5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 1
172 câu hỏi
Alkylamine có thể được điều chế từ phản ứng
thế các nguyên tử H của ammonia.
cộng alkyl.
với nitrous acid.
thế các nguyên tử H của benzene.
Đáp án đúng là: A
Chất nào sau đây không phải alkylamine?
C2H5NHCH3.
(CH3)3N.
C6H5NH2.
CH3NH2.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ alkylamine có tính base?
Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
C2H5NHCH3 + HCl → [C2H5NH2CH3]+Cl-.
C2H5NH2 + CH3I → C2H5NHCH3 + HI.
CH3NH2 + HONO →CH3OH + N2 + H2O.
Đáp án đúng là: B
Chất phản ứng với FeCl3 cho kết tủa là
CH3NH2
CH3COOCH3
CH3COOH
CH3OH
Đáp án đúng là: A
Cho 9,3g amine bậc 1 phản ứng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. Công thức của amine đó là
CH3NH2
C2H5NH2
C3H7NH2
C4H9NH2
Đáp án đúng là: A
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Có bao nhiêu chất thuộc loại alkylamine trong các chất sau đây?

2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Cho 4,5 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng với HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân từ X
9.
5.
7.
11.
Đáp án đúng là: C
Theo quy ước, khi viết công thức cấu tạo của một đoạn peptide, amino acid đầu N được đặt ở vị trí nào?
=
Bên phải của chuỗi peptide.
Bên trái của chuỗi peptide.
Ở chính giữa chuỗi peptide.
Tùy thuộc vào số lượng amino acid trong chuỗi.
Đáp án đúng là: B
Amino acid đầu N trong phân tử peptide là amino acid có chứa nhóm chức nào còn tự do (chưa tham gia liên kết peptide)?
Nhóm α-carboxyl (-COOH).
Nhóm hydroxyl (-OH).
Nhóm α-amino (-NH2).
Nhóm amide (-CONH-).
Đáp án đúng là: C
Cho tripeptide sau: Gly-Ala-Val. Amino acid đầu N của tripeptide này là
Gly (Glycine).
Ala (Alanine).
Val (Valine).
Cả Gly và Val.
Đáp án đúng là: A
Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptide X thu được các đoạn peptide ngắn sau: Ala-Gly, Glu-Ala, Gly-Val, Val-Lys. Hãy xác định amino acid đầu N của X.
Ala.
Gly.
Lys.
Glu.
Đáp án đúng là: D
Amino acid đầu N và amino acid đầu C trong phân tử peptideAla-Gly-Val-Gly-Val lần lượt là
Val và Ala.
Ala và Gly.
Val và Gly.
Ala và Val.
Đáp án đúng là: D
Cho peptide X có cấu tạo: Val-Gly-Ala-Val-Gly. Khi thủy phân không hoàn toàn X, ta có thể thu được tối đa bao nhiêu loại dipeptide có chứa amino acid đầu N của X?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng với HNO2 (acid nitrous/nitrơ), amino acid đầu N của peptide sẽ phản ứng giải phóng khí gì, giúp phân biệt với các liên kết peptide bên trong?
Khí ammonia (NH3).
Khí nitrogen (N2).
Khí carbonic (CO2).
Khí hydrogen (H2).
Đáp án đúng là: B
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thu được: 2 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val, 1 mol Phe. Thủy phân không hoàn toàn thu được các dipeptide: Val-Phe, Gly-Ala, Phe-Gly. Biết amino acid đầu N của X là Val. Công thức cấu tạo đúng của X là
Val-Phe-Gly-Gly-Ala.
Val-Gly-Ala-Phe-Gly.
Val-Ala-Gly-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Đáp án đúng là: D
Anilineđược điều chế từ phản ứng
thế nguyên tử H của ammonia bằng nhóm -C6H5.
oxi hóa hợp chất chứa nitrogen.
giữa benzene với nitrous acid.
khử hợp chất nitrobenzene bởi kim loại Fe trong HCl.
Đáp án đúng là: D
Chất nào sau đây là arylamine?
C2H5NHCH3.
(CH3)3N.
C6H5NH2.
CH3NH2.
Đáp án đúng là: C
Arylamine là hợp chất
có nhóm –NH₂ liên kết với gốc alkyl.
có nhóm –NH₂ liên kết trực tiếp với nhân thơm.
có nhóm –C6H5.
có nhóm –COOH.
Đáp án đúng là: B
So với alkylamine, arylamine có tính base
Mạnh hơn.
Bằng nhau.
Yếu hơn.
Không có tính base.
Đáp án đúng là: C
Cho các chất: (a) C6H5NH2; (b) CH3NH2; (c) CH3–C6H4–NH2; (d) C6H5–CH2 –NH2. Có bao nhiêu chất thuộc loại arylamine?
3.
2.
5.
4.
Đáp án đúng là: B
Cho dung dịch bromine phản ứng với 58,125 gam aniline, thu được m gam kết tủa 2,4,6-tribromaniline. Biết H = 80%, giá trị của m là
165,00.
132,00.
206,25.
257,81.
Đáp án đúng là: A
Cho 0,1 mol aniline (C6H5-NH2) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Khối lượng muối phenylammonium chloride thu được là
12,95g.
