5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 1
Đề thi

5000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2025 (có đáp án) - Phần 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1253 lượt thi
172 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkylamine có thể được điều chế từ phản ứng

thế các nguyên tử H của ammonia.

cộng alkyl.

với nitrous acid.

thế các nguyên tử H của benzene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không phải alkylamine?

C2H5NHCH3.

(CH3)3N.

C6H5NH2.

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ alkylamine có tính base?

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2.

C2H5NHCH3 + HCl → [C2H5NH2CH3]+Cl-.

C2H5NH2 + CH3I → C2H5NHCH3 + HI.

CH3NH2 + HONO →CH3OH + N2 + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phản ứng với FeCl3 cho kết tủa là

CH3NH2

CH3COOCH3

CH3COOH

CH3OH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 9,3g amine bậc 1 phản ứng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. Công thức của amine đó là

CH3NH2

C2H5NH2

C3H7NH2

C4H9NH2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.

(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu chất thuộc loại alkylamine trong các chất sau đây?

Có bao nhiêu chất thuộc loại alkylamine trong các chất sau đây? (ảnh 1)

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4,5 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng với HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân từ X

9.

5.

7.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy ước, khi viết công thức cấu tạo của một đoạn peptide, amino acid đầu N được đặt ở vị trí nào?

=

Bên phải của chuỗi peptide.

Bên trái của chuỗi peptide.

Ở chính giữa chuỗi peptide.

Tùy thuộc vào số lượng amino acid trong chuỗi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid đầu N trong phân tử peptide là amino acid có chứa nhóm chức nào còn tự do (chưa tham gia liên kết peptide)?

Nhóm α-carboxyl (-COOH).

Nhóm hydroxyl (-OH).

Nhóm α-amino (-NH2).

Nhóm amide (-CONH-).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tripeptide sau: Gly-Ala-Val. Amino acid đầu N của tripeptide này là

Gly (Glycine).

Ala (Alanine).

Val (Valine).

Cả Gly và Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptide X thu được các đoạn peptide ngắn sau: Ala-Gly, Glu-Ala, Gly-Val, Val-Lys. Hãy xác định amino acid đầu N của X.

Ala.

Gly.

Lys.

Glu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amino acid đầu N và amino acid đầu C trong phân tử peptideAla-Gly-Val-Gly-Val lần lượt là

Val và Ala.

Ala và Gly.

Val và Gly.

Ala và Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho peptide X có cấu tạo: Val-Gly-Ala-Val-Gly. Khi thủy phân không hoàn toàn X, ta có thể thu được tối đa bao nhiêu loại dipeptide có chứa amino acid đầu N của X?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng với HNO2 (acid nitrous/nitrơ), amino acid đầu N của peptide sẽ phản ứng giải phóng khí gì, giúp phân biệt với các liên kết peptide bên trong?

Khí ammonia (NH3).

Khí nitrogen (N2).

Khí carbonic (CO2).

Khí hydrogen (H2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thu được: 2 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val, 1 mol Phe. Thủy phân không hoàn toàn thu được các dipeptide: Val-Phe, Gly-Ala, Phe-Gly. Biết amino acid đầu N của X là Val. Công thức cấu tạo đúng của X là

Val-Phe-Gly-Gly-Ala.

Val-Gly-Ala-Phe-Gly.

Val-Ala-Gly-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anilineđược điều chế từ phản ứng

thế nguyên tử H của ammonia bằng nhóm -C6H5.

oxi hóa hợp chất chứa nitrogen.

giữa benzene với nitrous acid.

khử hợp chất nitrobenzene bởi kim loại Fe trong HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là arylamine?

C2H5NHCH3.

(CH3)3N.

C6H5NH2.

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Arylamine là hợp chất

có nhóm –NH₂ liên kết với gốc alkyl.

có nhóm –NH₂ liên kết trực tiếp với nhân thơm.

có nhóm –C6H5.

có nhóm –COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với alkylamine, arylamine có tính base

Mạnh hơn.

Bằng nhau.

Yếu hơn.

Không có tính base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: (a) C6H5NH2; (b) CH3NH2; (c) CH3–C6H4–NH2; (d) C6H5–CH2 –NH2. Có bao nhiêu chất thuộc loại arylamine?

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch bromine phản ứng với 58,125 gam aniline, thu được m gam kết tủa 2,4,6-tribromaniline. Biết H = 80%, giá trị của m là

165,00.

132,00.

206,25.

257,81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,1 mol aniline (C6H5-NH2) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Khối lượng muối phenylammonium chloride thu được là

12,95g.

25,9g.

6,475g

19,5g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam aniline tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là

0,93 gam.

2,79 gam.

1,86 gam.

3,72 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm đẳng điện (pI) là pH mà tại đó:

phân tử mang điện tích dương tối đa.

phân tử mang điện tích âm tối đa.

phân tử không mang điện tích ròng.

phân tử phản ứng mạnh với acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở pH = pI, amino acid di chuyển như thế nào trong điện trường?

Đi về cực âm trong điện trường.

Đi về cực dương trong điện trường.

Không di chuyển trong điện trường.

