5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 14
158 câu hỏi
Công thức cấu tạo của acetic acid (C2H4O2) là
O = CH – O – CH3.


CH2 – O – O – CH2.
Đáp án B
Ứng dụng nào sau đây không phải của acetic acid?
Pha giấm ăn.
Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm.
Sản xuất cồn.
Sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo.
Đáp án C
Một số ứng dụng của acetic acid là sản xuất tơ nhân tạo, chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm hay sản xuất giấm ăn,..
Dãy chất nào sau đây đều phản ứng với acetic acid?
ZnO, Cu, Na2CO3, KOH
ZnO, Fe, Na2CO3, Ag
SO2, Na2CO3, Fe, KOH
ZnO, Na2CO3, Fe, KOH
Đáp án D
Acetic acid là axit yếu nên không phản ứng với kim loại yếu, đứng sau Htrong dãy hoạt động. Loại A, B.
Acetic acid không phản ứng với acidic oxide SO2. Loại C.
Tính chất vật lý của acetic acid là
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Đáp án A
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ
2% đến 5%.
6% đến 10%.
11% đến 14%.
15% đến 18%.
Đáp án A
Acetic acid tác dụng với kẽm giải phóng khí
hydrogen (H2).
hydro chloride (HCl).
hydrogen sulfide (H2S).
ammonia (NH3).
Đáp án A
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra (đkc) là
0,560 lít.
2,240 lít.
2,479 lít.
3,360 lít.
Đáp án C
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
0,1 0,1 mol
Thể tích khí hydrogen thoát ra là 0,1.24,79 = 2,479 lít.
Trung hòa 400 ml dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là
100 ml.
200 ml.
300 ml.
400 ml.
Đáp án D
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,2 0,2 mol
VNaOH = 0,2 : 0,5 = 0,4 lít = 400ml.
Carbohydrate là các hợp chất hữu cơ có công thức chung là
(C6H12O6)n.
Cn(H₂O)m.
Cm(H₂O)m.
(CHO)m.
Đáp án B
Chất nào sau đây không phải carbohydrate?
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H12O7.
(C6H10O5)n.
Đáp án C
C6H12O7 -> C6(H2O)6O không phù hợp với công thức chung của carbohydrate là Cn(H₂O)m.
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6.
C6H12O7.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Đáp án A
Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose?
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Chất lỏng, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Chất rắn, không màu, vị ngọt, khó tan trong nước.
Chất kết tinh, màu trắng, không vị, dễ tan trong nước.
Đáp án A
Glucose là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Glucose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng lên men rượu.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng ester hóa.
Đáp án B
Dưới tác dụng của enzyme, glucose bị lên men tạo thành ethylic alcohol. Phản ứng này được sử dụng để sản xuất bia, rượu hay các loại đồ uống có cồn khác.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
saccharose.
fructose.
maltose.
Đáp án A
Glucose được sử dụng làm dịch truyền để bổ sung nhanh năng lượng cho người bị ốm, mất sức, người bệnh.
Đường mía dùng trong gia đình là đường
glucose.
fructose.
saccharose.
cellulose.
Đáp án C
Chọn câu đúng trong các câu sau.
Saccharose có nhiều trong quả nho chín.
Saccharose có phản ứng thủy phân trong môi trường base.
Saccharose thủy phân tạo thành glucose và fructose.
Saccharose không phải là carbohydrate.
Đáp án C
A sai vì saccharose là loại đường có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
B sai vì saccharose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
D sai vì saccharose là một carbohydrate.
Công thức phân tử của benzene là
C6H12.
C6H6.
C5H6.
C2H4.
Đáp án B
Cấu trúc phân tử của benzene có đặc điểm nào sau đây?
Có 6 nguyên tử carbon sắp xếp thành hình tam giác đều.
Có 6 nguyên tử carbon liên kết theo mạch thẳng.
Có 6 nguyên tử carbon tạo thành vòng lục giác đều.
Có 5 nguyên tử carbon tạo thành vòng ngũ giác.
Đáp án C
Phân tử benzene có đặc điểm hình học nào?
Cấu trúc không gian ba chiều.
Cấu trúc xoắn ốc.
Cấu trúc phân tử phẳng.
Cấu trúc phân tử hình cầu.
Đáp án C
Trong phân tử benzene có mấy liên kết đôi?
1.
3.
2.
6.
Đáp án B
Benzene không tan trong chất nào sau đây?
Nước.
Dầu ăn.
Iodine.
Cao su.
Đáp án A
Benzene thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Dẫn xuất của hydrocarbon.
Hydrocarbon no.
Hidrocacbon thơm.
Cycloalkane.
Đáp án C
Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất vật lí của benzene?
Benzene là chất rắn màu trắng.
Benzene tan nhiều trong nước.
Benzene có mùi thơm nhẹ nhưng độc.
Benzene không tan trong các dung môi hữu cơ.
Đáp án C
Benzene không có ứng dụng nào sau đây?
Dùng để tổng hợp các monome để sản xuất polymer (poly styrene, tơ capron,...).
Dùng để sản xuất thuốc trừ sâu.
Dùng để điều chế ra nitrobenzene, aniline, phenol để dùng tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm,....
Làm dung môi trong công nghiệp và phòng thí nghiệm.
Đáp án B
Cellulose là một carbohydrate có nhiều trong
quả bông, các loại tre, nứa.
gạo, ngô, khoai, sắn.
rượu, hoa quả chín.
đường mía, đường thốt nốt.
Đáp án A
Công thức phân tử của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Đáp án A
Cellulose là loại hợp chất nào sau đây?
Ester
Protein
Polysaccharide
Disaccharide
Đáp án C
Tính chất vật lí của cellulose là
chất rắn, màu trắng, tan trong nước.
chất rắn, màu trắng, tan trong nước nóng.
chất rắn, không màu, tan trong nước.
chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Đáp án D
Cellulose có thể bị thủy phân trong môi trường acid tạo ra:
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Tinh bột.
Đáp án A
Cellulose bị thủy phân tạo thành glucose trong môi trường acid hoặc dưới tác dụng của enzyme.
(C6H10O5)n + H2O nC6H12O6 (glucose)
Hợp chất X là chất rắn, có dạng sợi khi bị thủy phân trong môi trường acid tạo ra chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X là
tinh bột.
cellulose.
glucose.
saccharose.
Đáp án B
X bị thủy phân trong môi trường acid tạo ra chất tham gia phản ứng tráng gương là glucose → X là tinh bột hoặc cellulose mà X có dạng sợi → X là cellulose.
