,55 V.
Đáp án đúng là: A
Ta có: =
=
⟹ = (V).
Vậy sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là 0,63 V.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni ⟶Ni2+ + 2e.
Cu ⟶Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e ⟶Cu.
Ni2+ + 2e ⟶Ni.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa: Ni ⟶ Ni2+ + 2e.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là
Fe → Fe2+ + 2e.
Ni → Ni2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Ni2+ + 2e → Ni.
Đáp án đúng là: A
Cực âm (anode) là điện cực của Fe, xảy ra quá trình oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e.
Cho pin điện hóa Al–Cu. Biết = –1,66 V và = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu là
1,00 V.
1,34 V.
1,66 V.
2,00 V.
Đáp án đúng là: D
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu:
= – = 0,34 – (–1,66) = 2,00 (V).
Pin Galvani Zn − Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa). Phát biểu nào về pin trên là không đúng?
Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.
Tại cực dương (cathode) xãy ra sự oxi hóa Zn.
Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.
Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì cực dương là Cu xảy ra sự khử Cu2+.
Pin nào sau đây là pin nhiên liệu?
Pin lithium - ion.
Pin chì.
Pin mặt trời.
Pin hydrogen - oxygen.
Đáp án đúng là: D
Pin hydrogen - oxygen là pin nhiên liệu.
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?
Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
Đáp án đúng là: B
B. Sai do điện năng sinh ra từ pin nhiên liệu là nhờ quá trình giải phóng điện tử của nhiên liệu.
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
2H2 + O2 → 2H2O
H2 → 2H+ + 2e
O2 + 4H+ + 4e− → 2H2O
2H+ + 2e → H2
Đáp án đúng là: C
Phản ứng diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động là O2 + 4H+ + 4e− → 2H2O
Phát biểu nào sau đây về pin nhiên liệu là đúng?
Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng thấp.
Biến đổi trực tiếp hoá năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá trực tiếp nhiên liệu.
Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động.
Hoạt động liên tục không nghỉ nếu nhiên liệu được cung cấp liên tục.
Đáp án đúng là: D
A. Sai do pin nhiên liệu cho hiệu suất chuyển hóa điện năng cao.
B. Sai do là oxi hoá gián tiếp
C. Sai do đa số các pin nhiên liệu sử dụng nhiên liệu là hydrogen nên không sinh ra sản phẩm gây ô nhiễm
D. Đúng.
Pin nhiên liệu là loại pin biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá gián tiếp nhiên liệu diễn ra trong pin. Trong pin nhiên liệu hydrogen, các quá trình xảy ra ở hai điện cực như sau:

Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Tại anode xảy ra quá trình khử: H2 → 2H+ + 2e; tại cathode xảy ra quá trình oxi hoá: O2 + 4e → 2O2−.
Các electron sinh ra ở anode theo dây dẫn di chuyển đến cathode.
Chi phí sản xuất pin khá cao, công nghệ chưa được phổ biến nên chưa được sử dụng rộng rãi.
Pin nhiên liệu hydrogen không tạo ra sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Sự oxi hoá H2, sự khử O2
Phát biểu nào dưới đây về pin điện là không đúng?
Trong pin Galvani Fe-Cu, quá trình oxi hoá và quá trình khử ở hai điện cực là tự diễn biến.
Sức điện động của pin Galvani càng lớn khí kích thước bề mặt hai điện cực càng lớn
Acquy và pin nhiên liệu hydrogen cũng có quá trình oxi hoá và quá trình khử ở hai điện cực tương tự như pin Galvani.
Pin nhiên liệu hydro và pin năng lượng mặt trời được ví như nguồn năng lượng xanh vì không tạo ra các chất gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì sức điện động của pin là hiệu số thế điện cực chuẩn của hai điện cực, không phụ thuộc vào kích thước điện cực.
Trong pin propane – oxygen, phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
C3H8 (g) + 5O2 (g) + 6OH− (aq) → 3CO32− (aq) + 7H2O (l)
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propane – oxygen. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propane là 80,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng bằng 72,00 kJ. Khi sử dụng 176 gam propane làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn, thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục là
178 giờ.
111 giờ.
120 giờ.
100 giờ.
Đáp án đúng là: B
= 4 mol, thời gian đèn sáng là x giờ.
Ta có: 2497,66.4.80% = 72x ⟶ x = 111 giờ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Pin mặt trời biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
Pin mặt trời là nguồn năng lượng xanh.
Khi hoạt động, pin mặt trời không gây hiệu ứng nhà kính.
Khi hoạt động pin mặt trời gây mưa acid và làm trái đất nóng lên.
Đáp án đúng là: D
D. Sai do khi pin mặt trời hoạt động không sinh ra các sản phẩm hoá học nào nên không gây mưa acid và nóng lên của trái đất.
Pin mặt trời là pin chuyển đổi trực tiếp quang năng thành điện năng, pin mặt trời phổ biến hiện nay là pin silicon.

Phát biểu nào dưới đây về pin mặt trời không đúng?
Pin năng lượng mặt trời sử dụng nguồn năng lượng vô tận là ánh sáng mặt trời và không tạo ra sản phẩm hoá học nên thân thiện với môi trường.
Công suất sản sinh dòng điện phụ thuộc vào cường độ ánh sáng, nên chỉ thích hợp các vùng miền có cường độ ánh sáng cao. Khi pin hết hạn sử dụng, việc xử lí không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng.
Khi có ánh sáng chiếu vào làm cho các electron bị đánh bật khỏi quỹ đạo nguyên tử và giải phóng vào điện trường, di chuyển thành dòng điện trực tiếp.
Pin mặt trời có khả năng tạo ra dòng điện một chiều.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Ô nhiễm đất là chủ yếu.
Pin mặt trời chuyển hóa
điện năng thành nhiệt năng.
cơ năng thành điện năng.
điện năng thành quang năng.
quang năng thành điện năng.
Đáp án đúng là: D
Pin mặt trời chuyển hóa quang năng thành điện năng.
Các tấm pin mặt trời là
các vật liệu bán dẫn.
các kim loại dẫn điện cao.
các khí hiếm trơ chứa trong bình thủy tinh.
các cục pin điện hóa nhỏ ghép nối với nhau.
Đáp án đúng là: A
Pin Mặt Trời (solar cell) gồm nhiều tấm vật liệu bán dẫn được ghép nối với nhau, có khả năng chuyển đổi quang năng thành điện năng.
Pin nào sau đây không phải pin điện hóa?
Pin galvani.
Pin lithium - ion.
Pin nhiên liệu.
Pin mặt trời.
Đáp án đúng là: D
Pin mặt trời không có các phản ứng oxi hóa - khử nên không là pin điện hóa.
Đâu là nhược điểm của pin mặt trời?
Nặng, tuổi thọ thấp (trung bình khoảng 1 năm).
Gây ngộ độc chì.
Sản xuất khá phức tạp, giá thành cao.
Phát thải khí gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: C
Nhược điểm của pin mặt trời:
- Sản xuất khá phức tạp, giá thành cao.
- Cần nhiều ánh nắng nên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết.
- Các tấm pin Mặt Trời hết hạn sử dụng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Một bộ pin mặt trời có diện tích bề mặt 4 m2. Năng lượng của ánh sáng mặt trời chiếu tới mặt pin trung bình 1,2 kJ/m2 mỗi giây. Biết rằng chỉ có 12% năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển thành năng lượng điện. Năng lượng điện bộ pin cung cấp mỗi ngày nếu thời gian chiếu sáng trung bình của Mặt Trời là 12 giờ/ngày là
24 883,2 kJ.
20 736,0 kJ.
12 030,2 kJ
36 023,2 kJ.
Đáp án đúng là: A
Năng lượng mặt trời chiếu tới bề mặt pin mỗi giây là:
1,2 × 4 = 4,8 (kJ)
Vì thời gian chiếu sáng trung bình của Mặt Trời là 12 giờ/ngày là nên năng lượng mặt trời chiếu tới bề mặt pin mỗi ngày là:
4,8 × 60 × 60 × 12 = 207 360 (kJ).
Vì chỉ có 12% năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển thành năng lượng điện nên năng lượng điện tấm pin sinh ra mỗi ngày là:
207 360 × 12% = 24 883,2 (kJ)
Đâu là ví dụ của pin khô?
ác quy chì.
pin mặt trời.
pin nhiên liệu hydrogen - oxygen.
pin con thỏ.
Đáp án đúng là: D
Ưu điểm của pin khô là
năng lượng ổn định, giá rẻ.
tận dụng được năng lượng mặt trời.
không gây ô nhiễm môi trường.
có thể sạc pin để tiếp tục sử dụng.
Đáp án đúng là: A
Cho Pin điện hoá Al – Pb. Biết ; . Sức điện động của Pin điện hoá Al – Pb là
1,79V.
−1,79V.
−1,53V.
1,53V.
Đáp án đúng là: D
= − = – 0,13 – (–1,66)= 1,53 V.
0,63 V.
1,57 V.
0,47 V.
0,55 V.

Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni ⟶Ni2+ + 2e.
Cu ⟶Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e ⟶Cu.
Ni2+ + 2e ⟶Ni.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa: Ni ⟶ Ni2+ + 2e.
Cho pin điện hóa Al–Cu. Biết = –1,66 V và = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu là
1,00 V.
1,34 V.
1,66 V.
2,00 V.
Đáp án đúng là: D
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu:
= – = 0,34 – (–1,66) = 2,00 (V).
Cho pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/ Cu. Cho . Tính sức điện động chuẩn của pin.
1,0 V.
1,3 V.
1,6 V.
1,1 V.
Đáp án đúng là: D
.
Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag là = 0,46V; Biết . Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/ Ag.
