5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 16
28 câu hỏi
Composite sợi carbon lại được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không là do chúng có
giá thành tương đối rẻ.
khả năng dẫn điện rất tốt.
tính chất nhẹ, độ bền cao.
nhiệt độ nóng chảy thấp.
Đáp án đúng là: C
Composite sợi carbon được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không vì: Composite sợi carbon có tính chất nhẹ, có độ bền cao..
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, vật liệu composite đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là ngành vật liệu mới. Đặc biệt là các vật liệu composite polymer với các đặc tính ưu việt như nhẹ, bền với môi trường ăn mòn, độ dẫn nhiệt và dẫn điện thấp. Do vậy, loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong hàng không, xây dựng,... Ví dụ, vật liệu chế tạo máy bay Boeing 787 là vật liệu composite. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sợi carbon được dùng làm vật liệu cốt trong composite do độ bền cao, nhẹ, kháng hoá chất, chịu được nhiệt độ cao và giãn nở nhiệt thấp.
Vật liệu nền là chất dẻo giúp các pha gián đoạn liên kết được với nhau để tạo một khối kết dính và thống nhất, giúp bảo vệ vật liệu cốt, ổn định màu sắc, giữ được độ dẻo dai,...
Thành phần của các vật liệu composite gồm một vật liệu nền và một vật liệu cốt.
Vật liệu composit với cốt là bột gỗ được sử dụng làm ván lát sàn, cánh cửa, tấm ốp trong nội thất.
Đáp án đúng là: C
C. Không đúng do vật liệu composite có thể gồm một hay nhiều vật liệu cốt .
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vật liệu composite gồm hai thành phần cơ bản: vật liệu nền và vật liệu cốt.
Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
Composite sợi carbon được ứng dụng trong lĩnh vực hàng không, vũ trụ, ô tô …
Vật liệu composite cốt dạng hạt (bột) được dùng để sản xuất gỗ nhựa, bê tông nhựa, gốm chất lượng cao, …
Đáp án đúng là: B
B. Sai do vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhàm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất cho composite.
Cho các phát biểu:
(a) Các polymer nhiệt dẻo đều có thể tái chế do chúng bị nóng chảy ở nhiệt độ cao.
(b) Các polymer có mạch không phân nhánh đều có thể dùng làm tơ.
(c) Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới khống gian.
(d) Vật liệu nền đảm bảo cho composite có đặc tính cơ học cần thiết.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
1.
3.
Đáp án đúng là: A
(a) Đúng
(b) Sai. Những vật liệu polymer có dạng sợi mảnh và có độ bền nhát định được dùng làm tơ.
(c) Đúng
(d) Sai. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thành phần chủ yếu của sợi bông là cellulose.
Sợi bông thuộc loại tơ thiên nhiên.
Len và tơ tằm có thành phần chính là protein.
Tơ không bền với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.
Đáp án đúng là: D
D. Sai vì tơ bền với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu. Một số tơ như polyamide, polyester bị thủy phân trong môi trường kiềm và acid.
Loạivậtliệunàosauđầy khôngphảilàtơtự nhiên?
Len.
Tơcelluloseacetate.
Bông.
Tơtằm.
Đáp án đúng là: B
Tơ celluloseacetate là tơ bán tổng hợp, không là tơ tự nhiên.
Tơ sợi nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên?
Sợi bông.
Nitron.
Nylon-6,6.
Cellulose acetate.
Đáp án đúng là: A
Sợi bông thuộc loại tơ tự nhiên.
Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ nylon - 6.
Tơ lapsan.
Đáp án đúng là: B
Tơ tằm có nguồn gốc thiên nhiên (tơ tự nhiên)
Thành phần chủ yếu của sợi bông là
protein.
cellulose.
tinh bột.
polypropylene.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chủ yếu của sợi bông là cellulose.
Thành phần chính của len là
protein.
cellulose.
tinh bột.
polypropylene.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của len là protein.
Thành phần chính của tơ tằm là
protein.
cellulose.
tinh bột.
polypropylene.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của tơ tằm là protein.
Chỉ ra phát biểu nào sau đây là sai?
Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm và len là protein.
Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nylon là poliamide.
Quần áo nylon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ nylon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt.
Đáp án đúng là: D
A. Đúng.
B. Đúng.
C. Đúng vì quần áo nylon, len, tơ tằm khi giặt với xà phòng có độ kiềm cao sẽ dễ bị thủy phân, do có chứa liên kết −CO−NH− trong phân tử.
D.Sai vì tơ nylon, tơ tằm, len kém bền với nhiệt.
Tơ visco không thuộc loại
tơ hóa học.
tơ tổng hợp.
tơ bán tổng hợp.
tơ nhân tạo.
Đáp án đúng là: B
Tơ hóa học được chia thành tơ tự nhiên, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp (nhân tạo).
Tơ visco thuộc tơ bán tổng hợp (nhân tạo) và đồng thời cũng là tơ hóa học
Trong số các loại tơ sau: Tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nylon-6,6, tơ acetate, tơ capron, tơ enang. Có bao nhiêu chất thuộc loại tơ nhân tạo?