Trong công nghiệp, một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất
hồ dán.
thực phẩm.
giấy và tơ sợi.
rượu.
Đáp án C
Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi. Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng. Cellulose còn là nguyên liệu tổng hợp nhiều hoá chất như ethylic alcohol,...
Ứng dụng của cellulose trong đời sống hằng ngày là
Nguồn dinh dưỡng chính của con người.
Đồ dùng,vật dụng bằng gỗ, giấy.
Làm nguyên liệu sản xuất keo dán.
Làm nguyên liệu sản xuất rượu.
Đáp án B
Cellulose dưới dạng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp là vật liệu thông dụng trong đời sống.
Chất nào sau đây không phải chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án A
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
Dầu luyn.
Dầu lạc.
Dầu dừa.
Dầu mè.
Đáp án A
Dầu luyn là loại dầu dùng để bôi trơn máy móc,có thành phần là các hydrocarbon nên không phải là chất béo.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH.
Dầu ăn và dầu mỏ có thành phần nguyên tố giống nhau.
Chất béo tan được trong xăng, benzen…
Đáp án C
Dầu ăn là chất béo thành phần nguyên tố trong dầu ăn gồm C, H, O.
Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hydrocarbon nên thành phần nguyên tố trong dầu mỏ là C và H.
Ứng dụng của chất béo là:
Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật.
Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu dùng để sản xuất xà phòng.
Chất béo dùng để sản xuất glycerol.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
glycerol và muối của một acid béo.
glycerol và acid béo.
glycerol và acid hữu cơ.
glycerol và muối của các acid béo.
Đáp án D
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
Glyceryl tristearate (C17H35COO)3C3H5
Methyl acetate CH3COOCH3
Methyl formate HCOOCH3
Phenyl acetate CH3COOC6H5
Đáp án A
Xà phòng hóa glyceryl tristearate để thu được glycerol
Phương trình phản ứng:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Đun nóng 53,4 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glycerol thu được là
7,15 gam
4,45 gam
6,50 gam
5,52 gam
Đáp án D
Phương trình phản ứng:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
0,06 0,06
Theo phương trình phản ứng ta có
Vậy khối lượng glycerol thu được là
Thủy phân hòa toàn 34,32 gam một loại chất béo cần vừa đủ 4,8 gam NaOH, thu được sản phẩm gồm 3,68 gam glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là
34,66 gam
35,44 gam
36,02 gam
37,04 gam
Đáp án B
Phương trình hóa học
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol
⇒mmuối = 34,32 + 4,8 - 3,68 = 35,44 gam.
Đâu là công thức hóa học của một loại disacharide?
C6H12O6.
C6H12O7.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Đáp án C
Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
C6H12O7.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Đáp án C
Câu nào sau đây sai về tính chất vật lí của saccharose?
Saccharose có dạng tinh thể không màu.
Saccharose không tan trong nước.
Saccharose có vị ngọt.
Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
Đáp án B
Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng trung hòa.
Phản ứng lên men rượu.
Đáp án A
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt saccharose và glucose
dung dịch NaOH.
quỳ tím.
Ag2O trong dung dịch NH3.
dung dịch HCl.
Đáp án C
Glucose có phản ứng tráng bạc còn saccharose không có phản ứng này

Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccharose thu được
1 kg glucose và 1 kg fructose.
0,5 kg glucose và 0,5 kg fructose.
1 kg glucose.
0,526 kg glucose và 0,526 kg fructose.

Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O biết A phản ứng với Na giải phóng H2. Công thức cấu tạo của A là
CH3 – CH2 – OH.
CH3 – O – CH3.
CH3 – CH3 = O.
CH3 – OH – CH2.
Đáp án A
A là ethylic alcohol: CH3CH2OH.
Câu nào sau đây sai về tính chất vật lí của ethylic alcohol?
Ethylic alcohol tan vô hạn trong nước.
Ethylic alcohol hoà tan được nhiều chất như iodine, benzene,....
Ethylic alcohol là chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn H2O.
Ethylic alcohol là chất lỏng không mùi, không vị.
Đáp án D
Ethylic alcohol là chất lỏng có mùi đặc trưng và có vị cay.
Ethylic alcohol không thể tác dụng với chất nào sau đây?
H2 (xúc tác Ni, tᵒ).
O2.
Na.
K.
Đáp án A
Số ml ethylic alcohol có trong 250 ml rượu 45 độ là
250 ml.
215 ml.
112,5 ml.
275 ml.
Đáp án C
Trong 100ml dung dịch rượu 45° có 45 ml rượu nguyên chất
Vậy trong 250 ml dung dịch rượu 45° có 112,5 ml rượu nguyên chất.
Số mol ethylic alcohol có trong 200 ml C2H5ỌH 46° (D = 0,8 g/ml) là
0,8.
1,6.
3,2.
0,4.
Đáp án B
Trong 100ml dung dịch rượu 46° có 46 ml rượu nguyên chất.
Do đó trong 200 ml dung dịch rượu 46° có 92 ml rượu nguyên chất.
Khối lượng của rượu là: 92.0,8 = 73,6 (g).
Số mol của rượu là: 73,6/46 = 1,6 (mol).
Hòa tan hết 80 ml ethylic alcohol vào nước để được 400 ml dung dịch. Độ rượu là
80°.
40°.
20°.
46°.
Đáp án C
Độ rượu
Cho ethylic alcohol 70° tác dụng với lượng dư kim loại natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
Các phản ứng có thể xảy ra:
2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Cho 46 gam ethylic alcohol nguyên chất tác dụng với lượng dư kim loại K. Thể tích khí H2 thoát ra (ở đkc) là gần nhất với
2,8 lít.
5,6 lít.
12,4 lít.
11,2 lít.
Đáp án C
Ta có:
PTHH: 2C2H5OH + 2K → 2C2H5OK + H2↑
1 → 0,5 (mol)
Vậy .
Dẫn xuất của hydrocarbon là
hợp chất mà trong thành phần phân tử có chứa nguyên tố carbon, hydrogen và các nguyên tố khác như oxygen, nitrogen,...
hợp chất mà trong thành phần phân tử chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen.
hợp chất hữu cơ mà trong thành phần phân tử chứa các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.
hợp chất hữu cơ mà trong thành phần phân tử, ngoài nguyên tố carbon còn có nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,... và thường có hydrogen.
Đáp án D
Các hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon giống nhau về thành phần nguyên tố nào?
Hydrogen.
Carbon.
Carbon và hydrogen.
Carbon và oxygen.