Một phần đi về cực dương, một phần đi về cực âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại pH = pI, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, có điện tích ròng = 0 nên không di chuyển trong điện trường.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH mà tại đó phân tử amino acid hoặc protein có tổng điện tích ròng bằng 0. Khi pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào?

Ion lưỡng cực.

Cation.

Anion.

Phân tử trung hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Serine là một α-aminoacid được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein. Ở pH = 5,68 thì serine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực:

Serine là một α-aminoacid được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein. Ở pH = 5,68 thì serine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực: (ảnh 1)

Hiện tượng nào sau đây đúng khi đặt serine trong điện trường ở pH = 5,68.

Serine sẽ chuyển hoàn toàn về dạng cation.

Serine sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.

Serine sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.

Serine hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tại pH = 5,68 thì serine dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 nên hầu như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (−). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). (ảnh 1)

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

pH = 14.

pH = 9,7.

pH = 3,2.

pH = 6,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tại pH = 6: glycine hầu như không dịch chuyển; lysine dịch chuyển về cực âm; glutamic acid dịch chuyển về phía cực dương.

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). (ảnh 2)
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Amino acid

Gly

His

Arg

pI

5,97

7,59

10,76

Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.

Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.

Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.

Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A đúng. Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì có Gly và His di chuyển về phía cực dương.

Phát biểu B đúng. Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly (pI = 5,97) di chuyển về phía cực dương còn His (pI = 7,59) và Arg (pI = 10,76) di chuyển về phía cực âm.

Phát biểu C đúng. Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.

Phát biểu D không đúng. Tại pH > 10,76 cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glutamic acid là một amino acid thiên nhiên có trong nhiều loại thực phẩm. Trong dung dịch, glutamic acid có thể tồn tại dưới dạng ion khác nhau phụ thuộc vào pH môi trường. Glutamic acid có cấu trúc gồm một nhóm amino (–NH2) và hai nhóm carboxyl (–COOH). Điểm đẳng điện (pI) của glutamic acid là 3,08 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại). Khi pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

Cho các nhận định sau:

(a) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.

(b) Ở pH = 3,08 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

(c) Khi đặt trong một điện trường ở pH = 7,0 thì glutamic acid di chuyển về phía cực dương.

(d) Trong dung dịch pH = 6,0 có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,74) bằng phương pháp điện di.

Các nhận định đúng là

(a), (b).

(a), (c).

(b), (d).

(c), (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A và B do phát biểu (a) sai, glutamic acid là hợp chất tạp chức.

Loại C do phát biểu (b) sai, khi ở pH = 3,08 (= pI) thì glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở pH = 6 của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tin dưới đây:

Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở pH = 6 của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tin dưới đây: (ảnh 1)

Kết quả thí nghiệm tính điện di ở pH =6:

Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở pH = 6 của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tin dưới đây: (ảnh 2)

pl là giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Cho các phát biểu sau:

(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

(b) Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.

(c) Nếu tại pH = 10,76 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương.

(d) Tại pH = 6 có thể dùng tính điện di để tách ba amino acid trên.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) Sai, pH = 6 < pl nên Arg tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

(b) Sai, pH = 6 thì Arg di chuyển về cực âm, Glu di chuyển về cực dương, Gly không di chuyển –> Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là arginine, glycine, glutamic acid.

(c) Đúng, pH = 10,76 > pl của Gly và Glu nên Gly và Glu cùng là anion và di chuyển về cực dương.

(d) Đúng, như kết quả trên các chất (1)(2)(3) đã tách ra ở 3 vị trí khác nhau.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?

Anion nhận electron ở anode.

Sự khử anion xảy ra ở cathode.

Cation nhường electron ở cathode.

Sự oxi hoá xảy ra ở anode.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm của điện phân NaCl nóng chảy tại cathode là

Cl₂.

Na.

H₂.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại được điều chế từ điện phân nóng chảy thường là những kim loại nào?

Kim loại kiềm hoặc kiềm thổ.

Kim loại nặng.

Kim loại chuyển tiếp.

Kim loại quý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

CaCl2 → Ca + Cl2.

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2.

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.

2NaCl + 2H2O→ 2NaOH + H2 + Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

oxi hóa ion K+.

khử ion K+.

oxi hóa ion Cl-.

khử ion Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là

2AIF3 → 2Al + 3F2.

2NaF → Na + F2.

2H2O → 2H2 + O2.

2Al2O3 → 4A1+3O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân nóng chảy muối MCln với điện cực trơ. Khi cathode thu được 16 gam kim loại M thì ở anode thu được 6,1975 lít khí Cl2 (đkc). Kim loại M là

Mg.

Fe.

Cu.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?

60%

70%

80%

90%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước Schweizer có thành phần chính là

CuSO4.

[Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2.

Cu(OH)2.

[Cu(H2O)6](OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Màu đặc trưng của nước Schweizer là

không màu.

xanh lá.

xanh lam.

đỏ nâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước Schweizer có khả năng hòa tan chất nào sau đây?

Cellulose.

Starch (tinh bột).