1,2 V.
1,4 V.
0,9 V.
0,8 V.
Đáp án đúng là: D
Cho các phát biểu sau về pin lithium - ion
a. Pin lithium - ion có nhiều ưu điểm như nhẹ, nhỏ gọn, bền, mật độ năng lượng cao, sạc nhanh và có thể sạc mọi thời điểm.
b. Pin lithium - ion có nhược điểm là giá thành cao, dễ hư hỏng bởi nhiệt, tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ.
c. Phương trình phản ứng xảy ra khi pin LCO hoạt động: C6 + LiCoO2 ⟶ CoO2 + LiC6.
d. Pin lithium - ion được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị di động, máy tính xách tay,…
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng gồm: a, b, c, d.
Cho các phát biểu sau
a. Pin lithium - ion thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử như điện thoại di động và máy tính xách tay vì chúng có mật độ năng lượng cao và tuổi thọ dài.
b. Pin kiềm (alkaline) có thể được sạc lại nhiều lần mà không bị giảm hiệu suất.
c. Việc vứt bỏ pin vào thùng rác thông thường là an toàn và không gây hại cho môi trường.
d. Dung lượng của pin lithium - ion sẽ giảm dần tuổi thọ qua các lần xả. Sạc pin nhiều lần sẽ tốt hơn sạc ít lần. Do đó, việc sạc pin thường xuyên sẽ giúp pin có thể hoạt động tốt hơn là để pin hết sạch năng lượng rồi mới sạc.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Đúng
b. Sai vì pin kiềm (alkaline) thông thường không được thiết kế để sạc lại. Mặc dù có một số loại pin kiềm sạc lại trên thị trường, nhưng chúng không phổ biến và hiệu suất thường không tốt như các loại pin sạc chuyên dụng như pin nickel-metal hydride (NiMH) hay pin lithium-ion. Việc sạc lại pin kiềm thông thường có thể gây ra rò rỉ hoặc giảm hiệu suất nhanh chóng.
c. Sai vì Pin chứa các hóa chất độc hại và kim loại nặng, như cadmium, chì, và thủy ngân, có thể gây hại cho môi trường nếu không được xử lý đúng cách. Khi pin được vứt bỏ vào thùng rác thông thường, chúng có thể rò rỉ các chất độc hại vào đất và nước, gây ô nhiễm môi trường và đe dọa sức khỏe con người. Vì vậy, pin nên được tái chế hoặc xử lý thông qua các chương trình thu gom pin chuyên dụng để đảm bảo an toàn cho môi trường.
d. Đúng.
Phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Lithium - ion là:
Biết rằng: dung lượng của pin được xác định bởi biểu thức: q = ne.F (ne là số mol electron chuyển từ anode sang cathode khi pin hoạt động; F là 1 mol điện lượng); MLiCoO2 = 97,874 g/mol; 1 mol điện lượng là 96485 C và 1C = 1A.s.
Để có được một pin điện với dung lượng là 4000 mAh thì khối lượng LiCoO2 tối thiểu trước khi sạc là
11,495 gam.
14,607 gam.
32,543 gam.
17,493 gam.
Đáp án đúng là: B
Một loại pin Lithium - ion hoạt động dựa trên phản ứng:
có sức điện động chuẩn là 3,80 V. Điện năng (kWh) lớn nhất mà pin đó có thể sản sinh khi chuyển hoá hết 10 mol CoO2 là (Biết 1kWh = 3,6⋅106 J)
3,12.
1,02.
2,04.
6,24.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Nhược điểm của pin lithium - ion là
giá thành cao.
không thể sạc.
tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ.
khó sản xuất.
Đáp án đúng là: C
Nhược điểm của pin lithium - ion là tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ.
Pin lithium - ion thuộc loại
pin sơ cấp.
pin có thể sạc.
pin không thể sạc.
pin mặt trời.
Đáp án đúng là: B
Pin lithium - ion thuộc loại pin có thể sạc.
Thiết bị nào sau đây sử dụng pin lithium – ion?
Điều hòa.
Quạt cây.
Bếp gas.
Điện thoại.
Đáp án đúng là: D
- Pin lithium - ion thuộc loại pin sạc, được sử dụng trong máy tính laptop, điện thoại, máy quay phim, phương tiện giao thông chạy điện,...
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần.
Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược.
Trong acquy có chứa các thành phần gây ô nhiễm môi trường.
Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục.
Đáp án đúng là: D
D. Sai do khi sử dụng acquy một thời gian cần phải sạc acquy lại.
Phản ứng điện hoá xảy ra ở cực dương khi acquy làm việc là
Pb + → PbSO4 + 2e.
PbO2 + + 4H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O.
Pb + PbO2 + 2+ 4H+ → 2PbSO4 + 2H2O.
2PbSO4 + 2H2O → Pb + PbO2 + 2+ 4H+.
Đáp án đúng là: B
Khi làm việc, cực dương xảy ra sự khử
PTHH: PbO2 + + 4H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây về acquy không đúng?
Các loại acquy này được sử dụng rộng rãi trong ô tô, xe máy trong giai đoạn khởi động ban đầu hoặc làm nguồn cung cấp năng lượng trực tiếp để chạy động cơ trong xe máy điện, ô tô điện.
Các loại acquy này dễ sản xuất, hoạt động ổn định và có thể nạp lại bằng dòng điện xoay chiều để tái sử dụng.
Trong acquy có chứa các thành phần kim loại, hoá chất gây ô nhiễm môi trường khi không được xử lý đúng cách.
Nguyễn tắc hoạt động của acquy tương tự như pin điện hoá.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì nạp lại bằng dòng điện một chiều.
Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên, nhược điểm của acquy chì là
hoạt động ổn định.
gây ô nhiễm môi trường.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình acquy.
dễ sản xuất, giá thành thấp.
Đáp án đúng là: B
Acquy chì chứa chì (Pb), H2SO4 và những vỏ nhựa bền chắc là những rác thải khó xử lý, độc hại và gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.
Acquy chì thuộc loại
pin sơ cấp.
pin có thể sạc.
pin không thể sạc.
pin mặt trời.
Đáp án đúng là: B
Acquy chì thuộc loại pin có thể sạc.
Dung dịch nào được sử dụng trong pin acquy chì
chì acetate.
sodium hydroxide.
sulfuric acid.
acetic acid.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch được sử dụng trong pin acquy chì là sulfuric acid loãng.
Thiết bị nào sau đây sử dụng acquy chì?
Điều hòa.
Quạt cây.
Xe máy.
Điện thoại.
Đáp án đúng là: C
Acquy là nguồn điện được sử dụng phổ biến trong các phương tiện giao thông, thiết bị lưu điện, phát điện.
Khi làm việc, acquy là thiết bị sinh ra dòng điện hoạt động theo nguyên tắc giống như pin Galvani (quá trình acquy phóng điện). Nhưng khác với pin Galvani, acquy có thể tái sử dụng nhờ dùng một dòng điện bên ngoài “ép” phản ứng điện hoá xảy ra khi acquy làm việc theo chiều ngược lại (quá trình sạc điện). Phản ứng tổng cộng xảy ra khi acquy sạc điện là
Pb + → PbSO4 + 2e.
PbO2 + + 4H+ + 2e → PbSO4 + 2H2O.
Pb + PbO2 + 2+ 4H+ → 2PbSO4 + 2H2O.
2PbSO4 + 2H2O → Pb + PbO2 + 2+ 4H+.
Đáp án đúng là: D
Khi phóng điện: Pb + PbO2 + 2 + 4H+ → 2PbSO4 + 2H2O.
Khi sạc điện: 2PbSO4 + 2H2O → Pb + PbO2 + 2 + 4H+.
Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn = 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là
0,63 V.
1,57 V.
0,47 V.
0,55 V.

Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni ⟶Ni2+ + 2e.
Cu ⟶Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e ⟶Cu.
Ni2+ + 2e ⟶Ni.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa: Ni ⟶ Ni2+ + 2e.
Cho Pin điện hoá Al – Pb. Biết ; . Sức điện động của Pin điện hoá Al – Pb là
1,79V.
−1,79V.
−1,53V.
1,53V.
Đáp án đúng là: D
= − = – 0,13 – (–1,66)= 1,53 V.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là
Fe → Fe2+ + 2e.
Ni → Ni2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Ni2+ + 2e → Ni.
Đáp án đúng là: A
Cực âm (anode) là điện cực của Fe, xảy ra quá trình oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e.
Cho pin điện hóa Al–Cu. Biết = –1,66 V và = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu là
1,00 V.
1,34 V.
1,66 V.
2,00 V.
Đáp án đúng là: D
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu:
= – = 0,34 – (–1,66) = 2,00 (V).
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Đáp án đúng là: A
Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O: 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH–(aq)
Tại điện cực dương (anode) có Cl– và H2O. Cl– được ưu tiên điện phân trước theo quá trình: 2Cl–(aq) → Cl2(g) + 2e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H2O, Cl–.
Cl–, H2O.
, Cl–, H2O.
Cl–, , H2O.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O.Ion không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2 là
khử ion Cl–.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cu2+.
khử H2O.
Đáp án đúng là: C
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 là khử ion Cu2+ thành Cu. Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cl–.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion thành khí Cl2.
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là:2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện nóng chảy?
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học: 2Al2O3 → 4Al + 3O2biểu diễn quá trình điều chế kim loại Al bằng phương pháp điện nóng chảy Al2O3.
Các phương trình hóa học còn lại:
B. 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr: nhiệt nhôm.
C. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu: thủy luyện.
D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2: điện phân dung dịch.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là
2H2O → 4H++ O2 + 4e.
2H2O+ 2e → H2 + 2OH–.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ag+ + 1e → Ag.