Đáp án B
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen. Còn dẫn xuất của hydrocarbon cũng là hợp chất hữu cơ ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố khác như oxygen, nitrogen,... và thường có hydrogen.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
CH3Cl.
C2H6.
CH3NH2.
CH3OH.
Đáp án B
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
C2H5Cl.
C2H6.
CH2=CH2.
CO2.
Đáp án A
Dãy nào sau đây chỉ chứa dẫn xuất của hydrocarbon?
CH3Cl, CO2, CH3OH.
CH3OH, CH2Cl2, CH3NH2.
CF2Cl2, CH3COOH, C6H6.
CH2=CH-CH3, CO, CCl4.
Đáp án B
Dãy nào sau đây chỉ chứa hydrocarbon?
CH≡CH, C2H5OH, C6H6.
CH3COOH, CH2O, C2H6.
C2H4, CH3-CH=CH2, CH3CH2CH3.
CCl4, C2H4, C6H6.
Đáp án C
Trong các chất sau: CH4, CO, C2H6, CCl4, C2H5ONa có
1 dẫn xuất của hydrocarbon và 4 hydrocarbon.
3 dẫn xuất của hydrocarbon và 2 hydrocarbon.
1 dẫn xuất của hydrocarbon, 2 hydrocarbon và 2 hợp chất vô cơ.
2 dẫn xuất của hydrocarbon, 2 hydrocarbon và 1 hợp chất vô cơ.
Đáp án D
2 dẫn xuất của hydrocarbon là CCl4, C2H5ONa.
2 hydrocarbon là CH4 ,C2H6.
1 hợp chất vô cơ là CO.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Dẫn xuất của hydrocarbon bắt buộc phải có hydrogen trong thành phần nguyên tố.
Hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon giống nhau về thành phần nguyên tố carbon.
Các dẫn xuất của hydrocarbon đều có oxygen trong thành phần nguyên tố.
H2CO3 là một dẫn xuất của hydrocarbon.
Đáp án B
A sai vì dẫn xuất của hydrocarbon không bắt buộc phải có hydrogen trong thành phần nguyên tố. Ví dụ: CCl4, CF2Cl2,...
C sai vì không phải dẫn xuất của hydrocarbon nào cũng có oxygen. Ví dụ: CH3NH2,...
D sai vì H2CO3 là một hợp chất vô cơ.
Trong tự nhiên, dầu mỏ có ở đâu?
Trong lòng đất.
Trong khí methane.
Trên khí quyển.
Trong lòng biển.
Đáp án A
Thành phần chính của dầu mỏ là
các hydrocarbon.
các dẫn xuất hydrocarbon.
benzene.
các dẫn xuất chứa oxygen của hydrocarbon
Đáp án A
Thành phần chính của khí thiên nhiên là
ethylene và acetylene.
methane và acetylene.
methane và ethylene.
methane.
Đáp án D
Mỏ dầu thường có bao nhiêu lớp?
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Đáp án C
Mỏ dầu thường có ba lớp:
+ Lớp khí ở trên, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, có thành phần chính là khí methane.
+ Lớp dầu lỏng là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và những lượng nhỏ các hợp chất khác.
+ Lớp nước mặn ở dưới đáy.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hydrocarbon.
Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong đời sống và sản xuất.
Khí thiên nhiên có thành phần chính là methane.
Khí thiên nhiên là do cây quang hợp sinh ra.
Đáp án D
Khí thiên nhiên là nhiên liệu hoá thạch ở dưới lòng đất. Trong tự nhiên, khí thiên nhiên tập trung trong các mỏ khí dưới lòng đất hay rải rác thoát ra từ lớp bùn ở đáy ao.
Ứng dụng chính của khí thiên nhiên là
làm nhiên liệu.
làm nguyên liệu hóa học.
làm vật liệu xây dựng.
làm phụ gia thực phẩm.
Đáp án A
Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2 và 2%CO2 về thể tích. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 9,8 gam kết tủa. Giá trị của V là
4,80 lít
1,12 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
Đáp án D
Gọi thể tích khí thiên nhiên là V (lít)
\[{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}}} = \frac{{{\rm{V}}.96}}{{100}} = 0,96{\rm{V}}\]
\({{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = \frac{{{\rm{V}}{\rm{.2}}}}{{100}} = 0,02{\rm{V}}\)
Phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng ta có:
\({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}}} \to {{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}}} = 0,96{\rm{V}}\)
Suy ra thể tích CO2 thu được sau khi đốt:
0,96V + 0,02V = 0,98V
\({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = \frac{{0,98{\rm{V}}}}{{22,4}}\)
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Theo phương trình phản ứng ta có
\(\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{9,8}}{{100}} = 0,098\,({\rm{mol)}}\\ \to {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = \frac{{0,98{\rm{V}}}}{{22,4}} = 0,098\end{array}\)
Vậy V = 2,24 lít.
Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4, 2% N2 và 2%CO2 là
(Biết rằng các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
19,2 lít.
20,4 lít.
18,9 lít.
17,6 lít.
Đáp án A
Ta có trong 10 lít khí thiên nhiên có 9,6 lít CH4, 0,2 lít khí N2 và 0,2 lít khí CO2
Phương trình hóa học:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol.
Theo phương trình phản ứng ta có cứ 1 mol CH4 phản ứng cần 2 mol O2
Vậy cứ 9,6 lít CH4 phản ứng cần:
9,6.2 = 19,2 lít O2
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là
Na, Mg, Zn.
Al, Zn, Na.
Mg, Al, Na.
Pb, Al, Mg.
Đáp án A
Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại là
Al , Zn, Fe.
Zn, Pb, Au.
Mg, Fe, Ag.
Na, Mg, Al.
Đáp án A
B sai vì Au đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học nên không đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối của nó.
C sai vì Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học nên không đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối của nó.
D sai vì Na là kim loại mạnh tác dụng với H2O trước nên không đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối của nó tạo thành kim loại.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại không cho biết điều nào sau đây?
Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
Các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca,... phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) giải phóng khí H2.
Tất cả kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Đáp án D
Các kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối trừ các kim loại mạnh như K, Na, Ca,...
Có một mẫu dung dịch MgSO4 bị lẫn tạp chất là ZnSO4, có thể làm sạch mẫu dung dịch này bằng kim loại
Zn.
Mg.
Fe.
Cu.
Đáp án B
Mg đứng trước Zn trong dãy hoạt động hóa học nên có thể đẩy Zn ra khỏi dung dịch muối và tạo thành MgSO4 sẽ không bị lẫn thêm tạp chất.
Kim loại Cu có thể phản ứng với dung dịch của chất nào sau đây?
Pb(NO3)2.