25,9g.
6,475g
19,5g.
Đáp án đúng là: A
Cho m gam aniline tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là
0,93 gam.
2,79 gam.
1,86 gam.
3,72 gam.
Đáp án đúng là: B
Điểm đẳng điện (pI) là pH mà tại đó:
phân tử mang điện tích dương tối đa.
phân tử mang điện tích âm tối đa.
phân tử không mang điện tích ròng.
phân tử phản ứng mạnh với acid.
Đáp án đúng là: C
Ở pH = pI, amino acid di chuyển như thế nào trong điện trường?
Đi về cực âm trong điện trường.
Đi về cực dương trong điện trường.
Không di chuyển trong điện trường.
Một phần đi về cực dương, một phần đi về cực âm.
Đáp án đúng là: C
Tại pH = pI, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, có điện tích ròng = 0 nên không di chuyển trong điện trường.
Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH mà tại đó phân tử amino acid hoặc protein có tổng điện tích ròng bằng 0. Khi pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
Ion lưỡng cực.
Cation.
Anion.
Phân tử trung hòa.
Đáp án đúng là: B
Serine là một α-aminoacid được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein. Ở pH = 5,68 thì serine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực:

Hiện tượng nào sau đây đúng khi đặt serine trong điện trường ở pH = 5,68.
Serine sẽ chuyển hoàn toàn về dạng cation.
Serine sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
Serine sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Serine hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Đáp án đúng là: D
Tại pH = 5,68 thì serine dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 nên hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (−). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
pH = 14.
pH = 9,7.
pH = 3,2.
pH = 6,0.
Đáp án đúng là: D
Tại pH = 6: glycine hầu như không dịch chuyển; lysine dịch chuyển về cực âm; glutamic acid dịch chuyển về phía cực dương.

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
Amino acid | Gly | His | Arg |
pI | 5,97 | 7,59 | 10,76 |
Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.
Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.
Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.
Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A đúng. Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì có Gly và His di chuyển về phía cực dương.
Phát biểu B đúng. Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly (pI = 5,97) di chuyển về phía cực dương còn His (pI = 7,59) và Arg (pI = 10,76) di chuyển về phía cực âm.
Phát biểu C đúng. Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.
Phát biểu D không đúng. Tại pH > 10,76 cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.
Glutamic acid là một amino acid thiên nhiên có trong nhiều loại thực phẩm. Trong dung dịch, glutamic acid có thể tồn tại dưới dạng ion khác nhau phụ thuộc vào pH môi trường. Glutamic acid có cấu trúc gồm một nhóm amino (–NH2) và hai nhóm carboxyl (–COOH). Điểm đẳng điện (pI) của glutamic acid là 3,08 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại). Khi pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
Cho các nhận định sau:
(a) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
(b) Ở pH = 3,08 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(c) Khi đặt trong một điện trường ở pH = 7,0 thì glutamic acid di chuyển về phía cực dương.
(d) Trong dung dịch pH = 6,0 có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,74) bằng phương pháp điện di.
Các nhận định đúng là
(a), (b).
(a), (c).
(b), (d).
(c), (d).
Đáp án đúng là: D
Loại A và B do phát biểu (a) sai, glutamic acid là hợp chất tạp chức.
Loại C do phát biểu (b) sai, khi ở pH = 3,08 (= pI) thì glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực.
Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở pH = 6 của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tin dưới đây:

Kết quả thí nghiệm tính điện di ở pH =6:

pl là giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Cho các phát biểu sau:
(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(b) Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.
(c) Nếu tại pH = 10,76 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương.
(d) Tại pH = 6 có thể dùng tính điện di để tách ba amino acid trên.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
(a) Sai, pH = 6 < pl nên Arg tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Sai, pH = 6 thì Arg di chuyển về cực âm, Glu di chuyển về cực dương, Gly không di chuyển –> Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là arginine, glycine, glutamic acid.
(c) Đúng, pH = 10,76 > pl của Gly và Glu nên Gly và Glu cùng là anion và di chuyển về cực dương.
(d) Đúng, như kết quả trên các chất (1)(2)(3) đã tách ra ở 3 vị trí khác nhau.
Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
Anion nhận electron ở anode.
Sự khử anion xảy ra ở cathode.
Cation nhường electron ở cathode.
Sự oxi hoá xảy ra ở anode.
Đáp án đúng là: D
Sản phẩm của điện phân NaCl nóng chảy tại cathode là
Cl₂.
Na.
H₂.
NaOH.
Đáp án đúng là: B
Kim loại được điều chế từ điện phân nóng chảy thường là những kim loại nào?
Kim loại kiềm hoặc kiềm thổ.
Kim loại nặng.
Kim loại chuyển tiếp.
Kim loại quý.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
CaCl2 → Ca + Cl2.
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2.
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.
2NaCl + 2H2O→ 2NaOH + H2 + Cl2.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl-.
khử ion Cl-.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AIF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O2.
2Al2O3 → 4A1+3O2.
Đáp án đúng là: D
Điện phân nóng chảy muối MCln với điện cực trơ. Khi cathode thu được 16 gam kim loại M thì ở anode thu được 6,1975 lít khí Cl2 (đkc). Kim loại M là
Mg.