Glucose.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion trung tâm trong nước Schweizer là:

NH₃.

Cu²⁺.

OH⁻.

Cu(OH)₂.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước Schweizer thuộc loại hợp chất nào sau đây?

Muối.

Acid.

Base.

Phức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nước Schweizer khác với dung dịch CuSO₄ ở điểm:

Có màu xanh.

Có khả năng hòa tan cellulose.

Có ion Cu²⁺.

Có tính kiềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 còn gọi là nước Schweizer có khả năng hòa tan cellulose. Cho các phát biểu sau:

(a) Cation Cu2+ là nguyên tử trung tâm.

(b) Phối tử là các phân tử NH3.

(c) Liên kết giữa Cu2+ và NH3 là liên kết ion.

(d) Mỗi nguyên tử N trong phân tử NH3 còn 2 cặp electron tự do có khả năng tạo liên kết với Cu2+.

Số phát biểu đúng là

2.

0.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) hợp chất màu xanh đậm được sử dụng để tinh chế cellulose có công thức hóa học [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2. Để pha chế 50 mL thuốc thử Schweizer, ta tiến hành như sau:

Bước 1: Cho khoảng 50 mL dung dịch CuSO4 1M vào cốc 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch NaOH 20%, khuấy đều.

Bước 2: Lọc tách kết tủa, cho vào cốc thủy tinh 100 mL. Thêm khoảng 50 mL dung dịch NH3 đặc, khuấy đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn thu được nước Schweizer.

Cho các phát biểu sau:

a) Thuốc thử Schweizer (nước Svayde) được ứng dụng trong quá trình tái chế giấy, giúp hòa tan các sợi cellulose cũ để tái sử dụng chúng trong sản xuất giấy mới. Điều này không chỉ giảm thiểu lãng phí mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

b) Ở bước 2, kết tủa màu xanh của Cu(OH)2 tan dần tạo thành dung dịch đồng nhất không màu.

c) Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có 6 phối tử.

d) Phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có nguyên tử trung tâm là Cu với dạng hình học là bát diện.

Số phát biểu sai là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phối trí là gì?

Số electron trong lớp ngoài cùng của nguyên tử trung tâm.

Số lượng liên kết sigma giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử.

Số proton trong hạt nhân của nguyên tử trung tâm.

Số liên kết đơn trong phân tử phức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử trung tâm của phức chất nào sau đây có số phối trí là 4?

[Co(NH3)6]3+.

[Zn(OH)4]2-.

[Ag(NH3)2]+.

[Fe(H₂O)6]2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất Na[PtCl5(NH3)] là bao nhiêu?

5.

4.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [CrCl3(NH3)3] là bao nhiêu?

3.

6.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất sau:

Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất sau: (ảnh 1)

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất sau:
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất sau: (ảnh 1)

2.

5.

4.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng hình học của phức chất [Cu(H2O)6]2+ là 

tứ diện đều.

chóp tam giác.

vuông phẳng.

bát diện

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nghiên cứu về xúc tác đồng thể, người ta tổng hợp được một phức chất có công thức [CoCl2(en)2]+ có tính ổn định cao và được sử dụng làm chất trung gian trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Cho biết phối tử ethylenediamine (en) có dung lượng phối trí là 2. Phát biểu nào sau đây là đúng khi phân tích thành phần của phức chất [CoCl2(en)2]+ ?

Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +3, có 2 loại phối tử, tổng số phối trí là 4.

Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +4, các phối tử là Cl- và en, tổng số phối trí là 6.

Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +4, các phối tử là Cl- và en, tổng số phối trí là 4.

Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá +3, có 4 phối tử, dạng hình học bát diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử saccharose có

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

hai đơn vị α-glucose.

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết ?-1,2-glycoside.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

C6H12O6.

(C6H10O5)n

C12H22O11.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)

Công thức cấu tạo của saccharose:

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)? (ảnh 1)
60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là disaccharide?

Glucose.

Saccharose.

Tinh bột.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose là disaccharide được tạo thành từ 2 monosaccharide là glucose và fructose.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phân tử maltose có

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

hai đơn vị α-glucose.

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị ?-glucose qua liên kết

?-1,4-glycoside.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được

cellulose.

glucose.

glycerol.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Fructose và glucose là đồng phân của nhau.

Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose không phải là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose không phải các đơn vị fructose.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không chứa liên kết α-1,4-glycoside?

Cellulose

Amylopectin.

Amylose.

Maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cellulose chứa liên kết β-1,4-glycoside?

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.

Fructose không có phản ứng tráng bạc.

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì cellulose được cấu tạo từ các đơn vị glucose.

B. Sai vì fructose chuyển thành hợp chất có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm nên có phản ứng tráng bạc.

D. Sai vì saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được fructose và glucose.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:

Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:    Danh pháp thay thế của X là A. 2,3-dimethylpentane.   (ảnh 1)

Danh pháp thay thế của X là

2,3-dimethylpentane.

2,4-dimethylbutane.

2,4-dimethylpentane.

