5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 13
184 câu hỏi
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Đáp án đúng là: B
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là proton và neutron
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là proton và electron
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: B
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là proton.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên số hạt electron = số hạt proton
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Có khối lượng bằng khối lượng proton.
Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
Không mang điện
Đáp án đúng là: B
Hạt neutron có khối lượng xấp xỉ proton.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Đáp án đúng là: B
Hạt electron ở lớp vỏ, mang điện tích âm và có khối lượng.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m
0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m
1 amu, q = 0.
Electron, m
1 amu, q = -1.
Proton, m
1 amu, q = -1.
Đáp án đúng là: B
Hạt neutron có khối lượng m
1 amu, điện tích q = 0.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số proton (hạt mang điện tích dương) = 13
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là phản ứng oxi hóa – khử trong đó nguyên tố thể hiện tính khử và nguyên tố thể hiện tính oxi hóa khác nhau nhưng thuộc cùng một phân tử. Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử?
Đáp án đúng là: A
Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
Ta thấy: và đều thuộc phân tử KClO3 nên là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là phản ứng oxi hóa – khử trong đó nguyên tố thể hiện tính khử và nguyên tố thể hiện tính oxi hóa khác nhau nhưng thuộc cùng một phân tử.
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là phản ứng oxi hóa – khử trong đó nguyên tố thể hiện tính khử và nguyên tố thể hiện tính oxi hóa khác nhau và thuộc hai phân tử khác nhau.
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là phản ứng có sự tăng và giảm đồng thời số oxi hóa của các nguyên tử cùng một nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là phản ứng oxi hóa – khử trong đó nguyên tố thể hiện tính khử và nguyên tố thể hiện tính oxi hóa khác nhau nhưng thuộc cùng một phân tử.
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử?
Đáp án đúng là: C
Xét phản ứng :
Mn từ +7 giảm xuống +6 (trong K2MnO4) và +4 (trong MnO2).
O từ −2 tăng lên 0 (trong O2).
Cả Mn và O đều thay đổi số oxi hóa trong cùng một chất KMnO4 nên đây là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng là phản ứng phân hủy thông thường, không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng là phản ứng tự oxi hóa – khử, không là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Đáp án đúng là: A
Số hiệu nguyên tử bằng với số proton trong hạt nhân
Số hiệu nguyên tử cho biết
số proton trong hạt nhân nguyên tử.
điện tích hạt nhân nguyên tử.
số electron trong nguyên tử.
Cả A, B, D đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Số hiệu nguyên tử (điện tích hạt nhân) bằng với số proton trong hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử (do nguyên tử trung hòa về điện)
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Đáp án đúng là: C
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là số hiệu nguyên tử.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
A, Z và X lần lượt là số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là: D
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng số khối A và điện tích hạt nhân.
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:
A = Z – N.
N = A – Z.
A = N – Z.
Z = N +A.
Đáp án đúng là: B
Ta có: A = Z + N suy ra N = A – Z.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron (do nguyên tử trung hòa về điện).
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Đáp án đúng là: A
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron. Hạt electron ở lớp vỏ, không ở hạt nhân nguyên tử.
Thông tin nào sau đây không đúng về ?
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số proton và neutron là 82.
Số neutron là 124.
Số khối là 206.
Đáp án đúng là: B
Ta có: A = Z + N suy ra N = A – Z = 206 – 82 = 124.
Vậy số neutron là 124, không phải 82.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử chlorine có 17 electron là
+15.
+16.
+17.
+18.
Đáp án đúng là: C
Vì nguyên tử trung hòa về điện nên p = e = 17 ⟹ Điện tích hạt nhân (Z) = 17.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Đáp án đúng là: B
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là proton và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: B
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là proton.
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
102 pm.
10-4 pm.
10-2 pm.
104 pm.
Đáp án đúng là: C
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng 10-2 pm.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Đáp án đúng là: A
Sai vì có trường hợp đặc biệt như hạt nhân nguyên tử H chỉ có proton.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Đáp án đúng là: A
Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số pron = 12.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm : 3, 5.
(1) Sai vì có trường hợp đặc biệt như hạt nhân nguyên tử H chỉ có proton.
(2) Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(4) Sai vì trong hạt nhân, hạt mang điện là proton.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên số hạt electron = số hạt proton.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Electron nằm ở lớp vỏ chứ không phải nằm trong hạt nhân.