Fe.
Cu.
Ca.
Đáp án đúng là: B
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
60%
70%
80%
90%
Đáp án đúng là: C
Nước Schweizer có thành phần chính là
CuSO4.
[Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2.
Cu(OH)2.
[Cu(H2O)6](OH)2.
Đáp án đúng là: B
Màu đặc trưng của nước Schweizer là
không màu.
xanh lá.
xanh lam.
đỏ nâu.
Đáp án đúng là: C
Nước Schweizer có khả năng hòa tan chất nào sau đây?
Cellulose.
Starch (tinh bột).
Glucose.
NaCl.
Đáp án đúng là: B
Ion trung tâm trong nước Schweizer là:
NH₃.
Cu²⁺.
OH⁻.
Cu(OH)₂.
Đáp án đúng là: B
Nước Schweizer thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Muối.
Acid.
Base.
Phức.
Đáp án đúng là: D
Nước Schweizer khác với dung dịch CuSO₄ ở điểm:
Có màu xanh.
Có khả năng hòa tan cellulose.
Có ion Cu²⁺.
Có tính kiềm.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 còn gọi là nước Schweizer có khả năng hòa tan cellulose. Cho các phát biểu sau:
(a) Cation Cu2+ là nguyên tử trung tâm.
(b) Phối tử là các phân tử NH3.
(c) Liên kết giữa Cu2+ và NH3 là liên kết ion.
(d) Mỗi nguyên tử N trong phân tử NH3 còn 2 cặp electron tự do có khả năng tạo liên kết với Cu2+.
Số phát biểu đúng là
2.
0.
1.
3.
Đáp án đúng là: A
Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) hợp chất màu xanh đậm được sử dụng để tinh chế cellulose có công thức hóa học [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2. Để pha chế 50 mL thuốc thử Schweizer, ta tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%, khuấy đều.
Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 100 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn thu được nước Schweizer.
Cho các phát biểu sau:
a) Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) được ứng dụng trong quá trình tái chế giấy, giúp hòa tan các sợi cellulose cũ để tái sử dụng chúng trong sản xuất giấy mới. Điều này không chỉ giảm thiểu lãng phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
b) Ở bước 2, kết tủa màu xanh của Cu(OH)2 tan dần tạo thành dung dịch đồng nhất không màu.
c) Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có 6 phối tử.
d) Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có nguyên tử trung tâm là Cu với dạng hình học là bát diện.
Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Số phối trí là gì?
Số electron trong lớp ngoài cùng của nguyên tử trung tâm.
Số lượng liên kết sigma giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử.
Số proton trong hạt nhân của nguyên tử trung tâm.
Số liên kết đơn trong phân tử phức.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử trung tâm của phức chất nào sau đây có số phối trí là 4?
[Co(NH3)6]3+.
[Zn(OH)4]2-.
[Ag(NH3)2]+.
[Fe(H₂O)6]2+.
Đáp án đúng là: B
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất Na[PtCl5(NH3)] là bao nhiêu?
5.
4.
6.
7.
Đáp án đúng là: C
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [CrCl3(NH3)3] là bao nhiêu?
3.
6.
9.
10.
Đáp án đúng là: B
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất sau:

4.
3.
5.
6.
Đáp án đúng là: D

2.
5.
4.
7.
Đáp án đúng là: C
Dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+ là
tứ diện đều.
chóp tam giác.
vuông phẳng.
bát diện
Đáp án đúng là: D
Trong nghiên cứu về xúc tác đồng thể, người ta tổng hợp được một phức chất có công thức [CoCl2(en)2]+ có tính ổn định cao và được sử dụng làm chất trung gian trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Cho biết phối tử ethylenediamine (en) có dung lượng phối trí là 2. Phát biểu nào sau đây là đúng khi phân tích thành phần của phức chất [CoCl2(en)2]+ ?
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +3, có 2 loại phối tử, tổng số phối trí là 4.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +4, các phối tử là Cl- và en, tổng số phối trí là 6.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +4, các phối tử là Cl- và en, tổng số phối trí là 4.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +3, có 4 phối tử, dạng hình học bát diện.
Đáp án đúng là: D
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Đáp án đúng là: D
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết ?-1,2-glycoside.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Đáp án đúng là: C
Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)
Công thức cấu tạo của saccharose:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.
Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là: D
Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Đáp án đúng là: B
Saccharose là disaccharide được tạo thành từ 2 monosaccharide là glucose và fructose.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose
Đáp án đúng là: C
Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị ?-glucose qua liên kết
?-1,4-glycoside.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.
Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là: D
Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được
cellulose.
glucose.
glycerol.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là: B
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
Đáp án đúng là: D
Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.
Chất nào sau đây không chứa liên kết α-1,4-glycoside?
Cellulose
Amylopectin.
Amylose.
Maltose.
Đáp án đúng là: A
Cellulose chứa liên kết β-1,4-glycoside?
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
Fructose không có phản ứng tráng bạc.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì cellulose được cấu tạo từ các đơn vị glucose.
B. Sai vì fructose chuyển thành hợp chất có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm nên có phản ứng tráng bạc.