HCl.
ZnCl2.
AgNO3.
Đáp án D
Cu không phản ứng với dung dịch ZnCl2 và Pb(NO3)2 vì Cu đứng sau Zn và Pb trong dãy hoạt động hóa học.
Cu không phản ứng với HCl vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
Cu tác dụng được với dung dịch AgNO3 vì Cu đứng trước Ag nên có thể đẩy Ag ra khỏi dung dịch muối.
Nếu hoà tan hết cùng một khối lượng Al và Zn bởi dung dịch HCl thì
Al giải phóng hydrogen nhiều hơn Zn .
Zn giải phóng hydrogen nhiều hơn Al.
Al và Zn giải phóng cùng một lượng hydrogen.
lượng hydrogen do Al sinh ra bằng 2,5 lần do Zn sinh ra .
Đáp án A
PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Giả sử Al và Zn có cùng khối lượng là m (g)
Theo pthh, số mol khí hydrogen sinh ra khi hòa tan Al là
số mol khí hydrogen sinh ra khi hòa tan Zn là
Vậy Al giải phóng hydrogen nhiều hơn Zn.
Ngâm một lá kẽm (Zn) trong 20 gam dung dịch muối CuSO4 10% cho đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn. Coi hiệu suất phản ứng là 100%, khối lượng lá kẽm đã tham gia phản ứng là
8,125 gam.
0,8125 gam.
2,125 gam.
0,2125 gam.
Đáp án B
PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
0,0125 0,0125 (mol)
mZn = 0,0125.65 = 0,8125 (g)
Cho 4,8 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí hydrogen (ở đktc). Vậy kim loại M là
Ca.
Fe.
Mg.
Ba.
Đáp án C
PTHH: M + 2HCl → MCl2 + H2
0,2 0,2 mol
Theo PTHH: nM = 0,2 (mol).
→ MM = 4,8/0,2 = 24 (g/mol).
→ M là Mg.
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là
CH2 = CH – OH.
CH3 – CH2 – OH.
CH3 – O – CH3.
CH2 – CH3 – OH.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – CH2 – OH.
Trên nhãn chai rượu có ghi 31o có nghĩa là
nhiệt độ sôi của ethylic alcohol là 31oC.
trong 100 mL dung dịch rượu có 31 mL nước và 69 mL ethylic alcohol nguyên chất.
trong 100 mL dung dịch rượu có 31 mL ethylic alcohol nguyên chất và 69 mL nước.
trong 100 mL dung dịch rượu có 31 mL ethylic alcohol nguyên chất và 100 mL nước.
Đáp án đúng là: C
Độ cồn là số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch rượu ở 20oC.
Hòa tan 25 mL ethylic alcohol nguyên chất vào 100 mL nước cất thu được
ethylic alcohol có độ cồn là 25o
ethylic alcohol có độ cồn là 30o
ethylic alcohol có độ cồn là 17o
ethylic alcohol có độ cồn là 20o
Đáp án đúng là: D
Độ cồn =
Khi ủ men rượu từ rinh bột, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethylic alcohol và bã rượu. Muốn thu được ethylic alcohol người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chiết.
Phương pháp lọc.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh.
Đáp án đúng là: C
Ethylic alcohol tan trong nước và có nhiệt độ sôi 78,3oC thấp hơn nước nên để thu được ethylic alcohol người ta dùng phương pháp chưng cất.
Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang 12o cần khối lượng nho là bao nhiêu.
3294,947g
32949,47g
329,4947g
32,94947g
Đáp án đúng là: B
Giải thích:
Phương trình hóa học: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
\({V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{100.12}}{{100}} = 12(l) = 12000mL\)
\( \Rightarrow {m_{{C_2}{H_5}OH}} = D.V = 0,8.12000 = 9600g\)
\( \Rightarrow {n_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{9600}}{{46}} = 208,69mol\)
Theo phương trình hóa học: \({n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \frac{1}{2}{n_{{C_2}{H_5}OH}} = 104,34mol\)
H = 95% Þ Khối lượng glucose thực tế cần: \(\frac{{104,34.180}}{{95\% }} = 19769,68g\)
Þ Khối lượng nho cần dùng là: \(\frac{{19769,68}}{{60\% }} = 32949,47g\)
Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethylic alcohol nguyên chất. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá bao nhiêu mL rượu vodka 30o một ngày.
66,67 mL
66,67 L
6,667 mL
6,667 L
Đáp án đúng là: A
Thể tích ethylic alcohol nguyên chất tối đa sử dụng một ngày là 10.2 = 20 mL
Thể tích rượu vodka 30o tối đa một người trưởng thành được sử dụng:
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là
CH2 = CH – OH.
CH3 – CH2 – OH.
CH3 – O – CH3.
CH2 – CH3 – OH.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – CH2 – OH.
Vì sao ethylic alcohol tác dụng được với Na còn ethane không phản ứng được?
Vì ethylic alcohol có nhiệt độ sôi sao hơn ethane.
Vì trong phân tử ethylic alcohol có nhóm -OH.
Vì ethylic alcohol có phân tử khối lớn hơn ethane.
Vì ethylic alcohol là chất lỏng, ethane là chất khí.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử ethylic alcohol có nhóm -OH, khi phản ứng với Na, nguyên tử H đã bị thay thế bởi nguyên tử Na sinh ra khí H2.
Phương trình hóa học:
2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2
Phương pháp nào dùng để điều chế ethylic alcohol?
Trùng hợp ethane.
Dẫn khí ethene qua nước bromine.
Lên men từ tinh bột.
Đốt cháy methane.
Đáp án đúng là: C
Quá trình điều chế ethylic alcohol từ tinh bột:
Tinh bột glucose ethylic alcohol.
Khi ủ men rượu từ rinh bột, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethylic alcohol và bã rượu. Muốn thu được ethylic alcohol người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chiết.
Phương pháp lọc.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh.
Đáp án đúng là: C
Ethylic alcohol tan trong nước và có nhiệt độ sôi 78,3oC thấp hơn nước nên để thu được ethylic alcohol người ta dùng phương pháp chưng cất.
Khi đốt cháy ethylic alcohol thu được sản phẩm khí X. Khí X là nguyên nhân của hiện tượng hiệu ứng nhà kính – làm cho nhiệt độ của Trái đất tăng dần. Khí X là
CO2.
CO.
H2O hơi.
H2.
Đáp án đúng là: B
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O.
Khí CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính
Ethylic alcohol trong rượu, bia có khả năng kích thích thần kinh, gây nghiện, gây ung thư và nhiều căn bệnh khác.