1.
2.
3.
4 .
Đáp án đúng là: B
Có 2 chất thuộc loại tơ nhân tạo là tơ visco và tơ acetate.
Tơ được sản xuất từ cellulose là
Tơ tằm.
Tơ visco.
Tơ nylon-6,6.
Tơ capron.
Đáp án đúng là: B
Các loại tơ được sản xuất từ cellulose:
+ Tơ visco: hòa tan cellulose trong NaOH loãng và CS2 thu được dung dịch keo rất nhớt là tơ visco.
+ Tơ acetate: hòa tan cellulose với anhydride acetic (có H2SO4 đặc) thu được cellulose diacetate và cellulose triacetate.
Chỉ ra phát biểu nào sau đây là sai?
Bản chất cấu tạo hoá học của tơ tằm và len là protein.
Bản chất cấu tạo hoá học của tơ nylon là poliamide.
Quần áo nylon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ nylon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt.
Đáp án đúng là: D
A. Đúng.
B. Đúng.
C. Đúng vì quần áo nylon, len, tơ tằm khi giặt với xà phòng có độ kiềm cao sẽ dễ bị thủy phân, do có chứa liên kết −CO−NH− trong phân tử.
D.Sai vì tơ nylon, tơ tằm, len kém bền với nhiệt.
Tơnào sauđâythuộcloạitơnhân tạo?
Tơnitron.
Tơcapron.
Tơtằm.
Tơcelluloseacetate.
Đáp án đúng là: D
Tơ celluloseacetate là tơ nhân tạo.
Tơnào sauđâythuộcloạitơnhân tạo?
Tơnylon-6.
Tơ visco.
Tơnylon-6,6.
Tơtằm.
Đáp án đúng là: D
Tơ visco là tơ nhân tạo.
Tơ visco được sản xuất phổ biến từ đầu thế kỉ , là một loại chất liệu được làm từ bột gỗ của cây như tre, đậu nành, mía,..., qua quá trình xử lí hoá học được sợi visco. Sợi visco thấm hút mồ hôi và thoáng khi, mềm mại nên rất phổ biến trong việc sản xuất quần áo, đặc biệt là trang phục mùa hè vì nó giúp người mặc cảm thấy mát mẻ và thoải mái. Phát biểu nào dưới đây về tơ visco không chính xác?
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Sợi visco có thành phần chính là cellulose đã được xử lí hoá chất.
Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài, mảnh, có độ bền nhất định, mạch không nhánh.
Đáp án đúng là: A
A. Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo (tơ bán tổng hợp).
Tơ nhân tạo còn được gọi là
Tơ bán tổng hợp
Tơ tổng hợp
Tơ thiên nhiên
Tơ trùng ngưng
Đáp án đúng là: A
Tơ nhân tạo còn được gọi là tơ bán tổng hợp.
Thủy phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được 6-aminohexanoic acid. Phản ứng này là
phản ứng cắt mạch polymer.
phản ứng tăng mạch polymer.
phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
phản ứng biến đổi mạch polymer.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng biến đổi tơ capron (polymer) thành 6-aminohexanoic acid (monomer) là phản ứng cắt mạch polymer.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ tự nhiên.
tơ tổng hợp.
Đáp án đúng là: D
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp được tổng hợp từ hexamethylenediamine và adipic acid.
Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
HOOC−(CH2)2−CH(NH2)−COOH.
HOOC−(CH2)4−COOH và HO−(CH2)2−OH.
HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2.
H2N−(CH2)5−COOH.
Đáp án đúng là: C
Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng 2 chất có 6C trong phân tử đó là: HOOC−(CH2)4−COOH và H2N−(CH2)6−NH2.
Cho các polymer: poly(vinyl chloride) (1); polyacrilonitrile (2); polychloroprene (3); poly (urea-formaldehyde) (4); thủy tinh hữu cơ (5); nylon-6 (6); hồ tinh bột (7); cellulose acetate (8). Số polymer được sử dụng làm tơ là
1.
5.
3.
7.
Đáp án đúng là: C
Polymer được dùng làm tơ là: polyacrilonitrile (2); nylon-6 (6); cellulose acetate (8).
Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của loại tơ này là
150.
113.
133.
173.

Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?
Nylon-6,6.
Polybutadiene.
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Đáp án đúng là: A
Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid, chứa liên kết −CO−NH− trong phân tử, nên có chứa nguyên tố nitrogen.
Trùng hợp chất nào sau đây thu được polyacrylonitrile dùng để sản xuất tơ nitron?
CH2=CH–Cl.
CH2=CH–CN.
CH2=CH2.
CH2=CH–CH3.
Đáp án đúng là: B
Trùng hợp CH2=CH–CN thu được polyacrylonitrile dùng để sản xuất tơ nitron
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
CH2 = CH2.
CH2 = CH(CH3).
CH2 = CHC6H5.
H2N[CH2]5COOH.
Đáp án đúng là: D
6-aminohexanoic acid: H2N[CH2]5COOH có thể tham gia phản ứng trùng ngưng để sản xuất tơ nylon-6.