D. Sai vì saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được fructose và glucose.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của X là
2,3-dimethylpentane.
2,4-dimethylbutane.
2,4-dimethylpentane.
2,4-methylpentane.
Đáp án đúng là: C
Danh pháp thay thế của X là2,4-dimethylpentane.
Tên của alcohol có công thức cấu tạo:

isobutan-2-ol.
2-methylbutan-2-ol.
3-methylbutan-2-ol.
2-methylbutan-3-ol.
Đáp án đúng là: C
Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn, vậy alcohol trên có tên là 3-methylbutan-2-ol.
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là
3-methylbut-1-ene.
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-methylbut-3-ene.
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là 3-methylbut-2-ene.
CH3 – CH(CH3) – CH(OH) – CH3 CH3 – C(CH3) = CH – CH3 + H2O
Bậc alcohol của 2-methylbutan-2-ol là
bậc IV.
bậc I.
bậc II.
bậc III.
Đáp án đúng là: D
Bậc alcohol của 2-methylbutan-2-ol là bậc III vì nguyên tử carbon liên kết với nhóm –OH có bậc III.
Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
1,3-dichloro-2-methylbutane.
2,4-dichloro-3-methylbutane.
1,3-dichloropentane.
2,4-dichloro-2-methylbutane.
Đáp án đúng là: A
Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane.
Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
4-ethylpentan-2-ol.
2-ethylbutan-3-ol.
3-ethylhexan-5-ol.
3-methylpentan-2-ol.
Đáp án đúng là: D
Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là 3-methylpentan-2-ol.
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane.
isobutane.
butane.
2-methylbutane.
Đáp án đúng là: A
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là2-methylpropane.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là
(CH3)2CH-CH(CH3)2.
(CH3)3C-C(CH3)3.
(CH3)2C-CH(CH3)2.
CH3CH2C(CH3)3.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là(CH3)2CH-CH(CH3)2.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Đáp án đúng là: B
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên làbut-2-ene.
Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là
but-1-yne.
but-2-yne.
methylpropyne.
meylbut-1-yne.
Đáp án đúng là: B
Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi làbut-2-yne.
Alkyne dưới đây có tên gọi là

3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Đáp án đúng là: C
Alkyne trên có tên gọi là4-methylhex-2-yne.
Tên thông thường của hợp chất hữu cơ có công thức CH3COOH là gì?
Lactic acid.
Formic acid.
Acetic acid.
Citric acid.
Đáp án đúng là: C
CH3COOH là công thức hóa học của acetic acid, thành phần chính tạo nên vị chua của giấm.
HCHO có tên thông thường là
acetone.
acetaldehyde.
formaldehyde.
ethanol.
Đáp án đúng là: C
HCHO có tên thay thế là methanal, tên thông thường là formaldehyde.
Chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có công thức CH3COCH3 thường được sử dụng làm dung môi tẩy sơn móng tay, có tên thông thường là
methyl alcohol.
toluene.
acetone.
propanone.
Đáp án đúng là: C
CH3COCH3 có tên thay thế là propanone, tên thông thường là acetone.
Tên thông thường của C2H5OH là
glycerol.
methanol.
ethyl alcohol.
ethanol.
Đáp án đúng là: C
Tên thông thường của C2H5OH là ethanol
Khí C2H4 có tên thông thường là
methane.
acetylene.
propylene.
ethylene.
Đáp án đúng là: D
Khí có công thức C2H4 có tên thay thế là ethene, tên thông thường là ethylene.
Tên gọi thông thường của C6H5CH3 là
xylene.
benzene.
styrene.
toluene.
Đáp án đúng là: D
C6H5CH3 có tên thay thế là methylbenzene IUPAC), có tên thông thường là toluene, thường được dùng làm dung môi.
Tên thông thường của hợp chất CHCl3 là
methyl chloride.
chloroform.
dichloromethane.
trichloromethane.
Đáp án đúng là: B
CHCl3 là trichloromethane, còn được biết đến với tên thông thường là chloroform, từng được dùng làm thuốc gây mê.
Khi gọi tên một hợp chất theo quy tắc bán hệ thống thì carbon α là
carbon của nhóm carboxyl (COOH).
carbon liền kề với carbon của nhóm carboxyl (COOH).
carbon ở vị trí cuối cùng của chuỗi.
carbon thứ ba tính từ nhóm carboxyl.
Đáp án đúng là: B
Khi gọi tên một hợp chất theo quy tắc bán hệ thống thì carbon α là carbon liền kề với carbon của nhóm carboxyl (COOH).
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là
β-amino acid.
α-amino acid.
γ-amino acid.
δ-amino acid
Đáp án đúng là: B
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là α-amino acid.
Tên bán hệ thống của hợp chất CH3CH(Cl)COOH là
β-chloropropionic acid.
2-chloropropionic acid.
α-chloropropionic acid.
α-chloropropanoic acid.
Đáp án đúng là: C
Tên bán hệ thống của hợp chất CH3CH(Cl)COOH là α-chloropropionic acid do Cl gắn với carbon α: carbon liền kề với carbon của nhóm carboxyl (COOH).