Cho các chất sau: CO, O3, CO2, HNO3, NH4Cl, NaNO3, H2O2. Số chất có chứa liên kết cho – nhận là
4.
3.
6.
5.
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: CO, O3, HNO3, NH4Cl, NaNO3.

Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trc của hai orbital.
Đáp án đúng là: D
Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Đáp án đúng là: A
Sự xen phủ, trong đó trục của các orbital tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết, được gọi là xen phủ bên. Sự xen phủ bên tạo liên kết pi (π).
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim
các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Đáp án đúng là: B
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O2.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Đáp án đúng là: C
Dãy nào gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là: SO3, H2S, H2O.
Ở đáp án A: BaCl2 có liên kết ion
Ở đáp án B: Na2O2 có liên kết ion
Ở đáp án D: CaCl2 có liên kết ion
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
H2O.
HCl.
NH3.
Cl2.
Đáp án đúng là: D
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là Cl2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2?
O – O.
O = O.
O O.
O → O.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của phân tử O2 là O = O.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng?
H – Cl.
H = Cl.
H → Cl.
H ← Cl.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là H – Cl.
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là
O = C ® O.
O = C = O.
O – C = O.
O = C ¬ O.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là O = C = O.
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
1, 2 và 3.
2, 4 và 6.
1, 3 và 5
2, 3 và 4
Đáp án đúng là: B
Số cặp electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là 1, 2, 3 nên số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là 2, 4 và 6.
Trong phản ứng điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối potassium chlorate (KClO3):
(a) Dùng chất xúc tác manganese dioxide (MnO2).
(b) Nung hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide ở nhiệt độ cao.
(c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
Những biện pháp nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là
a, c.
a, b.
b, c.
a, b, c.
Đáp án đúng là: B
(a) Làm tăng tốc độ phản ứng do có chất xúc tác.
(b) Làm tăng tốc độ phản ứng do thực hiện ở nhiệt độ cao.
(c) Không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm : (1), (3), (4).
(2) Thể tích không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hóa học là đại lượng mô tả mức độ nhanh hay chậm của chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành.
(b) Tốc độ của phản ứng hóa học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
(c) Tốc độ của phản ứng hóa học có thể có giá trị âm hoặc dương.
(d) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tùy thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hóa học.
(e) Trong cùng một phản ứng hóa học, tốc độ tiêu thụ của chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: a, d.
(b) Sai vì tốc độ của phản ứng hóa học là độ biến thiên nồng độ trong một đơn vị thời gian.
(c) Sai vì tốc độ của phản ứng hóa học luôn có giá trị dương.
(e) Sai vì tốc độ tiêu thụ còn phụ thuộc vào hệ số cân bằng của chất phản ứng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tốc độ của phản ứng hóa học chỉ có thể được xác định theo sự thay đổi nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
(b) Tốc độ của phản ứng hóa học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
(c) Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hóa học trong một khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.
(d) Dấu “–” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.
(e) Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.
Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm : a, b.
(a) Sai vì tốc độ của phản ứng hóa học còn đo bằng sự biến thiên khối lượng, thể tích, số mol.
(b) Sai vì tốc độ của phản ứng hóa học có thể được xác định từ sự thay đổi nồng chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Diện tích tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là: B
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ chất phản ứng.
Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ....).
Nồng độ chất phản ứng.
Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Tỉ lệ mol của các chất trong phản ứngkhông ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ của một phản ứng hóa học tăng khi nhiệt độ phản ứng tăng: Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.
Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì nhận định nào dưới đây đúng?
Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Khi áp suất tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Khi áp suất giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên. Việc tăng áp suất hỗn hợp khí cũng tương tự như tăng nồng độ, sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.
Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe + dung dịch HCl 0,1 M.
Fe + dung dịch HCl 0,2 M.
Fe + dung dịch HCl 0,3 M.
Fe + dung dịch HCl 0,5 M.
Đáp án đúng là: B
Dolượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau nênkhi cho tác dụng với HCl nồng độ lớn nhất (0,5 M) thì tốc độ phản ứng lớn nhất.
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây?
Bếp than đang cháy trong nhà cho ra ngoài trời sẽ cháy chậm hơn.
Sục CO2 vào Na2CO3 trong điều kiện áp suất thấp sẽ khiến phản ứng nhanh hơn.
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.