2,4-methylpentane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Danh pháp thay thế của X là2,4-dimethylpentane.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên của alcohol có công thức cấu tạo:

Tên của alcohol có công thức cấu tạo:  (ảnh 1)

isobutan-2-ol.

2-methylbutan-2-ol.

3-methylbutan-2-ol.

2-methylbutan-3-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đánh số từ đầu gần nhóm OH hơn, vậy alcohol trên có tên là 3-methylbutan-2-ol.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là

3-methylbut-1-ene.

2-methylbut-2-ene.

3-methylbut-2-ene.

2-methylbut-3-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm chính thu được khi tách nước từ 3-methylbutan-2-ol là 3-methylbut-2-ene. 

CH3 – CH(CH3) – CH(OH) – CH3 →H2SO4,t°CH3 – C(CH3) = CH – CH3 + H2O

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc alcohol của 2-methylbutan-2-ol là

bậc IV.

bậc I.

bậc II.

bậc III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bậc alcohol của 2-methylbutan-2-ol là bậc III vì nguyên tử carbon liên kết với nhóm –OH có bậc III.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là

1,3-dichloro-2-methylbutane.

2,4-dichloro-3-methylbutane.

1,3-dichloropentane.

2,4-dichloro-2-methylbutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là 1,3-dichloro-2-methylbutane. 

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là

4-ethylpentan-2-ol.

2-ethylbutan-3-ol.

3-ethylhexan-5-ol.

3-methylpentan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là 3-methylpentan-2-ol.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

2-methylpropane.

isobutane.

butane.

2-methylbutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là2-methylpropane.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là

(CH3)2CH-CH(CH3)2.

(CH3)3C-C(CH3)3.

(CH3)2C-CH(CH3)2.

CH3CH2C(CH3)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là(CH3)2CH-CH(CH3)2.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là

2-methylprop-2-ene.

but-2-ene.

but-1-ene.

but-3-ene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên làbut-2-ene.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là

but-1-yne.

but-2-yne.

methylpropyne.

meylbut-1-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi làbut-2-yne.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkyne dưới đây có tên gọi là

Alkyne dưới đây có tên gọi là     (ảnh 1)

3-methylpent-2-yne.

2-methylhex-4-yne.

4-methylhex-2-yne.

3-methylhex-4-yne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkyne trên có tên gọi là4-methylhex-2-yne.    

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thông thường của hợp chất hữu cơ có công thức CH3​COOH là gì?

Lactic acid.

Formic acid.

Acetic acid.

Citric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3​COOH là công thức hóa học của acetic acid, thành phần chính tạo nên vị chua của giấm.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

HCHO có tên thông thường là

acetone.

acetaldehyde.

formaldehyde.

ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

HCHO có tên thay thế là methanal, tên thông thường là formaldehyde.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có công thức CH3​COCH3​ thường được sử dụng làm dung môi tẩy sơn móng tay, có tên thông thường là

methyl alcohol.

toluene.

acetone.

propanone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3​COCH3​ có tên thay thế là propanone, tên thông thường là acetone.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thông thường của C2​H5​OH là

glycerol.

methanol.

ethyl alcohol.

ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên thông thường của C2​H5​OH là ethanol

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí C2​H4​ có tên thông thường là

methane.

acetylene.

propylene.

ethylene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí có công thức C2​H4​ có tên thay thế là ethene, tên thông thường là ethylene.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên gọi thông thường của C6​H5​CH3​ là

xylene.

benzene.

styrene.

toluene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C6​H5​CH3​​ có tên thay thế là methylbenzene IUPAC), có tên thông thường là toluene, thường được dùng làm dung môi.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên thông thường của hợp chất CHCl3​ là

methyl chloride.

chloroform.

dichloromethane.

trichloromethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CHCl3​ là trichloromethane, còn được biết đến với tên thông thường là chloroform, từng được dùng làm thuốc gây mê.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gọi tên một hợp chất theo quy tắc bán hệ thống thì carbon α là

carbon của nhóm carboxyl (COOH).

carbon liền kề với carbon của nhóm carboxyl (COOH).

carbon ở vị trí cuối cùng của chuỗi.

carbon thứ ba tính từ nhóm carboxyl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi gọi tên một hợp chất theo quy tắc bán hệ thống thì carbon α là carbon liền kề với carbon của nhóm carboxyl (COOH).

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các amino acid thiên nhiên hầu hết là

β-amino acid.

α-amino acid.

γ-amino acid.

δ-amino acid

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các amino acid thiên nhiên hầu hết là α-amino acid.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên bán hệ thống của hợp chất CH3​CH(Cl)COOH là

β-chloropropionic acid.

2-chloropropionic acid.

α-chloropropionic acid.

α-chloropropanoic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên bán hệ thống của hợp chất CH3​CH(Cl)COOH là α-chloropropionic acid do Cl gắn với carbon α: carbon liền kề với carbon của nhóm carboxyl (COOH).

Đáp án D sai vì khi gọi tên hợp chất theo tên bán hệ thống thì phải gọi acid theo tên thông thường. Tên thông thường của CH3​CH2COOH là propionic acid, còn propanoic acid không phải tên thông thường mà là tên thay thế.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X có tên bán hệ thống là α-aminopropionic acid. Tên thay thế của X là

2-aminopropionic acid.