Đáp án D sai vì khi gọi tên hợp chất theo tên bán hệ thống thì phải gọi acid theo tên thông thường. Tên thông thường của CH3CH2COOH là propionic acid, còn propanoic acid không phải tên thông thường mà là tên thay thế.
Hợp chất X có tên bán hệ thống là α-aminopropionic acid. Tên thay thế của X là
2-aminopropionic acid.
2-aminopropanoic acid.
3-aminopropanoic acid.
aminopropionic acid.
Đáp án đúng là: B
Do trong tên bán hệ thống nhóm amino ở vị trí α nên khi gọi theo tên thay thế thì đây là carbon số 2 ⟹ A hoặc B
Tên thay thế của propionic acid là propanoic acid nên đáp án đúng là B.
Ký hiệu chữ cái Hy Lạp nào dùng để chỉ nguyên tử carbon là carbon thứ ba trong chuỗi, nếu coi C của nhóm COOH là C thứ nhất?
α (alpha).
β (beta).
γ (gamma).
δ (delta).
Đáp án đúng là: B
Ký hiệu chữ cái Hy Lạp dùng để chỉ nguyên tử carbon là carbon thứ ba trong chuỗi là β.
Tên bán hệ thống của 3-aminobutanoic acid là
α-aminobutanoic acid.
α-aminobutyric acid.
β-aminobutyric acid.
γ-aminobutyric acid.
Đáp án đúng là: C
Tên bán hệ thống của 3-aminobutanoic acid là β-aminobutyric acid.
Valine: (CH3)2CHCH(NH2)COOH có tên bán hệ thống là α-aminoisovaleric acid. Vậy tên thông thường của (CH3)2CHCH2COOH là
butyric acid.
isovaleric acid.
butanoic acid.
3-methylbutanoic acid.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào tên bán hệ thống của valine ta có thể biết được tên thông thường của carboxylic acid tương ứng là isovaleric acid.
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
998.
4746.
1525.
1007.
Đáp án đúng là: D
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam mAg (540 gương) = 1,6784.540 = 906,336 gam
nAg = 8,392 mol (g)
Vậy trị của m gần nhất với 1007.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Đáp án đúng là: B
B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.
Glucose và fructose đều
có nhóm −CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại disaccharide.
có phản ứng tráng bạc.
Đáp án đúng là: D
A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O
B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6
C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.
D. đúng vì glucose có nhóm −CH=O, fructose trong môi trường kiềm cũng chuyển thành hợp chất có nhóm −CH=O nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc
Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với
Br2/H2O.
Copper (II) hydroxide.
[Ag(NH3)2]OH.
Alcohol.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với [Ag(NH3)2]OH.
Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Thuốc thử Fehling.
Thuốc thử Tollens.
Thuốc thử Schiff.
Không phân biệt được.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử Tollens vì aldehyde bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc, còn ketone thì không.
CH3CHO khi phản ứng với dd AgNO3/NH3 thu được muối B là
(NH4)2CO3.
CH3COONH4.
CH3COOAg.
NH4NO3.
Đáp án đúng là: B
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Hay CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag + H2O
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điềuđó chứng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy
Đáp án đúng là: A
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằngđồng thô. Do anode sẽ tan vào dung dịch (gọi là hiện tượng dương cực tan).
Cho các phát biểu sau:
a. Điện phân dung dịch Na2SO4 bão hòa với điện cực trơ, thu được khí O2 ở anode.
b. Thứ tự điện phân tại anode:
c. Thứ tự điện phân tại cathode:
d. Từ nguồn kim loại thô, các kim loại như Zn, Ni, Co, Cu, Ag ... được tinh chế bằng phương pháp điện phân.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là:B
Bao gồm: a, d.
a. Đúng vì Na2SO4 + 2H2O H2 + 2O2 + 2NaOH.
b. Sai vì F- không bị điện phân.
c. Sai vì thứ tự đúng như sau:
d. Đúng.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Cho các nhận định sau:
a. Tại cathode xảy ra quá trình khử, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion .
b. Thành phần chính của quặng bauxite là Al2O3.2H2O.
c. Có thể thay điện cực thay điện cực than chì bằng điện cực Ag hoặc Cu để dẫn điện tốt hơn.
d. Cryolite có công thức Na3AlF6.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là:C
Bao gồm: a, b, d.
Quặng bauxite (Al2O3.2H2O) được trộn cùng với cryolite (Na3AlF6) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa thành O2. Ở cathode xảy ra quá trình khử thành Al.
c. Sai vì Ag và Cu tham gia phản ứng trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, tạo ra sản phẩm phụ.
Kim loại nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (Al2O3), điện cực than chì, khi có mặt cryolite(Na3AlF6) nóng chảy theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu:
a. Chất X là Aluminium nóng chảy
b. Ở anode, xảy ra quá trình: 2O2- →O2 + 4e
c. Phương pháp điện phân với anode tan được dùng để tinh chế một số kim loại như Cu, Ag,…
d. Ở nhiệt độ cao, điện cực than chì sẽ tác dụng với Oxygen tạo thành Carbon monoxide
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là:B
a. Sai vì Chất X là Aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) nóng chảy.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai vì Ở nhiệt độ cao, điện cực than chì sẽ tác dụng với Oxygen tạo thành Carbon dioxide (CO2).