Đáp án đúng là: C
Nghiền nhỏ vừa phải CaCO3 giúp tăng diện tiếp xúc từ đó phản ứng nung vôi xảy ra dễ dàng hơn.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: D
∆χ = 2,55 – 2,2 = 0,35 ⟹ Liên kết giữa C và H trong CH4 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: B
∆χ = 3,44 – 2,55 = 0,89 ⟹ Liên kết giữa C và O trong CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hoá trị phân cực.
hydrogen.
cộng hoá trị không phân cực.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là
CO₂.
H₂O.
NH3.
C2F6.
Đáp án đúng là: D
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là C2F6. Trong đó liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết giữa C và H, liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết giữa C và C.
Chất nào sau đây trong phân tử chứa liên kết công hóa trị không phân cực?
HCl.
O2.
HF.
H2O.
Đáp án đúng là: B
Phân tử: O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
Cho các chất sau: Cl2, HCl, O2, H2O, NaCl, CaO, Na2O, NH4Cl. Số chất mà trong phân tử chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực lần lượt là
4, 2, 2.
3, 3, 2.
4, 1, 2.
4, 3, 2.
Đáp án đúng là: D
Liên kết ion: NaCl, CaO, Na2O, NH4Cl.
Liên kết cộng hóa trị phân cực: HCl, H2O, NH4Cl.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực: Cl2, O2.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: N2, H2.
Xét phân tử H2O, cho những phát biểu sau:
(a) Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực
(b) Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực
(c) Cặp electron dùng chung trong liên kết H–O lệch về phía nguyên tử O
(d) Cặp electron dùng chung trong liên kết H–O lệch về phía nguyên tử H
(e) Cặp electron dùng chung trong liên kết H–O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
(g) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: b, c, g.
Trong H2O chứa 2 liên kết H – O đều là các liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía O (nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.)
Công thức cấu tạo: H – O – H ⟹ Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron nên số electron còn lại là 6 – 2 = 4 electron hay 2 cặp electron.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ Liên kết hóa học là bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Đáp án đúng là: D
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s1 ⟹ nhường đi 1 electron lớp ngoài cùng để có cấu hình giống khí hiếm Argon
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?




Đáp án đúng là: B
Trong BH3 thì B chỉ có 6 electron nên không đủ electron theo quy tắc octet (8 electron).
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
BeH2.
AlCl3.
PCl5.
SiH4.
Đáp án đúng là: D

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
H2O
NO2.
CO2.
Cl2
Đáp án đúng là: B

⇒ Trong NO2 thì N chỉ có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ không thỏa mãn quy tắc octet.
Nguyên tử trong phần tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
H2O.
NH3.
HCl
BF3.
Đáp án đúng là: D

Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

Aluminium
Nitrogen
Phosphorus
Oxygen
Đáp án đúng là: C
Đếm số electron: 15 ⟹ Phosphorus
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học ?

Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 7 electron.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử trên có 1 electron lớp ngoài cùng ⟹ nhường 1 electron.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đóhỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đóhỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng ( ) nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt có > 0.
Phản ứng thu nhiệt có < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có = 0.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0, phản ứng thu nhiệt có > 0.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: b, d.
(b) Sai vì phản ứng thu nhiệt thì nhiệt độ sẽ giảm đi.
(d) Sai vì phản ứng tỏa nhiệt thì nhiệt độ sẽ tăng lên.
Nung KNO3 lên 550℃ xảy ra phản ứng:
KNO3(s) KNO2(s) +
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
toả nhiệt, có < 0.
thu nhiệt, có > 0.
toả nhiệt, có > 0.
thu nhiệt, có < 0.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng thu nhiệt, có > 0.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) 2NO(g); = +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Đáp án đúng là: D
Do > 0 nên phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) 2H2O(l); = −571,68kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là: B
Do < 0 nên phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2(g) + O2(g) 2NO(l); = +179,20kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: A
Do > 0 nên phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị trong đó
cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp để hình thành liên kết.
có ít nhất một nguyên tử là kim loại tham gia hình thành liên kết.
cặp electron dùng chung do hai nguyên tử đóng góp để hình thành liên kết.
có sự cho và nhường electron tạo ra các ion trái dấu hút nhau.
Đáp án đúng là: A
Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp để hình thành liên kết.
Cho các phát biểu:
(a) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hoá trị không cực
(b) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực
(c) Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
(d) Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: b, d.