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là2H2O → 4H++ O2 + 4e. Ion không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu..
Mg.
K.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào?
Phương pháp thủy luyện.
Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp điện phân nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất như NaCl, NaOH.
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là
Zn2+, Ag+, H2O.
Ag+, Zn2+, H2O.
H2O, Zn2+, Ag+.
Zn2+, H2O, Ag+.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M thì thứ tự điện phân ở cathode làAg+, Zn2+, H2O: do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H2O, Cl–.
Cl–, H2O.
, Cl–, H2O.
Cl–, , H2O.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O.Ion không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2 là
khử ion Cl–.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cu2+.
khử H2O.
Đáp án đúng là: C
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 là khử ion Cu2+ thành Cu. Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Đáp án đúng là: A
Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O: 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH–(aq)
Tại điện cực dương (anode) có Cl– và H2O. Cl– được ưu tiên điện phân trước theo quá trình: 2Cl–(aq) → Cl2(g) + 2e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là:2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là
2H2O → 4H++ O2 + 4e.
2H2O+ 2e → H2 + 2OH–.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ag+ + 1e → Ag.
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là2H2O → 4H++ O2 + 4e. Ion không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cl–.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion thành khí Cl2.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu..
Mg.
K.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là
Zn2+, Ag+, H2O.
Ag+, Zn2+, H2O.
H2O, Zn2+, Ag+.
Zn2+, H2O, Ag+.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M thì thứ tự điện phân ở cathode làAg+, Zn2+, H2O: do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Đáp án đúng là: D
Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Đáp án đúng là: C
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
Các cation kim loại và nguyên tử kim loại được sắp xếp trật tự trong tinh thể kim loại.
Electron hóa trị của nguyên tử kim loại chịu lực hút yếu của hạt nguyên tử.
Giống như liên kết ion, liên kết kim loại cũng được hình thành từ tương tác tĩnh điện.
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì ở điều kiện thường, hầu hết các kim loại tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể, ngoại trừ thủy ngân (Hg), kim loại tồn tại ở thể lỏng.
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng”.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
ngoài cùng, dương
tự do, dương.
hóa trị, lưỡng cực.
hóa trị, âm.
Đáp án đúng là: B
Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cácelectron tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Cho các phát biểu sau đây về vị trí và cấu tạo của kim loại:
(1) Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1 electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.
(2) Tất cả các nguyên tố phân nhóm B (phân nhóm phụ) đều là kim loại.
(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(4) Các kim loại đều có bán kính nhỏ hơn các phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
Những phát biểu đúng là
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3),(4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (3), (5).
Đáp án đúng là: A
Những phát biểu đúng là(1), (2), (3), (5).
(4) Sai do kim loại có bán kính nhỏ hơn phi kim thuộc cùng 1 chu kì.
Trong tinh thể kim loại
các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
Đáp án đúng là: A
Trong tinh thể kim loại các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử liên kết với nhau bằng
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hydrogen
Đáp án đúng là: A
Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết kim loại.
Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
gang trắng.
thép.
gang xám.
duralumin.
Đáp án đúng là: B
Hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% − 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P là gang.
Khi chế tạo thép từ gang, có thể làm giảm tỉ lệ phần trăm carbon trong gang bằng cách nào sau đây?
Sử dụng oxygen để đốt cháy carbon trong gang nóng chảy.
Lọc carbon ra khỏi gang.
Hoà tan carbon trong dung dịch sulfuric acid.
Cạo carbon ra khỏi bề mặt kim loại.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. oxi hóa các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép
B. Sai. vì quá trình lọc carbon không rõ ràng
C. Sai vì nếu dùng dung dịch sulfuric acid thì không còn Sắt nữa
D. Sai vì cạo carbon ra khỏi bề mặt kim loại khi cạo vẫn có cả Fe mất đi không ảnh hưởng gì đến tỉ lệ C trong gang
Gang và thép đều là hợp kim của Fe được điều chế bằng cách nung chảy Fe với C và Mn, Si, P… rồi để nguội. Phát biểu nào về gang và thép là không đúng?
So với thép hàm lượng C và các nguyên tố khác trong gang ít hơn.
Thép là vật liệu chủ yếu có rất nhiều ứng dụng trong ngành chế tạo máy, xây dựng và nhiều lĩnh vực khác của đời sống và sản xuất.
Thép không gỉ ( chứa ít nhất 10% chromidum theo khối lượng) có khả năng chống ăn mòn cao hơn so với sắt nguyên chất , thường được sử dụng làm dụng cụ y tế…
Để lâu một mẩu thép ngoài không khí ẩm thấy xuất hiện màu vàng nâu do thép bị ăn mòn hóa học.
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì %C và các nguyên tố khác trong gang : 2-5% còn trong thép < 2%
B. Đúng
C. Đúng do cứng , bền, rất khó bị gỉ , vẻ sáng đẹp …..
D. Đúng Do tạo đủ 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa: cặp điện cực khác chất Fe – C, 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với dd CĐL ( nước hòa tan các khí O2, CO2,…)
Gang và thép có thành phần nguyên tố cơ bản nào khác nhau?
Sắt.
Manganese.
Carbon.
Nickel.
Đáp án đúng là: C
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác. Carbon chiếm hàm lượng từ 2% đến 5% trong gang và dưới 2% trong thép.
Từ 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96% có thể thu được tối đa bao nhiêu kg thép có hàm lượng sắt 99%?
960,0 kg.
950,4 kg.
969,7 kg.
1010 kg.
Đáp án đúng là: C
1 tấn gang chứa lượng sắt (Fe) là: 1. =0,96 tấn = 960 kg
Trong 100 kg thép chứa 99 kg Fe (Do thép có hàm lượng sắt là 99%)
Vậy m kg thép chứa 960 kg Fe.
→m = 100. = 969,7 kg
Quá trình sản xuất thép từ gang trắng, người ta cho thêm oxygen không khí vào. Vai trò của oxygen là
oxi hóa tạp chất
oxi hóa carbon
oxi hóa một phần Fe
cả A, B, C đều xảy ra
Đáp án đúng là: D
Vai trò của oxygen là oxi hóa tạp chất, carbon và một phần Fe.
Khi so sánh tính chất vật lí giữa gang và sắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Gang mềm hơn sắt.
Gang có từ tính cao hơn sắt.
Gang dẻo hơn sắt.
Gang cứng và giòn hơn sắt
Đáp án đúng là: D
Gang cứng nhưng giòn hơn sắt.
Dùng 100 tấn quặng Fe3O4 để luyện gang (95% iron). Cho biết hàm lượng Fe3O4 trong quặng là 80%. Hiệu suất quá trình phản ứng là 93%). Khối lượng gang thu được là
60 tấn.
57,6 tấn.
53,876 tấn.
56,712 tấn.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng Fe3O4: 100. = 80 tấn
Trong 232 tấn Fe3O4 có 168 tấn Fe
80 tấn Fe3O4 có y tấn Fe
y = 57,931 (tấn)
Khối lượng Fe để luyện gang: = 53,876 tấn
Khối lượng gang thu được: = 56,712 tấn
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm
trên 2%.
dưới 2%.
từ 2% đến 5%.
trên 5%.
Đáp án đúng là: B
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.
Khi chế tạo thép từ gang, có thể làm giảm tỉ lệ phần trăm carbon trong gang bằng cách nào sau đây?
Sử dụng oxygen để đốt cháy carbon trong gang nóng chảy.
Lọc carbon ra khỏi gang.
Hoà tan carbon trong dung dịch sulfuric acid.
Cạo carbon ra khỏi bề mặt kim loại.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. oxi hóa các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách ra khỏi thép
B. Sai. vì quá trình lọc carbon không rõ ràng
C. Sai vì nếu dùng dung dịch sulfuric acid thì không còn Sắt nữa
D. Sai vì cạo carbon ra khỏi bề mặt kim loại khi cạo vẫn có cả Fe mất đi không ảnh hưởng gì đến tỉ lệ C trong gang
Thép và gang đều là hợp kim của Fe được điều chế bằng cách nung chảy Fe với C và Mn, Si, P… rồi để nguội. Phát biểu nào về gang và thép là không đúng?
So với thép hàm lượng C và các nguyên tố khác trong gang ít hơn.
Thép là vật liệu chủ yếu có rất nhiều ứng dụng trong ngành chế tạo máy, xây dựng và nhiều lĩnh vực khác của đời sống và sản xuất.
Thép không gỉ ( chứa ít nhất 10% chromidum theo khối lượng) có khả năng chống ăn mòn cao hơn so với sắt nguyên chất , thường được sử dụng làm dụng cụ y tế…
Để lâu một mẩu thép ngoài không khí ẩm thấy xuất hiện màu vàng nâu do thép bị ăn mòn hóa học.
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì %C và các nguyên tố khác trong gang : 2-5% còn trong thép < 2%
B. Đúng
C. Đúng do cứng , bền, rất khó bị gỉ , vẻ sáng đẹp …..
D. Đúng Do tạo đủ 3 điều kiện của ăn mòn điện hóa: cặp điện cực khác chất Fe – C, 2 điện cực tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với dd CĐL ( nước hòa tan các khí O2, CO2,…)
Thép và gang có thành phần nguyên tố cơ bản nào khác nhau?
Sắt.
Manganese.
Carbon.
Nickel.
Đáp án đúng là: C
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác. Carbon chiếm hàm lượng từ 2% đến 5% trong gang và dưới 2% trong thép.
Từ 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96% có thể thu được tối đa bao nhiêu kg thép có hàm lượng sắt 99%?
960,0 kg.
950,4 kg.
969,7 kg.
1010 kg.