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cl–.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion thành khí Cl2.
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là:2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu..
Mg.
K.
Fe
Đáp án đúng là: A
Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag → Ag++ 1e.
Fe → Fe2++ 2e.
2H2O → 4H++ O2 + 4e.
C → C4++ 4e.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình:
Ag → Ag+ + 1e.
Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: + 1e → Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne. F với F = 96 500 C/mol.
Giá trị của t là
44,68.
49,6.
36.
46,98.
Đáp án đúng là: B
Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol
Điện lượng q = ne . F = 4468 C
phút
Cho các phát biểu về cách mạ một huy chương bạc
a. Dùng huy chương làm cathode.
b. Dùng muối AgNO3 làm dung dịch điện ly.
c. Dùng anode bằng bạc.
d. Đặt huy chương ở giữa hai điện cực anode và cathode.
Phát biểu đúng là
a,b,c.
a,b,d.
a,c,d.
a,d.
Đáp án đúng là: A
Để mạ bạc cho huy chương ta phải dùng huy chương làm cathode, anode phải bằng bạc và dung dịch phải chứa muối của kim loại bạc có thể là AgNO3.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì huy chương nối với cathode.
Phát biểu nào sau đây về điện phân là đúng?
Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
Trong quá trình điện phân dung dịch, anodeluôn xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), pH của dung dịch tăng.
Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại.
Đáp án đúng là: C
A. Sai vì trong quá trình điện phân khi tinh luyện và điều chế kim loại, thường sẽ tách kim loại từ vật liệu cần tinh chế sang điện cực chỉ chứa kim loại đó, khối lượng dung dịch sẽ không đổi.
B. Sai vì ở cathode luôn xảy ra quá trình khử.
C. Đúng vì xảy ra phản ứng: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g).
D. Sai vì một số ion kim loại như: Na+, K+,.. không bị khử khi điện phân dung dịch muối của chúng nên không thu được kim loại.
Trong quá trình điện phân, 1 mol Cu2+ được điện phân cần bao nhiêu mol electron?
3.
2.
1.
6.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân, Cu2+ bị khử thành Cu: Cu2++ 2e → Cu.
Như vậy 1 mol Cu2+ được điện phân cần 2 mol electron.
Muốn mạ bạc cho một chiếc nhẫn đồng thì cực dương được nối với
chiếc nhẫn.
bạc nguyên chất.
đồng nguyên chất.
đồng thau.
Đáp án đúng là: B
Muốn mạ bạc cho một chiếc nhẫn đồng thì cực dương được nối với bạc, cực âm nối với chiếc nhẫn. Khi đó bạc sẽ tan vào dung dịch và bám lên nhẫn.
Muốn mạ đồng (Cu) lên vật làm từ sắt (Fe) cần sử dụng phương pháp điện phân với anode làm bằng đồng và cathode là vật bằng sắt cần được mạ và cùng nhúng vào dung dịch
muối đồng.
muối sắt.
muối nhôm.
muối kẽm.
Đáp án đúng là: A
Muốn mạ đồng (Cu) lên vật làm từ sắt (Fe) cần sử dụng phương pháp điện phân với anode làm bằng đồng và cathode là vật bằng sắt cần được mạ và cùng nhúng vào dung dịch muối đồng ví dụ như CuSO4.
Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch:NaCl + NH4HCO3 ⇌ NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?
Độ tan thấp.
Tính lưỡng tính.
Độ bền nhiệt thấp.
Tính acid Bronsted.
Đáp án đúng là: A
MuốiNaHCO3 có độ tan thấp nên có thể kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp.
Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất
dễ phân li.
không tan trong nước.
tan ít trong hỗn hợp phản ứng.
dễ bay hơi.
Đáp án đúng là: C
Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất tan ít trong hỗn hợp phản ứng.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O.
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Carbon dioxide.
Muối ăn.
Xút ăn da.
Ammonia.
Đáp án đúng là: C
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng xút ăn da.
Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:
2NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g) ΔHo=+135,6kJ
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là
807,1 kJ.
1 614,3 kJ
1 210,7 kJ.
403,6 kJ.
Đáp án đúng là: A
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là
Cao su buna-Nđược điều chế từ bằng phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng vào nối đôi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng lưu hóa cao su.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của cao su buna-N là
(-CH2-CH=CH-CH2-) n.
(-CH2-CH(CN)-)n.
(-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-)n.
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-)n.
Đáp án đúng là: C
Cao su buna-N chứa n mắt xích có phân tử khối là
105n.
54n.
107n.
94n.
Đáp án đúng là: C
Ứng dụng quan trọng của cao su buna-N là:
Sản xuất lốp xe máy.
Làm vật liệu cách điện.
Sản xuất ống dẫn dầu, xăng.
Làm keo dán giấy.
Đáp án đúng là: C
Phổ hồng ngoại IR dùng để xác định
khối lượng phân tử.
nhóm chức và cấu trúc phân tử.
điện tích của ion.
mật độ electron.