(a) Sai vì cặp electron dùng chung bị lệch về một phía nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
(c) Sai vì chỉ trong liên kết cho – nhận thì cặp e dùng chung mới của cùng một nguyên tử.
Cho các chất sau: CO, O3, CO2, HNO3, NH4Cl, NaNO3, H2O2. Số chất có chứa liên kết cho – nhận là:
4.
3.
6.
5.
Đáp án đúng là: D
Bao gồm: CO, O3, HNO3, NH4Cl, NaNO3.

Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”?
NaCl, CO2.
HCl, MgCl2.
H2S, HCl.
NH4NO3, HNO3.
Đáp án đúng là: D

Ozone (O3) là một loại khí có tính oxi hoá mạnh, phân tử gồm ba nguyên tử oxygen. Ozone xuất hiện ở tầng đối lưu và tầng binh lưu của khí quyển. Tuỳ thuộc vào vị trí của ozone trong các tầng trên mà nó ảnh hưởng đến sự sống trên Trái Đất theo các cách tốt, xấu khác nhau. Phân tử ozone có sự hiện diện liên kết cho – nhận. Công thức cấu tạo nào sau đây là đúng với phân tử ozone?
O = O → O.
O ⟵ O → O.
O – O → O.
O = O = O.
Đáp án đúng là: A

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Đáp án đúng là: B
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành ion dương (cation) và nhận electron tạo thành anion.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho nhận.
Đáp án đúng là: C
X có 1e ở lớp ngoài cùng ⇒ X thuộc nhóm IA, là kim loại điển hình.
Y có 7e ở lớp ngoài cùng ⇒ Y thuộc nhóm VIIA, là phi kim điển hình.
⇒ Liên kết tạo thành giữa X và Y là liên kết ion.
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2, AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
HCl.
NaCl.
CaCl2.
AlCl3.
Đáp án đúng là: B
Nếu kim loại và phi kim càng mạnh thì liên kết mang tính chất ion càng nhiều.
Tính kim loại: Na > Ca > Al > H ⇒ NaCl mang nhiều tính chất ion nhất.
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết ion?
K2O; BaCl2; HCl; NaCl.
CO2; BaO; Na2O; NaCl.
KI; Li2O; BaCl2; NaF.
BaO; CaO; NaCl; H2S.
Đáp án đúng là: C
A, B, D loại vì chứa HCl, CO2, H2S là các chất chứa liên kết cộng hóa trị.
Cho các phát biểu sau về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:
(a) Là hợp chất ion.
(b) Có công thức hóa học là NaO.
(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: a, d, e, h.
(b) Sai vì công thức hóa học là Na2O.
(c) Sai vì điều kiện thường Na2O ở thể rắn.
(g) Sai vì Na2O là hợp chất ion nên có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
Nguyên tố X là một kim loại, nguyên tố Y là một phi kim. Biết giữa X và Y là liên kết ion. Hợp chất giữa X và Y có thể là
CO2; SO2; HCl; NaCl.
CO2; CaO; Na2S; NaCl.
BaO; CO; H2S; NaCl.
K2O; NaCl; CaS; BaBr2.
Đáp án đúng là: D
A, B, C loại vì có CO2, SO2, HCl, CO, H2S là các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị giữa phi kim - phi kim.
Cho các chất: CO, NaCl, CaO, SO2, O2, K2O, BaBr2. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
2.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: NaCl, CaO, K2O, BaBr2.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: K2O, NaF, MgO.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(1) Không dẫn điện khi nóng chảy.
(2) Khá mềm.
(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm : (3).
(1) Sai vì khi tan trong nước hoặc nóng chảy hợp chất ion dẫn được điện.
(2) Sai vì hợp chất khá rắn.
(4) Sai vì hợp chất ion tan tốt trong nước và dung môi phân cực.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
(2) Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương (cation)
(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(4) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử
(5) Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành ion âm (anion)
(6) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
Số phát biểu đúng là
6.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm : 1, 2, 3, 5, 6.
(4) Sai vì ion đơn nguyên tử là ion tạo nên chỉ từ một nguyên tử.
Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:
Hydrogen halide | Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
HF | 565 |
HCl | 427 |
HBr | 363 |
HI | 295 |
Các hydrogen halide được sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết là:
HI < HBr < HCl < HF
HBr < HBr < HI < HF
HCl < HI < HBr < HF
HF < HBr < HI < Cl
Đáp án đúng là: A
Năng lượng liên kết càng lớn thì độ bền liên kết càng cao ⇒ chiều tăng độ bền liên kết: HI, HBr, HCl, HF.