Đáp án đúng là: C
1 tấn gang chứa lượng sắt (Fe) là: 1. =0,96 tấn = 960 kg
Trong 100 kg thép chứa 99 kg Fe (Do thép có hàm lượng sắt là 99%)
Vậy m kg thép chứa 960 kg Fe.
→m = 100. = 969,7 kg.
Quá trình sản xuất thép từ gang trắng, người ta cho thêm oxygen không khí vào. Vai trò của oxygen là
oxi hóa tạp chất
oxi hóa carbon
oxi hóa một phần Fe
cả A, B, C đều xảy ra
Đáp án đúng là: D
Vai trò của oxygen là oxi hóa tạp chất, carbon và một phần Fe.
Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
Chống ăn mòn.
Tính dẫn điện.
Tính chất từ.
Tính dễ kéo sợi.
Đáp án đúng là: A
Thêm chromium vào thép để tăng tính chống ăn mòn.
"Thép 304 " là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:
Fe, C, Cr.
Fe, Cu, Cr.
Fe, Cr, Ni.
Fe, C, Cr, Ni.
Đáp án đúng là: C
"Thép 304 " được tạo lên từ Fe, Cr, Ni.
Thép là hợp kim của sắt và carbon, có thể chứa chromium và nickel. Tính chất của thép phụ thuộc vào hàm lượng các nguyên tố pha tạp. Loại thép nào sau đây được sử dụng để làm dụng cụ y tế?
Thép có hàm lượng carbon cao.
Thép có hàm lượng carbon thấp.
Thép không gỉ.
Thép silicon.
Đáp án đúng là: C
Thép không gỉ là hợp kim của sắt có chứa ít nhất 10% chromium theo khối lượng, ngoài ra còn có một lượng nhỏ carbon. Thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn cao hơn nhiều so với sắt nguyên chất, thường được sử dụng làm dụng cụ y tế,...
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ.
Vòng bạc bị xỉn màu.
Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid.
Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh.
Đáp án đúng là: C
Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid là đá chứ không phải kim loại bị ăn mòn.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
Nhúng thanh hợp kim Fe−Cu vào dung dịch HCl
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3
Đáp án đúng là: C
C. Đúng vì chỉ có phản ứng: Cu + Fe2(SO4)3→ FeSO4 + CuSO4, không có cặp điện cực nên là ăn mòn hóa học.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3.
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
(3) Ngâm lá sắt được cuộn dây đồng trong dung dịch HCI.
(4) Đặt một vật làm bằng gang ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày.
(5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá gồm (1), (3) và (4).
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO, xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Ag sinh ra bám trên Cu, đảm bảo đủ điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá: Hai kim loại khác nhau (Cu, Ag), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (dung dịch AgNO3).
(3) Ngâm lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCI:
Hai kim loại khác nhau (Cu, Fe), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (dung dịch HCI).
(4) Đặt một vật làm bằng gang ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày: Hai điện cực khác nhau (Fe, C), tiếp xúc trực tiếp và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li (không khí ẩm).
Ở (2) không có cặp điện cực, ở (5) có: Cu + Fe2(SO4)3→ FeSO4 + CuSO4, không có cặp điện cực nên là ăn mòn hóa học.
Trong những ống nghiệm nào sau đây, đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày?

chỉ có ống nghiệm a).
chỉ có ống nghiệm b).
ống nghiệm a) và c).
ống nghiệm b) và c).
Đáp án đúng là: A
Chỉ có ống nghiệm a) sắt mới bị ăn mòn.
Phát biểu về hiện tượng ăn mòn kim loại nào sau đây đúng?
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện bị suy giảm.
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện không bị ảnh hưởng.
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện được tăng cường.
Khi kim loại bị ăn mòn, các kim loại không phản ứng với dung dịch acid.
Đáp án đúng là: A
Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện bị suy giảm.
Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?
Quá trình oxi hoá kim loại.
Quá trình khử kim loại.
Quá trình điện phân.
Sự mài mòn kim loại.
Đáp án đúng là: A
Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình oxi hóa kim loại.
Thí nghiệm nào sau đây không chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Đốt cháy bột Al trong không khí
Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl
Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe(NO3)3
Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4
Đáp án đúng là: D
Thí nghiệm D xảy ra cả ăn mòn điện hóa.
Cho các thí nghiệm sau đây:
a.Nối một dây Al với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa.
b. Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 xảy ra ăn mòn điện hóa.
c. Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2 xảy ra ăn mòn điện hóa.
d. Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối xảy ra ăn mòn điện hóa.
Số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Thí nghiệm b và c chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.
Thí nghiệm a và d có 2 kim loại khác nhau, tiếp xúc nhau trong môi trường chất điện li nên là ăn mòn điện hóa.
Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?
Sn bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn hoá học.
Sn bị ăn mòn hoá học.
Đáp án đúng là: B
Sắt mạnh hơn thiếc nên sẽ bị ăn mòn điện hoá.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn.
Pb.
Zn.
Cu.
Đáp án đúng là: C
Kẽm mạnh hơn sắt nên sẽ bị ăn mòn trước, vỏ tàu bằng thép (có thành phần chính là sắt) sẽ được bảo vệ.
Biết ion Pb2+ trong dung dịch oxi hoá được Sn. Hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện và nhúng vào dung dịch HCl thì chất bị ăn mòn điện hoá là
HCl
Pb
Sn
Pb và Sn
Đáp án đúng là: C
Trong ăn mòn điện hoá, kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn, kim loại có tính khử yếu hơn được bảo vệ nên chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl.
(2) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3.
(4) Để miêng tôn (Fe tráng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là
2.
4.
1.
3.
Đáp án đúng là: D
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li:
(1) Cặp điện cực Fe − C.
(3) Cặp điện cực Zn − Ag do có phản ứng Zn + AgNO3 → Ag + Zn(NO3)2.
(4) Cặp điện cực Zn – Fe.
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?
Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Sắt bị ăn mòn.
Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
Đồng bị ăn mòn.
Đáp án đúng là: B
Sắt là kim loại mạnh hơn nên sẽ bị ăn mòn điện hóa.
Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeSO4 và H2SO4.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl.
Đốt thanh Fe trong không khí.
Đáp án đúng là: B
Có cặp điện cực Fe − Cu do có phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Như vậy khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học do có cặp điện cực khác nhau về bản chất trong môi trường chất điện li.
Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Kim loại M là
Mg.
Al.
Cu.
Zn.
Đáp án đúng là: C
Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm nên kim loại M phải có tính khử yếu hơn Fe.
Dựa vào dãy điện hóa, ta xác định được kim loại có tính khử yếu hơn Fe trong 4 kim loại: Mg, Al, Cu, Zn là Cu.
Lần lượt nối thanh Zn với mỗi kim loại sau đây và cho vào dung dịch HCl. Để Zn bị ăn mòn điện hóa thì cần nối với kim loại nào?
Mg.
Zn.
Ag.
Al.
Đáp án đúng là: C
Khi nối thanh Zn với Ag thì Zn là kim loại mạnh hơn nên bị ăn mòn điện hóa.
Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl, sắt bị ăn mòn chậm. Nếu cho thêm dung dịch CuSO4 vào dung dịch acidthì sắt bị ăn mòn
chậm hơn.
không thay đổi.
nhanh hơn.
chậm hơn rồi dừng lại.
Đáp án đúng là: C
Có cặp điện cực Fe − Cu do có phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Như vậy khi cho thêm dung dịch CuSO4 vào dung dịch acid có lá sắt sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học do có cặp điện cực khác nhau về bản chất trong môi trường chất điện li. Quá trình ăn mòn điện hóa sẽ nhanh hơn ăn mòn hóa học.
Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl; b) CuCl2; c) FeCl3; d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Ở b) và d) có cặp điện cực Fe−Cu do có phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu, nên xảy ra ăn mòn điện hóa.
Ở c) xảy ra phản ứng 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2, không có cặp điện cực nên không xảy ra ăn mòn điện hóa.
Trong quá trình tái chế kim loại, ở công đoạn phân loại phế liệu, có thể dùng nam châm lớn để tách riêng phế liệu
nhôm.
thép.
đồng.
kẽm
Đáp án đúng là: B
Vì thép có thành phần là sắt nên có tính từ, bị nam châm hút.
Phế liệu nào không dùng để tái chế nhôm?
Nồi.
Vỏ bút bi.
Vỏ lon.
Giấy bạc
Đáp án đúng là: B
Một số phế liệu được dùng để tái chế nhôm: vỏ lon bia, vỏ lon nước ngọt; giấy nhôm và khay nướng bằng nhôm; rổ, thau, chậu, nồi, mâm nhôm cũ; thanh treo đồ, móc quần áo cũ; đầu xi lanh xe hơi; hệ thống cáp điện; …
Vỏ bút bi là phế liệu nhựa nên không dùng tái chế nhôm.
Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất biến thành xỉ lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy.
Cho các phát biểu sau về quá trình tái chế nhôm:
a. Quá trình tái chế nhôm thể hiện sự chuyển thể của nhôm lần lượt là sự nóng chảy, sự đông đặc.
b. Có thể sử dụng nhôm tái chế theo quy trình trên để tạo dụng cụ nhà bếp, y tế…
c. Giai đoạn cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy: giúp giảm bớt thể tích và tiết kiệm nhiên liệu đốt nung nóng chảy.
d. Tái chế nhôm ít gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Đúng.
b. Sai vì nhôm tái chế theo quy trình trên có lẫn tạp chất.
c. Đúng.
d. Sai vì gây ô nhiễm môi trường: ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí (khí thải chứa nhiều tro bụi, CO2, SO2, NOx…), ô nhiễm môi trường nước, đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu.
Phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa.