2-aminopropanoic acid.

3-aminopropanoic acid.

aminopropionic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do trong tên bán hệ thống nhóm amino ở vị trí α nên khi gọi theo tên thay thế thì đây là carbon số 2 ⟹ A hoặc B

Tên thay thế của propionic acid là propanoic acid nên đáp án đúng là B.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu chữ cái Hy Lạp nào dùng để chỉ nguyên tử carbon là carbon thứ ba trong chuỗi, nếu coi C của nhóm COOH là C thứ nhất?

α (alpha).

β (beta).

γ (gamma).

δ (delta).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ký hiệu chữ cái Hy Lạp dùng để chỉ nguyên tử carbon là carbon thứ ba trong chuỗi là β.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tên bán hệ thống của 3-aminobutanoic acid là

α-aminobutanoic acid.

α-aminobutyric acid.

β-aminobutyric acid.

γ-aminobutyric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên bán hệ thống của 3-aminobutanoic acid là β-aminobutyric acid.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Valine: (CH3​)2​CHCH(NH2​)COOH có tên bán hệ thống là α-aminoisovaleric acid. Vậy tên thông thường của (CH3​)2​CHCH2COOH là

butyric acid.

isovaleric acid.

butanoic acid.

3-methylbutanoic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào tên bán hệ thống của valine ta có thể biết được tên thông thường của carboxylic acid tương ứng là isovaleric acid.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 540 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2blobid16-1781801198.datthì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

998.

4746.

1525.

1007.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam blobid17-1781801216.dat mAg (540 gương) = 1,6784.540 = 906,336 gam

blobid17-1781801216.dat nAg = 8,392 mol →H = 75% mgluco se=8,3922.18075%=1007,04(g)

Vậy trị của m gần nhất với 1007.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glucose và fructose đều

có nhóm −CH=O trong phân tử.

có công thức phân tử C6H10O5.

thuộc loại disaccharide.

có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O

B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.  

D. đúng vì glucose có nhóm −CH=O, fructose trong môi trường kiềm cũng chuyển thành hợp chất có nhóm −CH=O nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với

Br2/H2O.

Copper (II) hydroxide.

[Ag(NH3)2]OH.

Alcohol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng tráng bạc có thể xảy ra khi cho aldehyde tác dụng với [Ag(NH3)2]OH.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

Thuốc thử Fehling.

Thuốc thử Tollens.

Thuốc thử Schiff.

Không phân biệt được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để phân biệt aldehyde và ketone, ta dùng thuốc thử Tollens vì aldehyde bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc, còn ketone thì không.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CH3CHO khi phản ứng với dd AgNO3/NH3 thu được muối B là

(NH4)2CO3.

CH3COONH4.

CH3COOAg.

NH4NO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →to CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Hay CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag + H2O

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điềuđó chứng tỏ hai chất này

đều phản ứng với thuốc thử Tollens.

đều là những disaccharide.

đều làm mất màu nước bromine.

đều không có nhóm hydroxy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này đều phản ứng với thuốc thử Tollens.                          

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng

graphite.

platinum.

thép.

đồng thô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằngđồng thô. Do anode sẽ tan vào dung dịch (gọi là hiện tượng dương cực tan).

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a. Điện phân dung dịch Na2SO4 bão hòa với điện cực trơ, thu được khí O2 ở anode.

b. Thứ tự điện phân tại anode:

c. Thứ tự điện phân tại cathode:

d. Từ nguồn kim loại thô, các kim loại như Zn, Ni, Co, Cu, Ag ... được tinh chế bằng phương pháp điện phân.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Bao gồm: a, d.

a. Đúng vì Na2SO4 + 2H2O H2 + 2O2 + 2NaOH.

b. Sai vì F- không bị điện phân.

c. Sai vì thứ tự đúng như sau:   Au3+> Ag+ > Cu2+ > H+ > H2O.

d. Đúng. 

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính:

Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.

Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy. (ảnh 1)

Cho các nhận định sau:

a. Tại cathode xảy ra quá trình khử, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion .

b. Thành phần chính của quặng bauxite là Al2O3.2H2O.

c. Có thể thay điện cực thay điện cực than chì bằng điện cực Ag hoặc Cu để dẫn điện tốt hơn.

d. Cryolite có công thức Na3AlF6.

Số nhận định đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Bao gồm: a, b, d.

Quặng bauxite (Al2O3.2H2O) được trộn cùng với cryolite (Na3AlF6) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy.

Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa thành O2. Ở cathode xảy ra quá trình khử thành Al.

c. Sai vì Ag và Cu tham gia phản ứng trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, tạo ra sản phẩm phụ.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim loại nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (Al2O3), điện cực than chì, khi có mặt cryolite(Na3AlF6) nóng chảy theo sơ đồ sau:

Kim loại nhôm được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (Al2O3), (ảnh 1)

Cho các phát biểu:

a. Chất X là Aluminium nóng chảy

b. Ở anode, xảy ra quá trình: 2O2- →O2 + 4e

c. Phương pháp điện phân với anode tan được dùng để tinh chế một số kim loại như Cu, Ag,…

d. Ở nhiệt độ cao, điện cực than chì sẽ tác dụng với Oxygen tạo thành Carbon monoxide

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

a. Sai vì Chất X là Aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) nóng chảy.