Dưới đây là biểu đồ tương tác của hai nguyên tử hydrogen ở thể khí so với khoảng cách hạt nhân giữa chúng:

Nănglượng liên kết của phân tử hydrogen (H2) và độ dài liên kết H−H lần lượt là
432 kJ/mol và 74 pm.
432 kJ/mol và 150 pm.
0 kJ/mol và 300 pm.
0 kJ/mol và 45 pm.
Đáp án đúng là: A
Năng lượng liên kết tối thiểu đại diện cho độ bền liên kết và khoảng cách ro tại mức năng lượng tối thiểu là độ dài liên kết ⇒ Năng lượng liên kết của H2 là 432 kJ/mol và độ dài liên kết H – H là 74 pm.
Cho biết năng lượng liên kết H-H là 436 kJ mol-1. Năng lượng cần thiết (theo eV) để phá vỡ liên kết trong phân tử H2 là (cho biết 1 eV= 1,602x10-19J)
4,36
1,60
2,36.
4,52.
Đáp án đúng là: D
Năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết trong phân tử H2 là
| C – C | C = C | C ≡ C |
Độ dài liên kết () | 1,54 | 1,34 | 1,20 |
Năng lượng liên kêt (kJ/ mol) | 347 | 614 | 839 |
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Độ dài liên kết tỉ lệ thuận với năng lượng liên kết
Độ dài liên kết không có liên hệ với năng lượng liên kết
Độ dài liên kết tỉ lệ thuận với độ bền liên kết
Độ dài liên kết tỉ lệ nghịch với năng lượng liên kết
Đáp án đúng là: D
Nhận xét mối tương quan giữa độ dài liên kết và năng lượng liên kết: Theo bảng số liệu ta thấy độ dài liên kết giảm dần đồng thời năng lượng liên kết tăng dần ⇒ độ dài liên kết tỉ lệ nghịch với năng lượng liên kết.
Cho biết năng lượng liên kết S – H (368 kJ/mol) ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar) là 736 kJ/mol. Tổng năng lượng liên kết trong H2S là
143 kJ/mol.
368 kJ/mol.
3680 kJ/mol.
736 kJ/mol.
Đáp án đúng là: D
H2S: H – S – H ⇒ Tổng năng lượng liên kết trong H2S: 2.368 = 736 kJ/mol.
Khi phản ứng với H2 các phân tử như F2, N2 cần phải cắt đứt liên kết giữa các nguyên tử. Cho năng lượng liên kết Eb (H – H) = 159 kJ/mol, Eb (N ≡N) = 946 kJ/mol. Phát biểu nào sau đây là đúng?
phản ứng của N2 với H2 sẽ xảy ra dễ hơn.
phản ứng của F2 với H2 và phản ứng N2 với H2 đều dễ xảy ra như nhau.
phản ứng của F2 với H2 sẽ xảy ra dễ hơn.
phản ứng của F2 với H2 và phản ứng N2 với H2 đều khó xảy ra như nhau.
Đáp án đúng là: C
Vì năng lượng liên kết của H – H thấp hơn N ≡ N nên liên kết H – H dễ bị phá vỡ hơn ⇒ phản ứng của F2 với H2 sẽ xảy ra dễ hơn.
Cho biết năng lượng liên kết H – I và H – Br lần lượt là 297 kJ mol−1 và 364 kJ mol−1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
Liên kết H − Br là bền vững hơn so với liên kết H − I
Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ cao hơn so với HBr (thành H2 và Br2)
Liên kết H – I ngắn hơn liên kết H – Br.
Đáp án đúng là: C
Vì năng lượng liên kết H – I nhỏ hơn năng lượng liên kết H – Br nên HI kém bền hơn HBr. Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ bền vững hơn.
(b) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.
(c) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo lớp vỏ electron thỏa mãn quy tắc octet.
(d) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng cao hơn.
(e) Các nguyên tử nguyên tố phi kim chỉ liên kết với các nguyên tử nguyên tố kim loại.
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm d, e.
(d) sai vì các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.
(e) sai vì các nguyên tử của nguyên tố phi kim có thể liên kết với các nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC hay 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện chuẩn đối với chất khí là áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC hay 298K.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?
những hợp chất bền vững nhất.
những đơn chất bền vững nhất.
những oxide có hóa trị cao nhất.
những dạng tồn tại bền nhất trong tự nhiên.