Tái chế kim loại từ phế liệu kim loại góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Tái chế kim loại thường được thực hiện qua các công đoạn sau:
Thu gom, phân loại phế liệu – Nghiền, băm nhỏ - Luyện kim – Tạo vật liệu – Vận chuyển.
Đáp án đúng là: A
Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại.
Lon đồ uống làm bằng nhôm thường được tái chế theo các bước dưới đây:
Bước 1: Lon nhôm trước tiên được phân loại từ rác thải đô thị, và cắt thành mảnh nhỏ có kích thước bằng nhau để giảm bớt thể tích và làm cho nó dễ dàng hơn cho các máy phân loại.
Bước 2: Mảnh nhôm được làm sạch và bị nén chặt thành khối.
Bước 3: Khối nhôm được nạp vào lò, nung nóng đến khoảng 750°C để tạo ra nhôm nóng chảy.
Bước 4: Cặn bã, tạp chất được loại bỏ và cả hydrogen sinh ra cũng được loại bỏ bằng việc khử khí.
Bước 5: Các mẫu được lấy để phân tích quang phổ nhằm xác định thành phần nguyên tố. Tùy vào yêu cầu sản phẩm cuối cùng mong muốn, nhôm tinh khiết cao, đồng, kẽm, mangan, silic, magiê được thêm vào để thay đổi thành phần nhằm thay đổi các đặc điểm kỹ thuật của hợp kim.
Bước 6: Lò được khởi động, nhôm nóng chảy đổ ra. Quá trình này được lặp lại một lần nữa cho các đợt tiếp theo. Tùy thuộc vào sản phẩm cuối cùng, nhôm nóng chảy có thể được đúc thành thỏi, phôi, thanh, hình thành tấm lớn cho quá trình cán, phun thành bột, được chuyển đến một máy đùn hoặc vận chuyển trong trạng thái nóng chảy đến các cơ sở sản xuất để chế biến tiếp.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình tái chế nhôm?
Quy trình tái chế lon nhôm phế liệu được thực hiện qua các công đoạn chính theo sơ đồ sau: Thu gom, phân loại phế liệu – Nghiền, băm nhỏ - Luyện kim – Tạo vật liệu – Vận chuyển.
Mục đích ở bước 2 là để giảm thiểu thiệt hại do quá trình oxy hóa khi nấu nóng chảy bởi vì các bề mặt nhôm dễ bị khử trở lại thành aluminum oxide khi tiếp xúc với oxygen.
Việc tái chế nhôm phế liệu tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Tái chế nhôm phế liệu giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu sự khai thác quặng bauxite, làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì các bề mặt nhôm dễ bị oxi hóa trở lại thành aluminium oxide khi tiếp xúc trực tiếp với oxygen.
Hiện nay, mỗi năm, trên thế giới có hàng trăm triệu tấn kim loại được tái chế từ phế liệu kim loại. Do nhu cầu sử dụng cao nên lượng sắt, thép được tái chế nhiêu hơn, tiếp theo là nhôm và đồng.
Việc tái chế các kim loại phổ biến (như sắt, thép, nhôm, đông) thường được thực hiện qua các công đoạn theo các bước:
Bước 1: Thu gom, phân loại phế liệu.
Bước 2: Nghiền nhỏ, băm nhỏ.
Bước 3: Luyện kim.
Bước 4: Tạo vật liệu.
Bước 5: Vận chuyển.
Công cụ dưới đây liên quan đến công đoạn nào trong quá trình tái chế kim loại?

Nghiền, băm nhỏ.
Luyện kim (nung chảy, tinh luyện).
Tạo vật liệu.
Vận chuyển.
Đáp án đúng là: A
Công cụ trong hình ảnh trên là máy nghiền, dùng để nghiền nhỏ phế liêu.
Trong vỏ Trái đất, sắt (iron) và nhôm (aluminium) là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình tái chế sắt và nhôm?
Sắt và nhôm đều được sử dụng với vai trò là kim loại cơ bản trong sản xuất các kim loại nặng.
Trong công nghiệp, từ quặng bauxite sẽ tách được sắt (iron) bằng phương pháp nhiệt luyện.
Từ quặng hematite sẽ tách được nhôm (aluminium) bằng phương pháp điện phân.
Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần để tái chế nhôm.
Đáp án đúng là: D
A. Sai vì nhôm là kim loại nhẹ.
B. Sai vì từ quặng bauxite chỉ tách được nhôm (trong công nghiệp)
C. Sai vì từ quặng hematite tách được sắt.
D. Đúng.
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tái chế kim loại góp phần giảm thải ô nhiễm môi trường.
b. Nhôm là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
c. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; náu chảy; tinh chế; đúc, chế tạo, gia công.
d. Việc tái chế nhôm, sắt, đồng tốn nhiều năng lượng hơn so với sản xuất từ quặng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Đúng.
b. Sai vì Sắt là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
c. Đúng.
d. Sai vì Việc tái chế nhôm, sắt, đồng tiết kiệm năng lượng hơn so với sản xuất từ quặng.
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là
Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Hòa tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại.
Dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
Xét phương trình hóa học: X(s) + CuSO4(aq) → XSO4(aq) + Cu(s)
Cho các phát biểu về PTHH trên:
a. Đây là phương pháp thủy luyện để điều chế kim loại Cu.
b. X là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.
c. X có thể là kim loại Ca.
d. Phương pháp điều chế trên có thể áp dụng điều chế kim loại Al, Mg trong công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai vì Ca sẽ phản ứng với H2O trước sinh ra Ca(OH)2 sau đó Ca(OH)2 mới phản ứng với CuSO4 tạo ra Cu(OH)2 nên sẽ không sinh như phản ứng trên.
d. Sai vì phương pháp thủy luyện thường dùng để tách những kim loại hoạt động hóa học yếu như Cu, Ag, Cu,...
Ngâm một miếng kẽm sạch trong 250mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng miếng kẽm tăng 0,95 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng là
0,01.
0,05.
0,03.
0,04.
Đáp án đúng là: B
Gọi nồng độ mol của dung dịch AgNO3 là x (M) → = 0,25x (mol)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
0,125x ← 0,25x → 0,25x (mol)
Ta có : mZn tăng = mAg bám vào – mZn (phản ứng) → 0,95 = 0,25x.108 – 0,125x.65 →x = 0,05 (M)
Cho một đinh sắt sạch, dư vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M. Khối lượng đinh sắt sau phản ứng tăng m gam. Giá trị của m là
2,0.
0,8.
1,2.
1,6.
Đáp án đúng là: C
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
0,15 0,15 0,15 (mol)
→ m tăng = mCu – mFe phản ứng = 0,15 × 64 – 0,15 × 56 = 1,2 gam.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Cu.
Na.
Ca.
Mg.
Đáp án đúng là: A
Kim loại Cu có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
Một hỗn hợp kim loại gồm đồng, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để thu được đồng tinh khiết?
Dung dịch CuSO4.
Dung dịch FeSO4.
Dung dịch ZnSO4.
Dung dịch HNO3 loãng.
Đáp án đúng là: A
Các PTHH xảy ra:
Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu
Zn + CuSO4 ⟶ ZnSO4 + Cu
Kim loại nào có thể dùng để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng?
K.
Ag.
Au.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Có thể dùng kim loại Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng.
VD: Fe(s) + CuSO4(aq) ⟶ FeSO4(aq) + Cu(s).
Nướccứngkhônggâytáchạinàosauđây?
Làmgiảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát.
Gâylãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng.
Gâyngộđộcchonướcuống.
Làmhỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Đáp án đúng là: C
Nướccứngkhônggây ngộđộcchonướcuống. Nước cứng giảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát, gây lãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng, làm hỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+.
Cl− và .
và Cl−.
Na+ và K+.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Nước cứng có các tác hại: làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị; làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+.
Nước chứa ít hoặc không chứa các cation Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Soda, nước vôi trong, sodium phosphate có tác dụng làm mềm nước cứng.
Phương pháp trao đổi ion làm giảm được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
Đáp án đúng là: C
C. Sai vì nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) chỉ làm mất tính cứng tạm thời của nước mà không làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
Loại nước nào sau đây không phải là nước cứng?
Nước có chứa nhiều ion Ca2+.
Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, .
Nước có chứa nhiều ion Na+, Cu2+, .
Nước có chứa ít ion Ca2+ nhưng chứa nhiều ion Mg2+.
Đáp án đúng là: C
Đáp án: C vì theo định nghĩa nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl-, HCO3-, .
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
Những phát biểu đúng là
(a), (b), (c).
(b), (d), (e).
(a), (b), (e).
(c), (d), (e).
Đáp án đúng là: B
Những phát biểu đúng: b, d, e.
(a) Sai vì nước có chứa nhiều ion mà không chứa hoặc chứa rất ít Ca2+, Mg2+ thì không phải là nước cứng.
(b) Đúng
(c) Sai vì dùng Ca(OH)2 không làm giảm tổng nồng độ của Ca2+, Mg2+ có trong nước có tính cứng vĩnh cửu.
(d) Đúng vì đun sôi chỉ loại bỏ được một phần tính cứng của nước có chứa các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl-, HCO3-,
(e) Đúng vì nước cứng có thể gây đóng cặn CaCO3, MgCO3 trong nồi hơi tạo thành lớp cách nhiệt ngay dưới đáy nồi, làm cản trở quá trình dẫn nhiệt từ đó có thể gây hiện tượng nổ nồi hơi.
Phát biểu nào không đúng khi nói về tác hại của nước cứng?
Khi pha trà, cafe bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà, cafe.
Nước cứng gây hiện tượng đóng cặn trong bình nước nóng gây tốn điện, lâu ngày làm hỏng thanh đốt, gây tắc ống dẫn.