Ethylic alcohol không chứa nhóm -OH trong phân tử.
Ethylic alcohol có công thức cấu tạo thu gọn là CH3OH.
Ngoài phương pháp lên men, ethylic alcohol còn được điều chế từ ethene.
a – Đúng
b – Sai. Ethylic alcohol chứa nhóm -OH trong phân tử.
c – Sai. Ethylic alcohol có công thức cấu tạo thu gọn là C2H5OH
d – Đúng.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Ethylic alcohol được sử dụng trong ngành y tế như một chất khử trùng và sát khuẩn hiệu quả.
Ethylic alcohol có mùi đặc trưng, vị cay.
Ethylic alcohol làm mất màu nước bromine.
Phản ứng của ethylic alcohol với sodium sinh ra khí oxygen.
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Ethylic alcohol không tác dụng với nước bromine.
d – Sai. Ethylic alcohol tác dụng với Na sinh ra khí H2.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Một số quốc gia đang tích cực sử dụng C2H5OH được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sinh học để pha trộn vào xăng làm nhiên liệu sinh học (như xăng E5, E10,…). Trong mỗi lít xăng E5 có chứa 0,05 lít C2H5OH. Nếu một quốc gia mỗi ngày tiêu thụ 15 triệu lít xăng E5, thì trong 1 tháng (30 ngày) đã có bao nhiêu lít C2H5OH được sử dụng?
22,5 triệu lít
22,5 lít
22,5 triệu mililit
22,5 mililit
Đáp án đúng là:A
Thể tích xăng E5 tiêu thụ trong 30 ngày: 15.30 = 450 triệu lít.
Thế tích C2H5OH được sử dụng làm nhiên liệu trong 30 ngày: 450.5% = 22,5 triệu lít.
Vật trang trí bằng đồng thường bị đen do lớp đồng bên ngoài phản ứng với oxygen trong không khí. Để làm sạch vết đen đó, người ta thường
rửa kĩ với nước.
ngâm, rửa kĩ với xà phòng.
dùng bông thấm giấm ăn hoặc chanh chà lên vết đen.
dùng miếng cọ sắt để cọ sạch.
Đáp án đúng là: C
Giấm hoặc chanh có tính acid tác dụng với lớp copper(II) oxide màu đen dính bên ngoài các vật dụng bằng đồng tạo thành muối tan dễ rửa trôi.
Đồng thau là hợp kim của đồng với nguyên tố nào sau đây?
Al.
Mg.
Zn.
Cr.
Đáp án đúng là: C
Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm
Nhận định nào sau đây là sai?
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
Gang là hợp kim của sắt với Carbon (dưới 2% khối lượng).
Inox là hợp kim của Fe cùng một số nguyên tố khác như Cr, Ni…
Duralumin là hợp kim của nhôm.
Đáp án đúng là: B
Gang là hợp kim của sắt với Carbon (khoảng 2-5% khối lượng)
Gang và thép là hợp kim của
nhôm với đồng.
sắt với carbon.
carbon với silicon.
sắt với nhôm.
Đáp án đúng là: B
Gang và thép là hợp kim của sắt và carbon.
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về hợp kim?
Một số hợp kim có nhiều tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng nên thường được sử dụng trong đời sống và sản xuất.
Hợp kim duralumin thường được sử dụng để chế tạo cánh máy bay, áo giáp vì tính chất nhẹ và bền.
Inox là hợp kim của Fe cùng Cr, Ni,… thường được sử dụng làm chi tiết trong các dụng cụ, thiết bị y tế do tính chất khó bị gỉ.
Gang là hợp kim của sắt chứa khoảng dưới 2% carbon và một số nguyên tố khác.
Đáp án đúng là: D
Gang là hợp kim của sắt chứa khoảng 2 – 5% carbon và một số nguyên tố khác.
Quy trình sản xuất gang bao gồm các bước từ việc chuẩn bị nguyên liệu đến các phản ứng hóa học trong lò cao.
Phát biểu |
a. Nguyên liệu chính để sản xuất gang là quặng sắt (thường là quặng hematite), than cốc và chất tạo xỉ như CaCO3, SiO2. |
b. Có 2 giai đoạn chính trong sản xuất gang. |
c. Trong lò cao than bị cháy tạo khí carbon monoxide. |
d. Hàm lượng carbon trong gang khoảng 10 – 15%, cao hơn nhiều so với thép. |
Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
1
2
3
4
Đáp án đúng là B
a – Đúng.
b – Sai. Có 3 giai đoạn chính trong sản xuất gang: tạo khí carbon monoxide; cho CO phản ứng với oxide của sắt; tạo xỉ, tách xỉ thu được gang.
c – Đúng.
d – Sai. Hàm lượng carbon trong gang khoảng 2 – 5%.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
CH3Cl.
C12H22O11.
C8H18.
CCl4.
Đáp án đúng là: C
Hydrocarbon là hợp chất chỉ gồm 2 nguyên tố carbon và hydrogen.
Vậy C8H18 là hydrocarbon.
Cho các công thức cấu tạo sau:

Các công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
(1), (3), (4) biểu diễn chất C4H10; (2) biểu diễn chất C5H12
Dãy nào gồm các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử?
CH4, C2H2, C3H8.
C2H6, C3H6, CH4H6HHhHHHH.
C2H6, C3H8, CH4.
C2H4, C3H6, CH4.
Đáp án đúng là: C
Các chất C2H6, C3H8, CH4 chỉ có liên kết đơn trong phân tử.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.
Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.
Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon đều ở thể khí ở điều kiện thường.
Đáp án đúng là: D
Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.
Đặc điểm nào sau đây là của alkane?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Đáp án đúng là: B
Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
Trong các chất: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10. Có bao nhiêu chất là alkane?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các alkane là CH4, C2H6, C4H10.
Phát biểu nào sau đây là alkane là không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.
Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
Phản ứng cháy của alkane đều tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.
Công thức chung của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Đáp án đúng là: B
Các alkane cháy đều sinh ra nhiều nhiệt nên tất cả các alkane đều được sử dụng làm nhiên liệu.
Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C6H14 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là
3
4.
6.
5.
Đáp án đúng là: D

Các nhiên liệu được sắp xếp theo chiều tăng dần về nhiệt độ sôi là
dầu hỏa, dầu mazut, gas, xăng, dầu diesel.
gas, xăng, dầu hỏa, dầu diesel, dầu mazut.
xăng, gas, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diesel.
dầu mazut, dầu diesel, dầu hỏa, xăng, gas.