Đáp án đúng là: B
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ những đơn chất bền vững nhất ở điều kiện chuẩn
Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
\[{\Delta _r}H_{298}^o\]
\[{\Delta _f}H_{298}^o\]
\[{\Delta _r}H\]
\[{\Delta _f}H\]
Đáp án đúng là: B
Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
bằng 0.
Đáp án đúng là: D
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CO (g) + O2 (g) CO2 (g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: .
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là
−110,5 kJ.
+110,5 kJ.
−141,5 kJ.
−221,0 kJ.
Đáp án đúng là: D
Cho phản ứng sau:2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g)
Biết ,
Biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn có giá trị là
–98,89 kJ.
–197,78 kJ.
98,89 kJ.
197,78 kJ.
Đáp án đúng là: B
= 2.( −395,72) – 2.( −296,83) – 0 = −197,78 kJ.
Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Đáp án đúng là: C
= 9,16 – 2.33,18 = –57,2 (kJ) < 0.
⇒ Phản ứng toả nhiệt, N2O4 bền hơn NO2
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4 (g) + 2O2 (g) CO2 (g) + 2H2O (l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2 (g) và H2O (l) tương ứng là −393,5 kJ/mol và −285,8 kJ/mol.
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
0 kJ.
–74,8 kJ.
890,3 kJ.
74,8 kJ.

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu
Số mol.
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử.
Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã nhường 2 electron: Fe → + 2e
Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã nhường 2 electron: Fe → + 2e
Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là
H2O.
NaOH.
Na.
H2.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là 2H2O
Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học:Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
NaCl.
Br2.
Cl2.
NaBr.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá NaBr:
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là chất khử.
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
đốt cháy.
phân huỷ.
trao đổi.
oxi hoá – khử.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hoá – khử.
Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa – khử.
nhận proton.
Đáp án đúng là: B
Quá trình Al → Al3+ + 3e là quá trình oxi hóa.
Cho quá trình Fe2+ → Fe3++ 1e, đây là quá trình
oxi hóa.
khử.
nhận proton.
tự oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là: A
Quá trình Fe2+ → Fe3++ 1elà quá trình oxi hóa
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố không phải tất cả các nguyên tố
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đóhỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đóhỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng ( ) nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt có > 0.
Phản ứng thu nhiệt có < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0.
Phản ứng thu nhiệt có = 0.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng tỏa nhiệt có < 0, phản ứng thu nhiệt có > 0.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: b, d.
(b) Sai vì phản ứng thu nhiệt thì nhiệt độ sẽ giảm đi.
(d) Sai vì phản ứng tỏa nhiệt thì nhiệt độ sẽ tăng lên.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) 2NO(g); = +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Đáp án đúng là: D
Do > 0 nên phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) 2H2O(l); = −571,68kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là: B
Do < 0 nên phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2(g) + O2(g) 2NO(l); = +179,20kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: A
Do > 0 nên phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Trong phản ứng trên, sản phẩm khử là
Fe2(SO4)3.
K2SO4.
H2O.
Cr2(SO4)3.
Đáp án đúng là: D
Quá trình khử:
Vậy sản phẩm khử là Cr2(SO4)3.
Cho phản ứng: K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
Trong phản ứng trên, sản phẩm khử là
KCl.
Cl2 .
CrCl3 .
H2 O.
Đáp án đúng là: C
Quá trình khử:
Vậy sản phẩm khử là CrCl3 (trong đó Cr có số oxi hóa +3).
Cho phản ứng: .
Trong phản ứng trên, sản phẩm khử là
S.
H2 O.
H2 S.
SO2 .
Đáp án đúng là: A
Quá trình khử:
Vậy sản phẩm khử là S (lưu huỳnh đơn chất, số oxi hóa 0).
Cho phản ứng: 3Cu + 8HNO3(loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Trong phản ứng trên, sản phẩm khử là
Cu(NO3 )2
NO
H2 O
HNO3
Đáp án đúng là: B
Quá trình khử:
Vậy sản phẩm khử là NO (trong đó N có số oxi hóa +2).
Cho phản ứng:
Trong phản ứng trên, sản phẩm khử là
CO2
CO
Fe
Fe2 O3
Đáp án đúng là: C
Quá trình khử:
Vậy sản phẩm khử là Fe (sắt đơn chất, số oxi hóa 0).