Giặt quần áo bằng nước cứng, quần áo nhanh bị ố vàng, nhanh bị mục nát.
Sử dụng nước cứng làm nước uống, để nấu ăn sẽ bị ngộ độc.
Đáp án đúng là: D
D. Sai vì nước cứng không gây ngộ độc cho người sử dụng
Cho một mẫu nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol , d mol . Phát biểu nào sau đây về mẫu nước cứng trên không đúng?
Mẫu nước trên có tính cứng toàn phần.
Dùng dung dịch Ca(OH)2 có thể làm mềm hoàn toàn mẫu nước trên.
Mối quan hệ giữa a,b,c,d là: 2a+2b = c + 2d
Dùng dung dịch có chứa 106(a+b) gam soda có thể làm mềm hoàn toàn mẫu nước trên.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì dung dịch Ca(OH)2 không làm mềm hoàn toàn (loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+) nước có tính cứng toàn phần.
Tiến hành thí nghiệm với hai mẫu nước thu được kết quả như sau:
- Đun nóng: Cả hai mẫu đều có hiện tượng nước bị vẩn đục, để yên một thời gian thấy lắng cặn màu trắng.
- Lọc bỏ cặn, thêm tiếp dung dịch Na2CO3 ta thấy mẫu 1 không bị vẩn đục, mẫu 2 tiếp tục bị vẩn đục.
- Nhỏ dung dịch giấm ăn vào cặn trắng thấy cặn tan, sủi bọt khí. Khí sinh ra làm tắt que đóm đang cháy.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mẫu 1 là nước có tính cứng tạm thời, mẫu 2 là nước có tính cứng vĩnh cửu.
Khi đun nóng hai mẫu nước trên đã xảy ra phản ứng nhiệt phân Ca(HCO3)2 tạo thành CaCO3 không tan làm cho nước bị vẩn đục.
Dùng máy lọc nước có vật liệu trao đổi ion hoặc máy lọc nước RO (phương pháp thẩm thấu ngược) sẽ làm mềm được cả hai mẫu nước trên.
Bọt khí sinh ra khi cho giấm ăn tác dụng với cặn trắng đó là khí oxygen.
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì mẫu 2 là nước có tính cứng toàn phần.
B. Sai vì trong các mẫu nước đó có thể là Ca(HCO3)2 hoặc Mg(HCO3)2 hoặc cả hai. Vậy phản ứng có thể tạo thành CaCO3, MgCO3 hoặc cả hai.
C. Đúng.
D. Sai vì bọt khí sinh ra khi cho giấm ăn tác dụng với cặn trắng đó là khí carbon dioxide.
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tất cả các loại nước cứng đều gây hiện tượng đóng cặn trong ấm đun nước, bình nước nóng.
b. Một mẫu nước giếng khoan khi mới bơm lên nước trong suốt, không màu. Để trong không khí một thời gian thấy xuất hiện lớp váng màu vàng, mùi tanh. Mẫu nước đó là nước có tính cứng tạm thời.
c. Khi gội đầu, nếu thấy hiện tượng dầu tạo bọt kém, tốn dầu gội. Tóc sau khi gội bị xơ, khô cứng thì nước đó là nước cứng.
d. Nước ngầm ở những vùng núi đá vôi, những nơi có mỏ thạch cao thường có độ cứng rất cao.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3
4
Đáp án đúng là: B
a. Sai vì nước có tính cứng vĩnh cửu khi đun nóng không gây hiện tượng đóng cặn.
b. Sai vì căn cứ vào hiện tượng trên không thể kết luận mẫu nước đó là nước cứng có tính cứng tạm thời. Mẫu nước trên là mẫu nước bị nhiễm sắt (iron) dưới dạng Fe2+. Khi tiếp xúc với không khí Fe2+ bị oxy hóa tạo thành hợp chất iron (III) có màu vàng, mùi tanh.
c. Đúng.
d. Đúng.
Độ cứng của nước cứng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước. Tuy nhiên độ cứng của nước có thể được phân loại như sau (độ cứng tính theo CaCO3):
· CaCO3 <50 mg/L là nước mềm
· CaCO3 ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình
· CaCO3 >300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO3 trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.
Phân tích một mẫu ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca2+, Mg2+ như sau:
Cation | Ca2+ | Mg2+ |
Nồng độ (mol/L) | 3,0.10-3 | 1,2.10-4 |
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Độ cứng của mẫu nước trên tính theo CaCO3 là 312 mg/L
Mẫu nước trên là nước rất cứng, độ cứng vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Có thể dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2 để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước trên.
Để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong 1m3 nước trên cần tối thiểu 330,72 gam sodium carbonate.
Đáp án đúng là: C
A. Đúng vì độ cứng toàn phần của mẫu nước trên là 312 mg CaCO3/L
Trong 1 lít nước:
B. Đúng.
C. Sai vì mẫu trên chưa biết thuộc loại nước cứng nào. Dùng Ca(OH)2 chỉ có thể loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong nước có tính cứng tạm thời.
D. Đúng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
Có thể dùng HCl hoặc Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
Các hóa chất: NaOH, Na2CO3, Na3PO4, Ca(OH)2 đều có thể làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.
Vật liệu trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì HCl không làm mềm được nước cứng (dùng HCl biến nước có tính cứng tạm thời thành nước có tính cứng vĩnh cửu)
Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là
dung dịch Ca(HCO3)2.
dung dịch MgSO4.
dung dịch CaCl2.
dung dịch Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng tạm thời chứa ion Ca2+, Mg2+ và .
Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 và MgSO4.
CaSO4 và MgCl2.
MgCl2 và CaCl2.
Đáp án đúng là: A
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?
Ca3(PO4)2.
CaCl2.
CaSO4.
Ca(HCO3)2.
Đáp án đúng là: D
PTHH: Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑
Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?
Chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Chứa nhiều ion .
Chứa nhiều ion Cl− và .
Đun sôi để trở thành nước mềm.
Đáp án đúng là: C
Nước cứng tạm thời chứa nhiều ion . Nước cứng vĩnh cửu chứa nhiều Cl−và .
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+.
Nước chứa ít hoặc không chứa các cation Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Soda, nước vôi trong, sodium phosphate có tác dụng làm mềm nước cứng.
Phương pháp trao đổi ion làm giảm được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
Đáp án đúng là: C
C. Sai vì nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) chỉ làm mất tính cứng tạm thời của nước mà không làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
Phát biểu nào sau đây về nước cứng tạm thời là đúng?
Chứa nhiều ion .
Chỉ chứa 2 loại cation Ca2+, Mg2+.
Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2 hoặc Na2CO3.
Không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hoặc nước có tính cứng toàn phần.
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì nước chứa nhiều ion mà không chứa hoặc chứa rất ít cation Ca2+, Mg2+ thì đó không phải là nước cứng.
B. Sai vì trong nước cứng vẫn có thể có các cation khác ngoài Ca2+, Mg2+.
C. Đúng: Dùng Ca(OH)2 hoặc Na2CO3 với lượng vừa đủ có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước.
D. Sai vì nước có tính cứng tạm thời còn có nhiều tác hại hơn nước có tính cứng vĩnh cửu hoặc nước có tính cứng toàn phần (gây đóng cặn trong nồi hơi, bình nước nóng, ống đẫn nước nóng…)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion được gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(b) Có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi nước.
(c) Có thể loại bỏ một phần tính cứng của nước có tính cứng vĩnh cửu bằng cách dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(d) Không thể dùng cách đun sôi để loại bỏ hoàn toàn tính cứng của nước có chứa các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl-, HCO3-, .
(e) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
Những phát biểu đúng là
(a), (b), (c).
(b), (d), (e).
(a), (b), (e).
(c), (d), (e).
Đáp án đúng là: B
Những phát biểu đúng: b, d, e.
(a) Sai vì nước có chứa nhiều ion mà không chứa hoặc chứa rất ít Ca2+, Mg2+ thì không phải là nước cứng.
(b) Đúng
(c) Sai vì dùng Ca(OH)2 không làm giảm tổng nồng độ của Ca2+, Mg2+ có trong nước có tính cứng vĩnh cửu.
(d) Đúng vì đun sôi chỉ loại bỏ được một phần tính cứng của nước có chứa các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl-, HCO3-,
(e) Đúng vì nước cứng có thể gây đóng cặn CaCO3, MgCO3 trong nồi hơi tạo thành lớp cách nhiệt ngay dưới đáy nồi, làm cản trở quá trình dẫn nhiệt từ đó có thể gây hiện tượng nổ nồi hơi.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
Có thể dùng HCl hoặc Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.
Các hóa chất: NaOH, Na2CO3, Na3PO4, Ca(OH)2 đều có thể làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.
Vật liệu trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì HCl không làm mềm được nước cứng (dùng HCl biến nước có tính cứng tạm thời thành nước có tính cứng vĩnh cửu)
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tất cả các loại nước cứng đều gây hiện tượng đóng cặn trong ấm đun nước, bình nước nóng.
b. Một mẫu nước giếng khoan khi mới bơm lên nước trong suốt, không màu. Để trong không khí một thời gian thấy xuất hiện lớp váng màu vàng, mùi tanh. Mẫu nước đó là nước có tính cứng tạm thời.
c. Khi gội đầu, nếu thấy hiện tượng dầu tạo bọt kém, tốn dầu gội. Tóc sau khi gội bị xơ, khô cứng thì nước đó là nước cứng.
d. Nước ngầm ở những vùng núi đá vôi, những nơi có mỏ thạch cao thường có độ cứng rất cao.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Sai vì nước có tính cứng vĩnh cửu khi đun nóng không gây hiện tượng đóng cặn.
b. Sai vì căn cứ vào hiện tượng trên không thể kết luận mẫu nước đó là nước cứng có tính cứng tạm thời. Mẫu nước trên là mẫu nước bị nhiễm sắt (iron) dưới dạng Fe2+. Khi tiếp xúc với không khí Fe2+ bị oxy hóa tạo thành hợp chất iron (III) có màu vàng, mùi tanh.
c. Đúng.
d. Đúng.