Đáp án đúng là: B
Nhiên liệu có nhiệt độ sôi tăng dần là: gas, xăng, dầu hỏa, dầu diesel, dầu mazut.
Những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng gọi là
nguyên liệu.
vật liệu.
nhiên liệu.
vật dụng.
Đáp án đúng là: C
Nhiên liệu là các chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu trong đun nấu, thắp sáng.
Than là nhiên liệu rắn, cháy hoàn toàn, ít gây độc hại.
Sử dụng than khi đun nấu là bảo vệ môi trường.
Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn, ít gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: D
Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn, hầu như không tạo muội than, ít gây ô nhiễm môi trường.
Vì sao không đun, nấu bếp than trong phòng kín?
Vì than cháy tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.
Vì than cháy sinh ra nhiều khí CO, CO2 có thể gây ngạt/ ngộ độc khí dẫn đến tử vong.
Vì than không cháy trong phòng kín.
Vì giá thành than cao.
Đáp án đúng là: B
Khi cháy than sinh ra nhiều khí CO, CO2 gây ngạt/ ngộ độc khí, có thể gây tử vong trong phòng kín.
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu người ta dùng biện pháp nào sau đây?
Phun nước vào ngọn lửa.
Thổi oxygen vào ngọn lửa.
Phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.
Phủ cát vào ngọn lửa.
Đáp án đúng là: D
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu người ta dùng biện pháp phủ cát vào ngọn lửa.
Trong các nhà máy nhiệt điện, than được nghiền nhỏ và thổi cùng với không khí vào trong buồng đốt để đốt. Ý nghĩa của việc làm này là gì?
Giảm giá thành của than, tiết kiệm ngân sách.
Tăng diện tích tiếp xúc của than với oxygen trong không khí, từ đó than cháy tốt hơn.
Tăng nhiệt độ của buồng đốt.
Giảm lượng nhiên liệu khi sử dụng.
Đáp án đúng là: B
Than được nghiền nhỏ giúp tăng diện tích tiếp xúc của than với oxygen trong không khí, từ đó giúp than cháy hoàn toàn, giảm lượng khí phát thải độc hại ra môi trường.
Trong gas dùng để đun nấu thức ăn trong gia đình người ta thêm một lượng nhỏ khí có công thức hóa học C2H5S có mùi hôi. Mục đích của việc thêm hóa chất này vào gas nhằm:
tăng năng suất tỏa nhiệt của gas.
phát hiện nhanh chóng sự cố rò rỉ gas.
hạ giá thành sản xuất gas.
phòng chống cháy nổ khi sử dụng gas.
Đáp án đúng là: B
Chất C2H5S có mùi hôi giúp nhanh chóng phát hiện sự cố rò rỉ khí gas.
Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 394 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon.
147750 kJ
147750 J
14775 kJ
14775 J
Đáp án đúng là: A
Khối lượng carbon trong than: 5.90% = 4,5 kg = 4 500 g
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than: 375.394 = 147 750 kJ.
Protein được tạo thành từ
các amino acid.
các acid hữu cơ.
các ethylic alcohol.
các acetic acid.
Đáp án đúng là: A
Protein gồm nhiều đơn vị amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên. Thành phần chính của gạch cua là gì?
Sự oxi hóa protein.
Sự khử protein.
Sự cháy protein.
Sự đông tụ protein.
Đáp án đúng là: D
Gạch cua có thành phần chủ yếu là protein, protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc có mặt acid, base…
Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần nguyên tố chủ yếu của protein là C, H, O, N và một lượng nhỏ S, P, kim loại,…
(2) Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base, protein bị thủy phân sinh ra các amino acid.
(3) Khi đun nóng mạch hoặc đốt cháy, protein bị phân hủy tạo thành những chất bay hơi và có mùi khét.
(4) Ứng dụng chính của protein là làm thức ăn, ngoài ra protein còn các ứng dụng khác trong công nghiệp dệt (len, tơ tằm), da, mĩ nghệ,…
(5) Dấu hiệu để nhận biết protein là làm dung dịch iodine đổi màu xanh.
Số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu (1), (2), (3), (4) đúng.
Phát biểu (5) sai do protein không làm đổi màu dung dịch iodine.
Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi nylon chúng ta có thể:
gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.
đốt cháy.
dùng quỳ tím.
dùng phản ứng thủy phân.
Đáp án đúng là: B
Khi đốt cháy tơ tằm sẽ có mùi khét, sản phẩm màu đen, xốp; còn tơ nylon cháy có mùi đặc trưng, sản phẩm vón cục.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấm vào sữa đậu nành là
sữa đậu nành và giấm hòa tan nhau.
sữa đậu nành chuyển sang màu đỏ.
sữa đậu nành bị vón cục.
có bọt khí xuất hiện.
Đáp án đúng là: C
Khi có mặt acid, protein trong sữa đậu nành đông tụ, vón cục lại.
Chú ý: Giấm ăn là acetic acid nồng độ từ 2 – 5 %.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Protein có trong thịt, trứng, sữa, hạt,… |
|
|
b. Amino acid trong protein liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. |
|
|
c. Phản ứng đặc trưng của protein là sự phân hủy bởi nhiệt. |
|
|
d. Protein bị thủy phân thành hỗn hợp các amino acid trong môi trường acid hoặc base đun nóng hoặc dưới tác dụng của enzyme. |
|
|
1
2
3
4
Đáp án đúng là B
a – Đúng.
b – Sai.Amino acid trong protein liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
c – Sai. Phản ứng đặc trưng của protein là sự đông tụ khi gặp acid, base hoặc đun nóng.
d – Đúng.
Trong các nhận định sau, số nhận định đúng là:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Protein tham gia vào việc tạo nên khung tế bào và duy trì sự phát triển của cơ thể. |
|
|
b. Protein trong thức ăn đóng vai trò cung cấp acetic acid cho cơ thể. |
|
|
c. Trong phân tử protein chỉ có một liên kết peptide. |
|
|
d. Khi đun nóng lòng trắng trứng chuyển từ lỏng, trong suốt sang rắn, màu trắng là do sự đông tụ của protein. |
|
|
1
2
3
4
Đáp án đúng là B
a – Đúng.
b – Sai. Protein trong thức ăn đóng vai trò cung cấp amino acid cho cơ thể.
c – Sai. Phân tử protein gồm nhiều đơn vị amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
d – Đúng.
Đun nóng 2 g albumin trong lòng trắng trứng với nước và acid. Albumin sẽ bị thủy phân hoàn toàn tạo ra các amino acid. Biết rằng khối lượng mol của albumin là 66 000 g/mol. Tính thể tích khí CO2 thu được (đkc) khi albumin bị phân hủy hoàn toàn. Biết mỗi mol albumin tạo ra 10 mol CO2.