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: (a), (c)
HCl thể hiện tính khử khi phản ứng tạo thành Cl2
Sulfur trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
Na2SO4.
SO2.
H2S.
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
Trong SO2 thì sulfur có số oxi hóa là +4, vừa có thể giảm (xuống +2, 0, −2), vừa có thể tăng (lên +6) nên vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Cho phản ứng: H2S + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.
Trong phản ứng trên, sản phẩm khử là
H2 SO4 .
H2 O.
HBr.
H2S.
Đáp án đúng là: C
Quá trình khử:
Vậy sản phẩm khử là HBr (trong đó Br có số oxi hóa −1).
Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O
Tỉ lệ a: b là
1: 3.
1: 2.
2: 3.
2: 9
Đáp án đúng là: A
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O
Vậy a : b = 1 : 3
Cho phương trình hóa học: aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O
Tỉ lệ a: b là
1: 1.
2: 3.
1: 3.
1: 2.
Đáp án đúng là: C
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: 2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O
Vậy a : b = 1 : 3
Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là
1: 3.
2: 3.
2: 5.
1: 4.
Đáp án đúng là: D
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Vậy a : b = 1 : 4
Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
6.
8.
4.
10.
Đáp án đúng là: D
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O.
Vậy khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là 10
Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
1: 5.
5: 1.
3: 1.
1: 3.
Đáp án đúng là: B
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: 3Cl2 + 6KOH ® 5KCl + KClO3 + 3H2O
Tỉ lệ số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa (tạo thành ) : số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử (tạo thành ) = 5 : 1
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là
8.
6.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (tạo ra NO) là 2.
Cho phương trình phản ứng aFe + bHNO3 cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a: b là
1: 3.
2: 3.
2: 5.
1: 4.
Đáp án đúng là: D
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Vậy a : b = 1 : 4
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình hóa học của phản ứng: Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O là
55.
20.
25.
50.
Đáp án đúng là: A
Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Biểu diễn các quá trình oxi hóa, quá trình khử và tìm hệ số:
Phương trình hóa học: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Tổng hệ số: 3 + 28 + 9 + 1+ 14 = 55
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Đáp án đúng là: D
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những phân tử.
Tương tác van der Waals làm
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng độ sôi các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và giảm độ sôi các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm độ sôi các chất
Đáp án đúng là: A
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.
Tương tác van der Waalsxuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các electron trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron trong phân tử.
Thứ tự nào sau đây thể hiện độ mạnh giảm dần của các loại liên kết?
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > tương tác van der Waals > liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hoá trị > liên kết ion > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Tương tác van der Waals > liên kết hydrogen > liên kết cộng hoá trị > liên kết ion.
Đáp án đúng là: A
Độ mạnh giảm dần của các loại liên kết: liên kết ion > liên kết cộng hoá trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau. Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocabon) không tan trong nước?
Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.
Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ít phân cực.
Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.
Cả nước và dầu đều không các phân cực.
Đáp án đúng là: B
Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ít phân cực nên chúng không tan vào nhau.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
Đáp án đúng là: B
Ethanol tan vô hạn trong nước do nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Quy tắc octet không được được sử dụng khi xem xét sự hình thành của hai loại liên kết hoặc tương tác nào sau đây?
(1) Liên kết cộng hoá trị. (2) Liên kết ion.
(3) Liên kết hydrogen. (4) Tương tác van der Waals.
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (3).
(3) và (4).
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals là giữa các phân tử nên không tuân theo quy tác octet (chỉ áp dụng cho liên kết giữa các nguyên tử).
Cho các phát biểu về các loại liên kết?
(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.
(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: a, c.
Độ mạnh liên kết: Liên kết ion > liên kết cộng hóa trị > liên kết hydrogen > tương tác van der Waals.
Cho các phát biểu:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần khơi mào.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: a, b, d.
(c) Sai ví dụ phản ứng nung vôi: CaCO3 (s) → CaO(s) + CO2(g) là phản ứng thu nhiệt
(e) Sai vì nhiệt phản ứng phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và trạng thái của chất.
(g) Sai vì đây là những ví dụ về phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: b, d.
(b) Sai vì phản ứng thu nhiệt thì nhiệt độ sẽ giảm đi.
(d) Sai vì phản ứng tỏa nhiệt thì nhiệt độ sẽ tăng lên.
Cho các phát biểu:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Bao gồm: b, d.