Độ cứng của nước cứng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước. Tuy nhiên độ cứng của nước có thể được phân loại như sau (độ cứng tính theo CaCO3):
· CaCO3 <50 mg/L là nước mềm
· CaCO3 ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình
· CaCO3 >300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO3 trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.
Phân tích một mẫu ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca2+, Mg2+ như sau:
Cation | Ca2+ | Mg2+ |
Nồng độ (mol/L) | 3,0.10-3 | 1,2.10-4 |
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Độ cứng của mẫu nước trên tính theo CaCO3 là 312 mg/L
Mẫu nước trên là nước rất cứng, độ cứng vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Có thể dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2 để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước trên.
Để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong 1m3 nước trên cần tối thiểu 330,72 gam sodium carbonate.
Đáp án đúng là: C
A. Đúng vì độ cứng toàn phần của mẫu nước trên là 312 mg CaCO3/L
Trong 1 lít nước:
B. Đúng.
C. Sai vì mẫu trên chưa biết thuộc loại nước cứng nào. Dùng Ca(OH)2 chỉ có thể loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong nước có tính cứng tạm thời.
D. Đúng.
Nướccứngkhônggâytáchạinàosauđây?
Làmgiảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát.
Gâylãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng.
Gâyngộđộcchonướcuống.
Làmhỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Đáp án đúng là: C
Nướccứngkhônggây ngộđộcchonướcuống. Nước cứng giảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát, gây lãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng, làm hỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Nước cứng toàn phần là nước cứng chứa ion
.
Cl−.
.
Cl−, và .
Đáp án đúng là: D
Nước cứng toàn phần là nước cứng chứa ionCl−, và .
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+.
Cl− và .
và Cl−.
Na+ và K+.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Phương pháp nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng toàn phần?
Trao đổi ion.
Dùng dung dịch HCl.
Dùng dung dịch Na2CO3.
Dùng dung dịch Na3PO4.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch HCl không dùng để làm mềm nước cứng toàn phần do không kết tủa được các ion Ca2+ và Mg2+.
Một mẫu nước chứa các muối: CaCl2, Ca(HCO3)2. Mẫu nước trên là
Nước mềm.
Nước cứng toàn phần.
Nước cứng vĩnh cửu.
Nước cứng tạm thời.
Đáp án đúng là: B
Mẫu nước trên chứa Ca2+ nên là nước cứng, chứa Cl− và nên là nước cứng toàn phần.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+.
Nước chứa ít hoặc không chứa các cation Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Soda, nước vôi trong, sodium phosphate có tác dụng làm mềm nước cứng.
Phương pháp trao đổi ion làm giảm được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
Đáp án đúng là: C
C. Sai vì nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) chỉ làm mất tính cứng tạm thời của nước mà không làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần?
Đều có thể làm mềm bằng Na3PO4.
Đều không có chứa anion .
Đều bị mất một phần tính cứng khi đun sôi nước.
Thành phần anion giống nhau.
Đáp án đúng là: A
Na3PO4 với lượng vừa đủ có thể làm mềm được các loại nước cứng
3Ca2+(aq) + 2(aq) ® Ca3(PO4)2 (s).
Mg2+(aq) + 2(aq) ® Mg3(PO4)2 (s).
Cho một mẫu nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol , d mol . Phát biểu nào sau đây về mẫu nước cứng trên không đúng?
Mẫu nước trên có tính cứng toàn phần.
Dùng dung dịch Ca(OH)2 có thể làm mềm hoàn toàn mẫu nước trên.
Mối quan hệ giữa a,b,c,d là: 2a+2b = c + 2d
Dùng dung dịch có chứa 106(a+b) gam soda có thể làm mềm hoàn toàn mẫu nước trên.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì dung dịch Ca(OH)2 không làm mềm hoàn toàn (loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+) nước có tính cứng toàn phần.
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa ion
.
Cl−, .
.
Cl−, và .
Đáp án đúng là: B
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng chứa ionCl−, .
Nướccứngkhônggâytáchạinàosauđây?
Làmgiảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát.
Gâylãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng.
Gâyngộđộcchonướcuống.
Làmhỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Đáp án đúng là: C
Nướccứngkhônggây ngộđộcchonướcuống. Nước cứng giảmkhảnăngtẩyrửacủaxàphòng,làm choquầnáomaumụcnát, gây lãngphínhiênliệuvàmấtantoàncho cácnồihơi,làmtắccácđườngốngnướcnóng, làm hỏngdungdịchphachế,làmthựcphẩmlâuchínvà giảmmùivịcủathựcphẩm.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+.
Cl− và .
và Cl−.
Na+ và K+.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+.
Phương pháp nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Trao đổi ion.
Dùng dung dịch HCl.
Dùng dung dịch Na2CO3.
Dùng dung dịch Na3PO4.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch HCl không dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu do không kết tủa được các ion Ca2+ và Mg2+.
Cho các phát biểu sau đây:
a. Tất cả các loại nước cứng đều gây hiện tượng đóng cặn trong ấm đun nước, bình nước nóng.
b. Một mẫu nước giếng khoan khi mới bơm lên nước trong suốt, không màu. Để trong không khí một thời gian thấy xuất hiện lớp váng màu vàng, mùi tanh. Mẫu nước đó là nước có tính cứng tạm thời.
c. Khi gội đầu, nếu thấy hiện tượng dầu tạo bọt kém, tốn dầu gội. Tóc sau khi gội bị xơ, khô cứng thì nước đó là nước cứng.
d. Nước ngầm ở những vùng núi đá vôi, những nơi có mỏ thạch cao thường có độ cứng rất cao.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
a. Sai vì nước có tính cứng vĩnh cửu khi đun nóng không gây hiện tượng đóng cặn.
b. Sai vì căn cứ vào hiện tượng trên không thể kết luận mẫu nước đó là nước cứng có tính cứng tạm thời. Mẫu nước trên là mẫu nước bị nhiễm sắt (iron) dưới dạng Fe2+. Khi tiếp xúc với không khí Fe2+ bị oxy hóa tạo thành hợp chất iron (III) có màu vàng, mùi tanh.
c. Đúng.
d. Đúng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+.
Nước chứa ít hoặc không chứa các cation Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Soda, nước vôi trong, sodium phosphate có tác dụng làm mềm nước cứng.
Phương pháp trao đổi ion làm giảm được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
Đáp án đúng là: C
C. Sai vì nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) chỉ làm mất tính cứng tạm thời của nước mà không làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần?
Đều có thể làm mềm bằng Na3PO4.
Đều không có chứa anion .
Đều bị mất một phần tính cứng khi đun sôi nước.
Thành phần anion giống nhau.
Đáp án đúng là: A
Na3PO4 với lượng vừa đủ có thể làm mềm được các loại nước cứng
3Ca2+(aq) + 2(aq) ® Ca3(PO4)2 (s).
Mg2+(aq) + 2(aq) ® Mg3(PO4)2 (s).
Cho một mẫu nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol , d mol . Phát biểu nào sau đây về mẫu nước cứng trên không đúng?
Mẫu nước trên có tính cứng toàn phần.
Dùng dung dịch Ca(OH)2 có thể làm mềm hoàn toàn mẫu nước trên.
Mối quan hệ giữa a,b,c,d là: 2a+2b = c + 2d
Dùng dung dịch có chứa 106(a+b) gam soda có thể làm mềm hoàn toàn mẫu nước trên.
Đáp án đúng là: B
B. Sai vì dung dịch Ca(OH)2 không làm mềm hoàn toàn (loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+) nước có tính cứng toàn phần.
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có
các orbital trống.
cặp electron hoá trị riêng.
ít nhất 4 orbital trống.
ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Đáp án đúng là: B
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có cặp electron hoá trị riêng.
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho − nhận.
nguyên tử trung tâm, cho − nhận.
phối tử, ion.
Đáp án đúng là: C
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Chọn phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: D
Dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4] là tứ diện hoặc vuông phẳng.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2− và [Fe(CO)5] là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Đáp án đúng là: A
Trong phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử Cl− và trong phức chất [Fe(CO)5] có 5 phối tử CO.
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3− là
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [FeF6]3− có dạng [ML6] nên dạng hình học là bát diện.
Cho biết số lượng phối tử có trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ là
2.
6.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ chứa 6 phối tử H2O.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.
Phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử.
Phức chất luôn mang điện tích dương hoặc âm.
Đáp án đúng là: D
D. Sai vì Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Phân tử ethylamine (C2H5NH2) có số cặp electron chưa liên kết là
1
2
3
4.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào công thức Lewis ta thấy: nguyên tử N trong C2H5NH2 đã tạo liên kết đơn với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C, vậy nên còn 1 cặp electron chưa liên kết.
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là ?
N.
Co.
Co3+.
NH3.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là Co3+ (do ammonia không mang điện tích, điện tích 3+ phải thuộc về nguyên tử trung tâm).
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
[ML2] và [ML4].
[ML4] và [ML6].
[ML6] và [ML2].
[ML6] và [ML4].
Đáp án đúng là: B
Phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có công thức tổng quát [ML6] có dạng hình học bát diện, công thức tổng quát [ML4] có dạng hình học là tứ diện và vuông phẳng.
Dung dịch nào sau đây có màu vàng chanh?