7,51 mL
7,51 L
751 L
751 mL
Đáp án đúng là: A
Giải thích:
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phi kim?
Ở nhiệt độ phòng, các phi kim như chlorine, sulfur, oxygen đều ở thể khí.
Carbon có ba dạng thù hình phổ biến trong tự nhiên là kim cương, than chì và carbon vô định hình.
Lưu huỳnh được dùng để sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp.
Các phi kim có xu hướng nhận electron để tạo ion âm.
Đáp án đúng là: A
Ở nhiệt độ phòng, chlorine, oxygen ở thể khí; sulfur ở thể rắn.
Đặc điểm nào sau là của kim loại?
Tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Có xu hướng nhường electron để trở thành ion dương.
Có khả năng tạo acidic oxide.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Đáp án đúng là: B
Kim loại khi tham gia phản ứng hóa học có xu hướng cho electron để tạo ra ion dương.
Trong các oxide sau, oxide nào base oxide?
SO2.
CO2.
P2O5.
MgO.
Đáp án đúng là: D
MgO là base oxide.
Cho phản ứng hóa học: 2Na + Cl2 → 2NaCl. Nhận định nào sau đây đúng?
Na cho 1 electron để tạo thành ion Na-.
Cl2 nhận 2 electron để tạo thành 2 ion Cl+.
Cl2 nhận 2 electron để tạo thành 2 ion Cl-.
Na nhận 1 electron để tạo thành ion Na+.
Đáp án đúng là: C
Cl2 + 2e → 2Cl-
Na → Na+ + 1e
Như vậy nhận định đúng là: Cl2 nhận 2 electron để tạo thành 2 ion Cl-.
Cho các nhận định sau:
(1) Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng dùng để lưu hóa cao su.
(2) Ở điều kiện thường bromine tồn tại ở thể lỏng.
(3) Đa số phi kim có khối lượng riêng lớn, nhiệt độ nóng chảy cao.
(4) Các nguyên tử kim loại dẫn điện tốt, có ánh kim.
Số nhận định đúng là
1
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu (1), (2), (4) đúng.
Phát biểu (3) sai. Đa số phi kim có khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp.
Cho các đơn chất: K, Br2, O2, Cl2, Na, Mg, Al. Có bao nhiêu chất có xu hướng nhận electron trong các phản ứng hóa học?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: A
Phi kim có xu hướng nhận electron khi tham gia phản ứng hóa học: Cl2, Br2, O2.
Đốt cháy hoàn toàn 20,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn trong khí chlorine dư, thu được 41,7 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 đã phản ứng là bao nhiêu?
14,874 L
3,7185 L
6,72 L
7,437 L

Cho 1,68 gam bột sắt tác dụng với lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí thu được chất rắn X. Cho chất rắn X hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy tạo thành 0,7437 lít hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hydrogen là 9. Tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng
0,56 g
0,32 g
0,48 g
0, 96 g

Cho các kim loại Na, Ca, Cu, Mg, Fe, Ba. Số các kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là Na, Ca, Ba.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Thả dây đồng vào dung dịch AgNO3.
Thả vài viên kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
Rắc bột nhôm lên ngọn lửa đèn cồn.
Thả dây đồng vào nước.
Đáp án đúng là: D
- Hầu hết kim loại phản ứng được dung dịch sulfuric acid loãng trừ Cu, Ag, Au, Pt,…
- Hầu hết kim loại phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao trừ Ag, Au, Pt
- Một số kim loại mạnh như Na, K, Ca,… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch hydroxide và khí hydrogen.
⇒ Thả dây đồng vào nước không xảy ra phản ứng hóa học.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Zn + H2O ZnO + H2 .
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Fe + S FeS.
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
Đáp án đúng là: D
Hầu hết kim loại phản ứng được dung dịch acid (HCl, H2SO4) trừ Cu, Ag, Au…
Cho sơ đồ chuyển hóa: Al → X → Y → AlCl3. Hai chất X, Y lần lượt là
Al(OH)3, Al(NO3)3.
Al(OH)3, Al2O3.
Al2O3, Al2(SO4)3.
Al2O3, Al(OH)3.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học minh họa:
4Al + 3O2 2Al2O3
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4↓
Cho đinh sắt (iron) vào ống nghiệm đựng dung dịch muối CuSO4. Hiện tượng xảy ra là
lớp kim loại màu trắng bám vào đinh sắt, dung dịch màu đỏ nâu hình thành.
không thấy hiện tượng xảy ra.
đinh sắt tan ra, lớp kim loại màu trắng bạc bám vào đinh sắt.
đinh sắt tan ra, lớp kim loại màu nâu đỏ bám vào đinh sắt, dung dịch màu xanh nhạt màu dần.
Đáp án đúng là: D
Sắt đẩy kim loại đồng ra khỏi dung dịch muối nên đinh sắt tan ra, lớp kim loại màu nâu đỏ bám vào đinh sắt, dung dịch màu xanh nhạt màu dần.
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Hình bên dưới mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí hydrogen trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp đẩy không khí. Tính khối lượng zinc cần dùng để thu được 1,2395 lít khí hydrogen (đkc).

3,25 g
32,5 g
6,5 g
65 g
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Ta có: mol
Theo phương trình hóa học:
Cho hỗn hợp X gồm bột các kim loại đồng và nhôm vào cốc chứa một lượng dư dung dịch H2SO4 thu được 14,874 lít khí H2 (đkc) còn lại 6,4 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng của hỗn hợp X.
10,8 g
6,4 g
17,2 g
22,6 g
Đáp án đúng là:C
Chất rắn không tan là đồng Þ mCu = 6,4g
Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Theo phương trình hóa học:
Þ mAl = 0,4.27 = 10,8g
Þ mhhX = mAl + mCu = 10,8 + 6,4 = 17,2g
Nung 13,44 gam sắt với khí chlorine. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng sản phẩm thu được là 24,375 gam. Tính hiệu suất của phản ứng.
65,2%
32,5 %
65 %
62,5 %

Dãy nào dưới đây gồm các kim loại
Ag, Mg. Fe, Br, Al
Au, Si, Al, Mg, Fe
Fe, Mg, Cu, Au, Si
K, Au, Ag, Na, Zn
Đáp án đúng là: D
Si, Br là các nguyên tố phi kim
Thủy ngân (Hg) được sử dụng trong nhiệt kế y tế là do kim loại này có tính chất vật lí đặc trưng là
nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
dẫn điện tốt.
có ánh kim.
khối lượng riêng nhỏ.