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai vì Ở nhiệt độ cao, điện cực than chì sẽ tác dụng với Oxygen tạo thành Carbon dioxide (CO2).

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

oxi hóa ion K+.

khử ion K+.

oxi hóa ion Cl–.

khử ion Cl–.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion thành khí Cl2.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là

2AlF3 → 2Al + 3F2.

2NaF → Na + F2.

2H2O → 2H2 + O­.

2Al2O3 → 4Al + 3O2­.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là:2Al2O3 → 4Al + 3O2­.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là

Cu..

Mg.

K.

Fe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình

Ag → Ag++ 1e.

Fe → Fe2++ 2e.

2H2O → 4H++ O2 + 4e.

C → C4++ 4e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình:

Ag → Ag+ + 1e.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH3)2]+ với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.

Cho biết:

- Quá trình khử tại cathode: blobid22-1781801705.dat+ 1e → Ag + 2NH3.

- Điện lượng q = It = ne. F với F = 96 500 C/mol.

Giá trị của t là

44,68.

49,6.

36.

46,98.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol

Điện lượng q = ne . F = 4468 C

⇒t = qt = 44681,5A = 2078s = 49,6 phút

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu về cách mạ một huy chương bạc

a. Dùng huy chương làm cathode.

b. Dùng muối AgNO3 làm dung dịch điện ly.

c. Dùng anode bằng bạc.

d. Đặt huy chương ở giữa hai điện cực anode và cathode.

Phát biểu đúng là

a,b,c.

a,b,d.

a,c,d.

a,d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để mạ bạc cho huy chương ta phải dùng huy chương làm cathode, anode phải bằng bạc và dung dịch phải chứa muối của kim loại bạc có thể là AgNO3.

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì huy chương nối với cathode.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về điện phân là đúng?

Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.

Trong quá trình điện phân dung dịch, anodeluôn xảy ra quá trình khử.

Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), pH của dung dịch tăng.

Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai vì trong quá trình điện phân khi tinh luyện và điều chế kim loại, thường sẽ tách kim loại từ vật liệu cần tinh chế sang điện cực chỉ chứa kim loại đó, khối lượng dung dịch sẽ không đổi.

B. Sai vì ở cathode luôn xảy ra quá trình khử.

C. Đúng vì xảy ra phản ứng: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g).

D. Sai vì một số ion kim loại như: Na+, K+,.. không bị khử khi điện phân dung dịch muối của chúng nên không thu được kim loại.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điện phân, 1 mol Cu2+ được điện phân cần bao nhiêu mol electron?

3.

2.

1.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình điện phân, Cu2+ bị khử thành Cu: Cu2++ 2e → Cu.

Như vậy 1 mol Cu2+ được điện phân cần 2 mol electron.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn mạ bạc cho một chiếc nhẫn đồng thì cực dương được nối với

chiếc nhẫn.

bạc nguyên chất.

đồng nguyên chất.

đồng thau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn mạ bạc cho một chiếc nhẫn đồng thì cực dương được nối với bạc, cực âm nối với chiếc nhẫn. Khi đó bạc sẽ tan vào dung dịch và bám lên nhẫn.

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn mạ đồng (Cu) lên vật làm từ sắt (Fe) cần sử dụng phương pháp điện phân với anode làm bằng đồng và cathode là vật bằng sắt cần được mạ và cùng nhúng vào dung dịch

muối đồng.

muối sắt.

muối nhôm.

muối kẽm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn mạ đồng (Cu) lên vật làm từ sắt (Fe) cần sử dụng phương pháp điện phân với anode làm bằng đồng và cathode là vật bằng sắt cần được mạ và cùng nhúng vào dung dịch muối đồng ví dụ như CuSO4.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch:NaCl + NH4HCO3 ⇌ NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

Độ tan thấp.

Tính lưỡng tính.

Độ bền nhiệt thấp.

Tính acid Bronsted.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MuốiNaHCO3 có độ tan thấp nên có thể kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất

dễ phân li.

không tan trong nước.

tan ít trong hỗn hợp phản ứng.

dễ bay hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất tan ít trong hỗn hợp phản ứng.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

NaOH, CO2, H2.

Na2O, CO2, H2O.

Na2CO3, CO2, H2O.

NaOH, CO2, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân: 2NaHCO3 blobid24-1781801987.dat Na2CO3 + CO2 + H2O.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?

Carbon dioxide.

Muối ăn.

Xút ăn da.

Ammonia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng xút ăn da.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:

2NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g)                   ΔHo=+135,6kJ

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là

807,1 kJ.

1 614,3 kJ

1 210,7 kJ.

403,6 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là

Q=100084.135,62=807,1kJ

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cao su buna-Nđược điều chế từ bằng phản ứng nào sau đây?