CuSO4.
FeCl3.
KMnO4.
FeSO4.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch FeCl3có màu vàng chanh.
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
[Ar]3d6.
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2⟹ion Fe2+: [Ar]3d6.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
Đáp án đúng là: D
Muối cromat có màu vàng, muối có màu da cam đều bền. Trong dung dịch có cân bằng: + 2H+ + H2O. Vì vậy, khi nhỏ từ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch K2CrO4 thì cân bằng trên sẽ chuyển dịch về phía bên phải (phía làm giảm nồng độ H+) màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là
bề mặt thanh kim loại đồng có màu trắng hơi xám.
dung dịch từ màu vàng nâu chuyển dần qua màu xanh.
dung dịch có màu vàng nâu.
khối lượng thanh đồng kim loại tăng lên.
Đáp án đúng là: B
Khi nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 thìdung dịch từ màu vàng nâu (của FeCl3) chuyển dần qua màu xanh (của CuCl2, 2FeCl2): Cu + 2FeCl3 ⟶ CuCl2 + 2FeCl2
Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Giảm dần.
Không có quy luật.
Đáp án đúng là: C
Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử giảm dần từ Sc đến Cr.
Ion nào sau đây không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước?
Fe3+.
Cr3+.
Ti3+.
Sc3+.
Đáp án đúng là: D
Sc có cấu hình e là: [Ar]3d14s2Sc3+ có cấu hình e: [Ar]. Sc3+ không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước.
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
phân lớp 3d và phân lớp 4s.
phân lớp 3d.
lớp 4s.
phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Đáp án đúng là: A
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.
Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
[Ne]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s2.
[Ar]3d104s1÷2.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là [Ar]3d1÷104s1÷2.
Để phân biệt dung dịch H2SO4 đặc nguội và dung dịch HNO3 đặc nguội, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Cr.
Al.
Fe.
Cu.
Đáp án đúng là: D
Cr, Al, Fe đều thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội và dung dịch HNO3 đặc nguội nên không thể dùng 3 kim loại này.
Cu tác dụng với H2SO4 đặc nguội cho khí SO2 không màu và tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội cho khí NO2 màu nâu đỏ.
Muối nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid), vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm)?
K2Cr2O7.
Cr2(SO4)3.
K2CrO4.
Na2CrO4.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Cr trong muối Cr2(SO4)3 có số oxi hóa là +3, có khả năng thể hiện tính khử (lên +6) hoặc tính oxi hóa (về +2 hoặc 0).
Chọ phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: D
Dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4] là tứ diện hoặc vuông phẳng.
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3− là
Tứ diện.
Bát diện.
Vuông phẳng.
Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án đúng là: B
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
[ML2] và [ML4].
[ML4] và [ML6].
[ML6] và [ML2].
[ML6] và [ML4].
Đáp án đúng là: B
Phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có công thức tổng quát [ML6] có dạng hình học bát diện, công thức tổng quát [ML4] có dạng hình học là tứ diện và vuông phẳng.
Cho phức chất có dạng hình học như sau:

Dạng hình học của phức chất trên là
vuông phẳng.
tứ diện.
bát diện.
lưỡng tháp tam giác.
Đáp án đúng là: C.
Phức chất trên có dạng hình học là bát diện.
Những phát biểu nào sau đây về dạng hình học của phức chất là đúng?
(a) Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 4 liên kết σ thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng và được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
(b) Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện.
(c) Hai liên kết Pt-Cl kế cận nhau trong anion [PtCl4]2− tạo thành một góc liên kết. Thực nghiệm xác nhận trong anion [PtCl4]2− có bốn góc liên kết đều có giá trị xấp xỉ 90°. Vì vậy, [PtCl4]2− là phức chất vuông phẳng
(d) Dạng hình học của phức chất được xác nhận bằng thực nghiệm.
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(c), (d).
(b), (c), (d).
Đáp án đúng là: B.
Phát biểu: (a), (c), (d).
(c) Sai do [PtCl4]2− là phức chất bát diện.
Dạng hình học của phức chất [CoCl4]2− và của phức chất [PtCl4]2− là dạng hình học gì?
![Dạng hình học của phức chất [CoCl4]2− và của phức chất [PtCl4]2− là dạng hình học gì? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/blobid1-1782981457.png)
Tứ diện và vuông phẳng.
Tứ diện và bát diện.
Vuông phẳng và bát diện.
Đáp án đúng là: A.
Dạng hình học của phức chất [CoCl4]2− là tứ diện và của phức chất [PtCl4]2− là vuông phẳng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phức chất có nhiều dạng hình học khác nhau như vuông phẳng, tứ diện, bát diện, …
Phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo 4 liên kết σ với các phối tử thường có dạng hình học là bát diện, được gọi là phức chất bát diện.
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bằng liên kết cho – nhận.
Phản ưng phức chất thường biến đổi màu sắc
Đáp án đúng là: B.
B. Sai vì Phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo 6 liên kết σ với các phối tử thường có dạng hình học là bát diện, được gọi là phức chất bát diện.
Phức chất [Cu(H2O)6] 2+ có dạng hình học là
Vuông phẳng.
Tứ diện.
Bát diện.
Đường thẳng.
Đáp án đúng là: C.
Phức chất [Cu(H2O)6] 2+ có dạng hình học bát diện.
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tửNH3 tạo thành phức chất là
[Cu(NH3)6]2+.
[Cu(NH3)2(H2O)5].
[Cu(NH3)(H2O)5]2+.
[Cu(NH3)(H2O)5].
Đáp án đúng là: C
[Cu(H2O)6]2+ + NH3 → [Cu(NH3)(H2O)5]2+ + H2O.
X làphức chất aqua của ion Co2+ có dạng hình học bát diện. Phát biểu nào dưới đây về X làđúng?
Phức chất X có màu hồng đỏ.
X có công thức là [Co(H2O)4]2+.
Liên kết giữa phối tử H2O và nguyên tử trung tâm Co2+ là liên kết cộng hóa trị.
Không thể phân biệt hai phức chất [Co(H2O)6]2+ và [Co(NH3)6]2+ vì hai phức chất này đều có cùng nguyên tử trung tâm.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng.
C. Sai vì X có dạng hình học bát diện nên có công thức là [Co(H2O)6]2+.
C. Sai vì liên kết giữa phối tử H2O và nguyên tử trung tâm Co2+ là liên kết cho – nhận.
D. Sai vì có thể phân biệt hai phức chất [Co(H2O)6]2+ và [Co(NH3)6]2+ dựa vào màu sắc khác nhau của chúng.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết
cho − nhận.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: A.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là
Ni.
C.
O.
CO.
Đáp án đúng là: D.
Phối tử trong phức chất [Ni(CO)4] là CO.
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có
các orbital trống.
cặp electron hoá trị riêng.
ít nhất 4 orbital trống.
ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Đáp án đúng là: B
Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có cặp electron hoá trị riêng.
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho − nhận.
nguyên tử trung tâm, cho − nhận.
phối tử, ion.
Đáp án đúng là: B
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2− và [Fe(CO)5] là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Đáp án đúng là: A
Trong phức chất [PtCl4]2− có 4 phối tử Cl− và trong phức chất [Fe(CO)5] có 5 phối tử CO.
Cho biết số lượng phối tử có trong phức chất [Cu(H2O)6]2+ là
2
6
4
5.
Đáp án đúng là: B
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ chứa 6 phối tử H2O.
Phân tử ethylamine (C2H5NH2) có số cặp electron chưa liên kết là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào công thức Lewis ta thấy: nguyên tử N trong C2H5NH2 đã tạo liên kết đơn với 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử C, vậy nên còn 1 cặp electron chưa liên kết.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+có màu xanh; phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có màu xanh lam và phức chất [CuCl4]2− có màu vàng. Màu sẳc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về
nguyên tử trung tâm.
phối tử.
cả nguyên tử trung tâm và phối tử.
số lượng phối tử.
Đáp án đúng là: B
Màu sẳc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về phối tử: [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O, [Cu(NH3)4(H2O)2] có 4 phối tử NH3 và 2 phối tử H2O, [CuCl4]2− có 4 phối tử Cl−
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết
cho − nhận.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: A.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất Na2[Zn(OH)4] là
Na+.
Zn2+.
O2−.
OH−.
Đáp án đúng là: B.
Zn2+ là nguyên tử trung tâm, liên kết cho − nhận với 4OH−.
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho − nhận.
nguyên tử trung tâm, cho − nhận.
phối tử, ion.
Đáp án đúng là: C
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm, liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết cho − nhận.
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là ?
N.
Co.
Co3+.
NH3.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung tâm của phức [Co(NH3)6]3+ là Co3+ (do ammonia không mang điện tích, điện tích 3+ phải thuộc về nguyên tử trung tâm).
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Pt2+ và Fe.
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
+3 và +3
+3 và +2.
+6 và -6.
+3 và -3.
Đáp án đúng là: D
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là +3 và -3.
Cho phức chất [Cr(NH3)6]3+, phát biểu nào sau đây về phức chất này là không đúng?
Phức chất trên có nguyên tử trung tâm là NH3.
Phức chất trên có điện tích là 3+.
Trong phức [Cr(NH3)6]3+, NH3 đóng vai trò là phối tử.
Liên kết giữa phối tử NH3 và nguyên tử trung tâm Cr là liên kết cho-nhận.
Đáp án đúng là: A
A. Sai vì nguyên tử trung tâm là Cr3+.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích như ở phức chất.
Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho cặp electron chưa liên kết.
Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại không còn orbital trống.
Đáp án đúng là: D
D. Sai vì nguyên tử kim loại còn orbital trống