Đáp án đúng là: B
Vùng số sóng của nhóm –OH (alcohol) thường nằm ở:
2960 – 2850 cm⁻¹
3600 – 3300 cm⁻¹
1700–1750 cm⁻¹
2260–2100 cm⁻¹
Đáp án đúng là: B
Trong phổ hồng ngoại, phát biểu nào sai
Trục tung biểu diễn độ truyền qua hoặc hấp thụ theo %
Trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.
Dựa vào cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua có thể dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.
Trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng tử ngoại.
Đáp án đúng là: D
Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH4O được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ, ... Hãy cho biết dựa vào peak nào có thể dự đoán được (X) là một alcohol.

Peak A và B.
Peak A.
Peak C và D.
Peak E.
Đáp án đúng là: B
Heptanoic acid được ứng dụng trong mĩ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Dựa vào phổ hồng ngoại, cho biết peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl.

Peak 2950 – 2850 cm-1.
Peak 1480 cm-1.
Peak 1715 cm-1.
Peak 3300 – 2500 cm-1.
Đáp án đúng là: D
Trên phổ hồng ngoại của họp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm-1 và 1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?
CH3C(O)CH2CH3.
CH2=CHCH2CH2OH.
CH3CH2CH2CHO.
CH3CH= CHCH2OH.
Đáp án đúng là: C
Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750-1600 cm-1?
Alcohol.
Ketone.
Ester.
Aldehyde.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

B.
A.
D.
C.
Đáp án đúng là: B
Nhóm chức là...... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
nguyên tử.
phân tử.
nhóm nguyên tử.
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Đáp án đúng là: D
Nhóm chức gây ra các tính chất hóa học đặc chưng của alcohol là:
−CHO.
−OH.
−O−.
>C=O.
Đáp án đúng là: B
Nhóm chức - COOH là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid.
Aldehyde.
Alcohol.
Ketone.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất nào sau đây có chứa nhóm chức –O– ?
Acetic acid.
Dimethyl ether.
Formaldehyde.
Ethanol.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất nào sau đây có chứa nhóm chức ester?
CH3CH2OH.
CH3CH2CH2NH2.
CH3CH2CHO.
CH3COOC2H5.
Đáp án đúng là: D
Nhóm chức nào gây ra tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất amine?
–OH.
–NH₂.
–COOH.
–CHO.
Đáp án đúng là: B
Chọn phát biểu đúng:
Nhóm chức không ảnh hưởng đến tính chất hóa học của hợp chất.
Nhóm chức quyết định phản ứng đặc trưng của hợp chất.
Nhóm chức chỉ xuất hiện ở rượu.
Nhóm chức là nguyên tử đơn.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất có nhóm chức –CHO là:
Rượu.
Aldehyde.
Carboxylic acid.
Ester.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện chuẩn thường dùng trong hóa học là:
0°C, 1 bar.
25°C, 1 atm.
25°C, 1 bar.
0°C, 1 atm.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của 1 mol khí tại điều kiện chuẩn (25°C, 1 bar) là:
22,4 lít.
24 lít.
25,4 lít.
24,79 lít.
Đáp án đúng là: D
Nếu một khí có thể tích 12,395 lít tại 25°C, 1 bar, số mol khí là:
0,25 mol.
0,5 mol.
1 mol.
2 mol.
Đáp án đúng là: B
Thể tích của 0,75 mol khí hydrogen ở điều kiện chuẩn là
18,5925 lít.
16,8 lít.
18,7275 lít.
11,2 lít.
Đáp án đúng là: A
Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện chuẩn là
15,68 lít.
17,353 lít.
12,395 lít.
11,2 lít.
Đáp án đúng là: D
Tính số mol phân tử có trong 37,185 lít khí O2 (đktc)?
0,3 mol.
0,5 mol.
1,2 mol.
1,5 mol.
Đáp án đúng là: D
0,15 mol phân tử H2S chiếm thể tích bao nhiêu lít (đo ở đkc)?
3,36 lít
2,479 lít
3,7185 lít
2,715 lít
Đáp án đúng là: C
Cho thể tích của khí nitrogen là 12,395 lít và thể tích của khí oxygen là 12,395 lít ở đkc. Kết luận nào sau đây đúng?
Khối lượng của nitrogen là 16 gam.
Khối lượng của oxygen là 14 gam.
Hai khí nitrogen và oxygen có số mol bằng nhau.
Hai khí nitrogen và oxygen có khối lượng bằng nhau.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học của phản ứng giữa lưu huỳnh và fluorine là:
S + F₂ → SF₂.
S + 2F₂ → SF₄.
S + 3F₂ → SF₆.
2S + 3F₂ → S₂F₆.
Đáp án đúng là: C
Fluorine là
chất khử mạnh.
chất oxi hóa mạnh.
chất trung tính.
chất lưỡng tính.
Đáp án đúng là: B
Số oxi hóa của fluorine trong hầu hết các hợp chất là
+1
+5.
-1.
0.
Đáp án đúng là: C
Fluorine không phản ứng với nào sau đây?
S.
H2O.
Ag.
O2.
Đáp án đúng là: D
So với các halogen khác, fluorine có tính oxi hóa:
yếu nhất.
yếu hơn chlorine.
mạnh nhất.
bằng chlorine.