Phản ứng cộng vào nối đôi.

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng trùng ngưng.

Phản ứng lưu hóa cao su.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức cấu tạo của cao su buna-N là

(-CH2-CH=CH-CH2-) n.

(-CH2-CH(CN)-)n.

(-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-)n.

(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cao su buna-N chứa n mắt xích có phân tử khối là

105n.

54n.

107n.

94n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng quan trọng của cao su buna-N là:

Sản xuất lốp xe máy.

Làm vật liệu cách điện.

Sản xuất ống dẫn dầu, xăng.

Làm keo dán giấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ hồng ngoại IR dùng để xác định

khối lượng phân tử.

nhóm chức và cấu trúc phân tử.

điện tích của ion.

mật độ electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng số sóng của nhóm –OH (alcohol) thường nằm ở:

2960 – 2850 cm⁻¹

3600 – 3300 cm⁻¹

1700–1750 cm⁻¹

2260–2100 cm⁻¹

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phổ hồng ngoại, phát biểu nào sai

Trục tung biểu diễn độ truyền qua hoặc hấp thụ theo %

Trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.

Dựa vào cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua có thể dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.

Trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH4O được cho như hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ, ... Hãy cho biết dựa vào peak nào có thể dự đoán được (X) là một alcohol.

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH4O được cho như hình bên dưới (ảnh 1)

Peak A và B.

Peak A.

Peak C và D.

Peak E.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Heptanoic acid được ứng dụng trong mĩ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Dựa vào phổ hồng ngoại, cho biết peak nào giúp dự đoán được trong hợp chất này có nhóm chức carboxyl.

Heptanoic acid được ứng dụng trong mĩ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Dựa vào phổ  (ảnh 1)

Peak 2950 – 2850 cm-1.

Peak 1480 cm-1.

Peak 1715 cm-1.

Peak 3300 – 2500 cm-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên phổ hồng ngoại của họp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 cm-1 và 1731 cm-1. Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?

CH3C(O)CH2CH3.

CH2=CHCH2CH2OH.

CH3CH2CH2CHO.

CH3CH= CHCH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750-1600 cm-1?

Alcohol.

Ketone.

Ester.

Aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O? (ảnh 1)

B.

A.

D.

C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức là...... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là

nguyên tử.

phân tử.

nhóm nguyên tử.

nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức gây ra các tính chất hóa học đặc chưng của alcohol là:

−CHO.

−OH.

−O−.

>C=O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức - COOH là của hợp chất nào sau đây?

Carboxylic acid.

Aldehyde.

Alcohol.

Ketone.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây có chứa nhóm chức –O– ?

Acetic acid.

Dimethyl ether.

Formaldehyde.

Ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất nào sau đây có chứa nhóm chức ester?

CH3CH2OH.

CH3CH2CH2NH2.

CH3CH2CHO.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chức nào gây ra tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất amine?

–OH.

–NH₂.

–COOH.

–CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Nhóm chức không ảnh hưởng đến tính chất hóa học của hợp chất.

Nhóm chức quyết định phản ứng đặc trưng của hợp chất.

Nhóm chức chỉ xuất hiện ở rượu.

Nhóm chức là nguyên tử đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất có nhóm chức –CHO là:

Rượu.

Aldehyde.

Carboxylic acid.

Ester.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện chuẩn thường dùng trong hóa học là:

0°C, 1 bar.

25°C, 1 atm.

25°C, 1 bar.

0°C, 1 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của 1 mol khí tại điều kiện chuẩn (25°C, 1 bar) là:

22,4 lít.

24 lít.

25,4 lít.

24,79 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một khí có thể tích 12,395 lít tại 25°C, 1 bar, số mol khí là:

0,25 mol.

0,5 mol.

1 mol.

2 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của 0,75 mol khí hydrogen ở điều kiện chuẩn là

18,5925 lít.

16,8 lít.

18,7275 lít.

11,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện chuẩn là

15,68 lít.

17,353 lít.

12,395 lít.

11,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính số mol phân tử có trong 37,185 lít khí O2 (đktc)?

0,3 mol.

0,5 mol.

1,2 mol.

1,5 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

0,15 mol phân tử H2S chiếm thể tích bao nhiêu lít (đo ở đkc)?

3,36 lít

2,479 lít

3,7185 lít

2,715 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho thể tích của khí nitrogen là 12,395 lít và thể tích của khí oxygen là 12,395 lít ở đkc. Kết luận nào sau đây đúng?

Khối lượng của nitrogen là 16 gam.

Khối lượng của oxygen là 14 gam.

Hai khí nitrogen và oxygen có số mol bằng nhau.

Hai khí nitrogen và oxygen có khối lượng bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học của phản ứng giữa lưu huỳnh và fluorine là:

S + F₂ → SF₂.

S + 2F₂ → SF₄.

S + 3F₂ → SF₆.

2S + 3F₂ → S₂F₆.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fluorine là  

chất khử mạnh.

chất oxi hóa mạnh.

chất trung tính.

chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của fluorine trong hầu hết các hợp chất là

+1

+5.