(a) Sai vì điều kiện chuẩn áp suất là 1 bar.
(c) Sai vì phản ứng làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt.
Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng tạo gỉ kim loại.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng nhiệt phân.
Phản ứng đốt cháy.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng nhiệt phân cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?

Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: A
Biến thiên elthapy < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) 2H2O(l); = −571,68kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là: B
Biến thiên elthapy < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2(g) + O2(g) 2NO(l); = +179,20kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: A
Biến thiên elthapy > 0 nên phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể là tỏa nhiệt.
Nung KNO3 lên 550℃ xảy ra phản ứng:
KNO3(s) KNO2(s) +
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
toả nhiệt, có < 0.
thu nhiệt, có > 0.
toả nhiệt, có > 0.
thu nhiệt, có < 0.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng thu nhiệt, có > 0.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) 2NO(g); = +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Đáp án đúng là: B
Biến thiên elthapy > 0 nên phản ứng thu nhiệt, có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu
Số mol.
Đáp án đúng là: B
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử.
Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã nhường 2 electron: Fe → + 2e
Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là
H2O.
NaOH.
Na.
H2.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là 2H2O
Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học:Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
NaCl.
Br2.
Cl2.
NaBr.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá NaBr:
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là chất khử.
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
đốt cháy.
phân huỷ.
trao đổi.
oxi hoá – khử.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hoá – khử.
Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa – khử.
nhận proton.
Đáp án đúng là: B
Quá trình Al → Al3+ + 3e là quá trình oxi hóa.
Cho quá trình Fe2+ → Fe3++ 1e, đây là quá trình
oxi hóa.
khử.
nhận proton.
tự oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là: A
Quá trình Fe2+ → Fe3++ 1elà quá trình oxi hóa
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố không phải tất cả các nguyên tố
Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau:
\(_{92}^{235}{\rm{U}} + _0^1{\rm{n}} \to _{52}^{137}{\rm{Te}} + {\rm{X}} + 2(_0^1{\rm{n}}).\)X là hạt nhân nào sau đây?
\(_{39}^{96}{\rm{Y}}.\)
\(_{40}^{97}{\rm{Zr}}.\)
\(_{43}^{97}{\rm{Tc}}.\)
\(_{38}^{98}{\rm{Sr}}{\rm{.}}\)

Cho phản ứng hạt nhân . Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
54 proton và 86 neutron.
54 proton và 140 neutron.
86 proton và 140 neutron.
86 proton và 54 neutron.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn điện tích (Z): 0 + 92 = 38 + ZX + 2×0 ⟹ ZX = 92 – 38 = 54
Bảo toàn số khối (A): 1 + 235 = 94 + AX + 2×1 ⟹ AX = 236 − 96 = 140
Số neutron của hạt nhân X là: NX = AX − ZX = 140 – 54 = 86
Vậy hạt nhân X có cấu tạo gồm: 54 proton và 86 neutron.
Phản ứng phân hạch hạt nhân là
phản ứng có sự kết hợp của hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
là phản ứng biến đổi của hạt nhân nguyên tử do tương tác với các hạt khác.
phản ứng phân chia hạt nhân nặng thành hai hay nhiều mảnh có khối lượng nhẹ hơn.
là quá trình hạt nhân tự phát biến đổi thành hạt nhân khác kèm theo bức xạ.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng phân hạch hạt nhân là phản ứng phân chia hạt nhân nặng thành hai hay nhiều mảnh có khối lượng nhẹ hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng phân hạch hạt nhân là phản ứng thu nhiệt.
Năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch ít hơn năng lượng tỏa ra từ một phản ứng hoá học.
Năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch lớn hơn rất nhiều lần so với năng lượng toả ra từ một phản ứng hoá học.
Năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch xấp xỉ năng lượng toả ra từ một phản ứng hoá học.
Đáp án đúng là: C
Năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch lớn hơn rất nhiều lần so với năng lượng toả ra từ một phản ứng hoá học.
Cần đốt cháy bao nhiêu kg than đá chứa 80% C để tạo ra lượng nhiệt bằng năng lượng giải phóng ra khi 1 gam phân hạch? (Biết khi phân hạch 1 mol
tỏa ra năng lượng là 1,8.1010 kJ, đốt cháy hoàn toàn 1 mol C tỏa ra năng lượng 393,5 kJ)
2920 kg.
920 kg.
320 kg.
3935 kg