Đáp án đúng là: A
Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ở -38,8oC và điều kiện thường tồn tại ở trạng thái lỏng nên được sử dụng trong nhiệt kế y tế.
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép không gỉ, chống gỉ,… Kim loại X là
Cu.
Cr.
Ca.
Cs.
Đáp án đúng là: B
Kim loại cứng nhất là chromium (Cr) và chromium bền trong môi trường không khí và nước do có lớp chromium(III) oxide bền vững bảo vệ.
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính chất đặc trưng là
tính dẫn điện.
ánh kim.
tính dẻo.
nhẹ.
Đáp án đúng là: C
Kim loại nhôm có tính dẻo cao nên có thể dát mỏng tạo thành thìa, xoong, chậu, giấy gói kẹo.
Sắp xếp các kim loại sau theo chiều giảm dần độ dẫn điện
Au > Cu > Al > Ag
Ag > Al > Au > Cu
Ag > Cu > Au > Al
Au > Ag > Al > Cu
Đáp án đúng là: C
Tính dẫn điện giảm dần như sau: Ag > Cu > Au > Al
Kim loại có thể cắt bằng dao là:
Fe
Cr
Na
Cu
Đáp án đúng là: C
Kim loại Na, K… là các kim loại rất mềm, có thể dùng dao cắt được
Xăng sinh học được sản xuất từ:
Dầu ăn và xăng A92
Ethane và xăng 92
Tinh bột và xăng 92
Cồn ethanol và xăng 92
Đáp án đúng là: D
Công thức cấu tạo của cồn ethanol là
CH2 = CH – OH.
CH3 – CH2 – OH.
CH3 – O – CH3.
CH2 – CH3 – OH.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của ethylic alcohol là CH3 – CH2 – OH.
Tính chất vật lí của ethylic alcohol là
chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
chất lỏng màu hồng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
Đáp án đúng là: A
Ethylic alcohol là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
Đâu không phải là ứng dụng chính của ethylic alcohol?
Sản xuất nhựa PE.
Làm dung môi pha nước hoa, sơn,…
Pha vào xăng làm nhiên liệu.
Sản xuất đồ uống có cồn.
Đáp án đúng là: A
Ethylic alcohol được ứng dụng làm dung môi pha nước hoa, sơn,..; pha vào xăng làm nhiên liệu; sản xuất đồ uống có cồn.
Khi đốt cháy ethylic alcohol thu được sản phẩm khí X. Khí X là nguyên nhân của hiện tượng hiệu ứng nhà kính – làm cho nhiệt độ của Trái đất tăng dần. Khí X là
CO2.
CO.
H2O hơi.
H2.
Đáp án đúng là: B
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O. Khí CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính
Một số quốc gia đang tích cực sử dụng C2H5OH được sản xuất từ nguồn nguyên liệu sinh học để pha trộn vào xăng làm nhiên liệu sinh học (như xăng E5, E10,…). Trong mỗi lít xăng E5 có chứa 0,05 lít C2H5OH. Nếu một quốc gia mỗi ngày tiêu thụ 15 triệu lít xăng E5, thì trong 1 tháng (30 ngày) đã có bao nhiêu lít C2H5OH được sử dụng?
22,5 triệu lít
22,5 lít
22,5 triệu mililit
22,5 mililit
Đáp án đúng là: A
Thể tích xăng E5 tiêu thụ trong 30 ngày: 15.30 = 450 triệu lít.
Thể tích C2H5OH được sử dụng làm nhiên liệu trong 30 ngày: 450.5% = 22,5 triệu lít.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải là
K, Ca, Mg, Fe.
Ca, K, Fe, Mg.
Ca, K, Mg, Fe.
Mg, Fe, Ca, K.
Đáp án đúng là: A
Dãy hoạt động hóa học của kim loại như sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
⇒ Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải là K, Ca, Mg, Fe.
Dựa vào dãy hoạt động hóa học, cho biết phản ứng nào sau đây là đúng?
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2.
2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.
Ag + 2HCl → 2AgCl + H2.
Đáp án đúng là: A
Kim loại đồng đứng trước bạc trong dãy hoạt động hóa học nên đẩy được bạc ra khỏi dung dịch muối.
2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag
Trong các kim loại Cu, Pb, Ag, Al, Fe và K, có bao nhiêu kim loại phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo ra kim loại?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại phản ứng với dung dịch copper(II) sulfate tạo kim loại là Pb, Al, Fe.
Pb + CuSO4 → PbSO4 + Cu
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Thí nghiệm nào sau đây chứng minh kim loại Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe?
Al và Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí hydrogen.
Al và Fe phản ứng với dung dịch muối CuSO4.
Al phản ứng được với dung dịch FeCl2.
Al, Fe phản ứng mãnh liệt với khí chlorine.
Đáp án đúng là: C
Al mạnh hơn Fe nên đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối FeCl2.
2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe
Dãy kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra kim loại Cu là
Al, Fe, Na .
Al, Mg, Zn.
Na, Mg, Zn.
Al, Fe, Ag
Đáp án đúng là: B
Trong dãy hoạt động hóa học, các kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
⇒ Dãy kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra kim loại Cu là Al, Mg, Zn.
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
Cho mẫu zinc vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là
Cu(NO3)2
FeCl2.
AgNO3.
KNO3.
Đáp án đúng là: C
Zinc đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối và bạc có khối lượng nguyên tử lớn hơn zinc (108 amu > 65 amu) nên khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên.
Phương trình hóa học của phản ứng:
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại dẻo nhất là vàng.
(b) Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.
(c) Tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl.
(d) Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, các kim loại đứng trước Mg tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
(e) Tất cả các kim loại mạnh đều đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu (a), (b) và (d) đúng.
Phát biểu (c) sai. Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng với dung dịch acid giải phóng khí hydrogen.
Phát biểu (e) sai. Các kim loại mạnh (trừ Na, K,…) đẩy được kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối.
Có 4 kim loại X, Y, Z, T. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl; T phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường còn Z thì không; Y đẩy được X ra khỏi dung dịch muối của X. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần như sau:
X, Y, Z, T.
Z, T, X, Y.
X, Y, T, Z.
T, Z, Y, X.
Đáp án đúng là: D
Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl Z và T mạnh hơn X và Y.
T phản ứng với nước T > Z.
Y đẩy X ra khỏi dung dịch muối của X Y > X.
Vậy thứ tự hoạt động hóa học của kim loại giảm dần như sau: T, Z, Y, X.