-1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fluorine không phản ứng với nào sau đây?

S.

H2O.

Ag.

O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So với các halogen khác, fluorine có tính oxi hóa:

yếu nhất.

yếu hơn chlorine.

mạnh nhất.

bằng chlorine.

Xem đáp án

Đáp án C

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng giữa lưu huỳnh và fluorine, F2 đóng vai trò là

Chất khử.

Chất xúc tác.

Chất oxi hóa.

Sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg + O2 → MgO

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản phẩm khi cho khí fluorine tác dụng với nước là

HF và H2.

HFO4.

FO2.

HF và O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng giữa H2 và F2 xảy ra

chỉ khi đun nóng.

khi có xúc tác.

ở nhiệt độ thường, rất mãnh liệt.

không xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch bromine vào

ethyl alcohol.

benzene.

aniline.

acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aniline và phenol đều có phản ứng với

dd NaOH.

dd HCl.

dd NaCl.

nước Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng khi cho aniline tác dụng với nước bromine là:

Mất màu bromine, không kết tủa.

Xuất hiện kết tủa trắng.

Xuất hiện kết tủa vàng.

Không có phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt aniline và ethylamine đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

Dung dịch Br2.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Aniline phản ứng với nước Br2, tạo kết tủa trắng H2NC6H2Br3.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu về tính chất hóa học của dung dịch aniline:

a) Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

b) Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.

c) Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.

d) Aniline phản ứng với HNO2 tạo muối phenyldiazonium.

Số phát biểu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là b, c, d.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam anilin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2 1,5M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

33,3.

33,0.

99,9.

99,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho m gam anilin tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Br2 1,5M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là  A. 33,3. B. 33,0. C. 99,9.    D. 99,0. (ảnh 1)

PTHH:

nBr2=0,2.1,5=0,3 (mol)

nC6H2Br3NH2=nBr2=0,3 (mol)

mC6H2Br3NH2=x=0,3.330=99 (g)mC6H2Br3NH2=x=0,3.330=99 (g)

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba chất lỏng: benzene, aniline và styrene đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:

Nước bromine.

Giấy quỳ tím.

Dung dịch phenolphtalein.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Styrene làm mất màu nước bromine

C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr – CH2Br

- Aniline tạo kết tủa trắng:

C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr

- Benzene không có hiện tượng gì.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Peptide mạch hở phân tử chứa 2 liên kết peptide -CO-NH- được gọi là dipeptide.

(b) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và dạng β).

(c) Aniline tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzene.

(d) Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(e) Phenyl acetate được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và acetic acid.

Số phát biểu đúng là

2­­­

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(a) Sai, dipeptide chứa 1 -CO-NH-

(b) Đúng

(c) Đúng, do nhóm NH2 đẩy electron mạnh.

(d) Đúng

(e) Sai, điều chế từ phản ứng với C6H5OH với (CH3CO)2O hoặc CH3COCl

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng đốt cháy carbon trong oxygen là:

C + O → CO.

C + O₂ → CO₂.

2C + O₂ → 2CO.

C + O₂ → CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen là  

chất khử mạnh.

chất oxi hóa mạnh.

chất trung tính.

chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng khi đốt cháy cacbon trong oxygen là:

Cháy yếu hơn trong không khí.

Không cháy.

Cháy sáng mạnh, tỏa nhiều nhiệt.

Tan dần trong oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen có vai trò nào sau đây?

Làm tắt sự cháy.

Không tham gia phản ứng.

Duy trì sự cháy.

Chỉ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành một oxide sắt. Công thức phân tử của oxide đó là công thức nào sau đây?

FeO

Fe2O3

Fe3O4

FeO hoặc Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt công thức phân tử của oxide sắt là FexOy

nFe = 16,856= 0,3 mol

nO2= 4,4822,4= 0,2 mol → nO = 0,2.2 = 0,4 mol

→ x : y = nFe : nO = 0,3 : 0,4 = 3 : 4

→ Công thức phân tử của oxide sắt là: Fe3O4

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy một mẩu kim loại Mg trong không khí thu được phẩm là

Mg(OH)2.

MgCl2.

MgO.

MgOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg + O2 → MgO

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxygen dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là gì?

Zn.

Fe.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi kim loại cần tìm là M.

Phương trình phản ứng: 2M + O2  → 2MO

Bảo toàn khối lượng ⇒ mO2 = mrắn X – mM= 16,2 – 13 = 3,2 (g)

MM = 13/0,2 = 65 => M là Zn.

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A và khí B. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là

25%

50%

75%

80%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

mKClO3 = mA + mO2 → mO2 = 24,5−17,3 = 7,2 (g)

→ nO2 = 7,2/32 = 0,225 (mol)

PTHH: 2KClO3  → 2KCl + 3O2  

     0,15       ←            0,225  (mol)

mKClO3 = 0,15.122,5 = 18,375 (g)

→ H = 18,375/24,5.100% = 75%

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liên kết σ trong phân tử HClO2 là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cặp electron riêng trên mỗi nguyên tử oxygen trong phân tử HClO2 là:

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D