Đáp án C
Trong phản ứng giữa lưu huỳnh và fluorine, F2 đóng vai trò là
Chất khử.
Chất xúc tác.
Chất oxi hóa.
Sản phẩm.
Đáp án đúng là: C
Mg + O2 → MgO
Sản phẩm khi cho khí fluorine tác dụng với nước là
HF và H2.
HFO4.
FO2.
HF và O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng giữa H2 và F2 xảy ra
chỉ khi đun nóng.
khi có xúc tác.
ở nhiệt độ thường, rất mãnh liệt.
không xảy ra.
Đáp án đúng là: C
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch bromine vào
ethyl alcohol.
benzene.
aniline.
acetic acid.
Đáp án đúng là: B
C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr
Aniline và phenol đều có phản ứng với
dd NaOH.
dd HCl.
dd NaCl.
nước Br2.
Đáp án đúng là: D
Hiện tượng khi cho aniline tác dụng với nước bromine là:
Mất màu bromine, không kết tủa.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Xuất hiện kết tủa vàng.
Không có phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Để phân biệt aniline và ethylamine đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch Br2.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch AgNO3.
Đáp án đúng là: A
Aniline phản ứng với nước Br2, tạo kết tủa trắng H2NC6H2Br3.
Cho các phát biểu về tính chất hóa học của dung dịch aniline:
a) Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b) Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.
c) Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.
d) Aniline phản ứng với HNO2 tạo muối phenyldiazonium.
Số phát biểu đúng là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là b, c, d.
Cho m gam anilin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2 1,5M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
33,3.
33,0.
99,9.
99,0.
Đáp án đúng là: D

PTHH:
Có ba chất lỏng: benzene, aniline và styrene đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:
Nước bromine.
Giấy quỳ tím.
Dung dịch phenolphtalein.
Dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: A
- Styrene làm mất màu nước bromine
C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr – CH2Br
- Aniline tạo kết tủa trắng:
C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr
- Benzene không có hiện tượng gì.
Cho các phát biểu sau
(a) Peptide mạch hở phân tử chứa 2 liên kết peptide -CO-NH- được gọi là dipeptide.
(b) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và dạng β).
(c) Aniline tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzene.
(d) Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Phenyl acetate được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và acetic acid.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Đáp án đúng là: B
(a) Sai, dipeptide chứa 1 -CO-NH-
(b) Đúng
(c) Đúng, do nhóm NH2 đẩy electron mạnh.
(d) Đúng
(e) Sai, điều chế từ phản ứng với C6H5OH với (CH3CO)2O hoặc CH3COCl
Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng đốt cháy carbon trong oxygen là:
C + O → CO.
C + O₂ → CO₂.
2C + O₂ → 2CO.
C + O₂ → CO.
Đáp án đúng là: B
Oxygen là
chất khử mạnh.
chất oxi hóa mạnh.
chất trung tính.
chất lưỡng tính.
Đáp án đúng là: B
Hiện tượng khi đốt cháy cacbon trong oxygen là:
Cháy yếu hơn trong không khí.
Không cháy.
Cháy sáng mạnh, tỏa nhiều nhiệt.
Tan dần trong oxygen.
Đáp án đúng là: C
Oxygen có vai trò nào sau đây?
Làm tắt sự cháy.
Không tham gia phản ứng.
Duy trì sự cháy.
Chỉ tan trong nước.
Đáp án đúng là: C
Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxide sắt. Công thức phân tử của oxide đó là công thức nào sau đây?
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeO hoặc Fe3O4
Đáp án C
Đặt công thức phân tử của oxide sắt là FexOy
nFe = 16,856= 0,3 mol
nO2= 4,4822,4= 0,2 mol → nO = 0,2.2 = 0,4 mol
→ x : y = nFe : nO = 0,3 : 0,4 = 3 : 4
→ Công thức phân tử của oxide sắt là: Fe3O4
Đốt cháy một mẩu kim loại Mg trong không khí thu được phẩm là
Mg(OH)2.
MgCl2.
MgO.
MgOH.
Đáp án đúng là: C
Mg + O2 → MgO
Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxygen dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là gì?
Zn.
Fe.
Mg.
Cu.
Đáp án đúng là: A
Gọi kim loại cần tìm là M.
Phương trình phản ứng: 2M + O2 → 2MO
Bảo toàn khối lượng ⇒ mO2 = mrắn X – mM= 16,2 – 13 = 3,2 (g)
MM = 13/0,2 = 65 => M là Zn.
Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
25%
50%
75%
80%
Đáp án đúng là: C
mKClO3 = mA + mO2 → mO2 = 24,5−17,3 = 7,2 (g)
→ nO2 = 7,2/32 = 0,225 (mol)
PTHH: 2KClO3 → 2KCl + 3O2
0,15 ← 0,225 (mol)
mKClO3 = 0,15.122,5 = 18,375 (g)
→ H = 18,375/24,5.100% = 75%
Số liên kết σ trong phân tử HClO2 là:
3
4
5
6
Đáp án đúng là: A
Số cặp electron riêng trên mỗi nguyên tử oxygen trong phân tử HClO2 là:
3
4
1
2
Đáp án đúng là: D








