500 câu trắc nghiệm Tìm câu cận nghĩa trong tiếng Anh có đáp án - Phần 5
30 câu hỏi
He was careless because he hadn't finished the work.
If her were careful, we would finish the work.
If he had been more careful, we would have completed the work.
Because he wasn't careless, we didn’t finish the work.
Chọn đáp án C
The captain invited his men to abandon the ship immediately.
The captain suggested his men abandon the ship immediately.
The captain ordered his men to abandon the ship immediately.
The captain requested his men to abandon the ship immediately.
Chọn đáp án C
The girl who is talking to a man with a ponytail is my friend.
The girl, whom a man with a ponytail is talking to, is my friend.
My friend is the girl, who is talking to a man with a ponytail.
The girl, who is talking to a man with a ponytail, is my friend.
Chọn đáp án A
Neither she nor we don’t want to go to their party.
Neither we nor she wants to go to their party.
Either we or she doesn't want to go to their party.
Neither we nor she want to go to their party.
Chọn đáp án B
They don't let workers use the office phone.
Workers are not permitted to use the office phone for personal purpose.
The office phone is supposed to be used by workers only.
They don't allow workers to make phone calls.
Chọn đáp án B
Các phương án lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
A: Họ không cho phép nhân viên sử dụng điện thoại của cơ quan.
B: Nhân viên không được phép sử dụng điện thoại cơ quan vì mục đích cá nhân.
C: Điện thoại cơ quan được cho là chỉ được sử dụng bởi nhân viên.
D: Họ không cho phép nhân viên gọi điện thoạ
Jane's refusal to attend his birthday party made him feel sad.
He felt sad not to be able to attend her birthday party.
Jane made him sad despite her refusal to attend his birthday party.
Jane refused to attend his birthday party because it made her sad.
Chọn đáp án A
Các phương án lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
A: Việc Jane từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy làm anh ấy rất buồn.
B: Anh ấy buồn vì không thể tham dự bữa tiệc sinh nhật của cô ấy. -> khác nghĩa
C: Jane làm anh ấy buồn bất chấp việc cô ấy từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy. -> nghĩa không phù hợp
D: Jane đã từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy vì nó làm cô ấy buồn.-> khác nghĩa
He didn't forgive her for what she had done as he loved her.
He didn't forgive her for what she had done because she didn't love him.
She didn't love him as much as he loved her.
Although he loved her, he didn't forgive her for what she had done.
Chọn đáp án D
Ta có các phương án lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
A: Anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm vì anh yêu cô .-> khác nghĩa
B: Anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm bởi vì cô không yêu anh.-> khác nghĩa
C: Cô không yêu anh nhiều như anh yêu cô.-> khác nghĩa
D: Dù anh yêu cô nhưng anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm.
We bought two bicycles, of which neither worked well.
We bought two bicycles which neither of worked well.
We bought two bicycles neither of which worked well.
We bought two bicycles, neither of which worked well.
Chọn đáp án D
He asked for a cigarette ,and I immediately refused.
He mentioned a cigarette, so I thanked him.
He offered me a cigarette, but I promptly declined.
He asked if I was smoking, and I denied at once.
Chọn đáp án C
Đáp án phù hợp nghĩa với câu đề ra phải là đáp án C: Anh ấy mời tôi hút thuốc nhưng tôi đã nhanh chóng từ chối.
She said that if she had been me, she would have gone by train than by bus.
She advised me to go by train rather than by bus.
She meant going by train was more interesting than going by bus.
Wherever she went, she always travelled by train.
Chọn đáp án B
I don't really like her even though I admire her achievements.
I don't really like her because I don't admire her achievements.
Whatever her achievements, I don't really like her.
I like her achievements, so I admire her.
Chọn đáp án A
A. Tôi không thực sự thích cô ấy mặc dù tôi rất ngưỡng mộ thành tựu của cô ấy.
B. Tôi không thực sự thích cô ấy bởi vì tôi không ngưỡng mộ thành tựu của cô ấy lắm.
C. Cho dù thành tựu của cô ấy là gì, tôi không thích cô ấy.
D. Tôi thích thành tựu của cô ấy vì vậy tôi ngưỡng mộ cô ấy
This matter is too hard to understand.
Hardly can he understand this matter because he is too young.
The matter is difficult but he can understand it.
He is young but he can understand this matter.
Chọn đáp án B
A. Vấn đề này quá khó để hiểu.
B. Khó có thể khiến anh ấy hiểu vấn đề này vì anh ấy quá trẻ.
C. Vấn đề này quá khó nhưng anh ấy có thể hiểu nó.
D. Anh ấy trẻ nhưng anh ấy có thể hiểu vấn đề này
What almost surprised me was the strange way he behaved.
He behaved very strangely, which surprised me very much.
His behavior was a very strange thing, that surprised me most.
I was almost not surprised by his strange behavior.
Chọn đáp án B
A. Cái làm tôi hầu như ngạc nhiên là cách cư xử lạ lùng của anh ấy
B. Anh ấy đã cư xử một cách rất lạ lùng, và điều này làm tôi rất ngạc nhiên.
C. Hành xử của anh ấy rất là lùng, điều đó làm tôi ngạc nhiên
D. Tôi hầu như không ngạc nhiên bởi cách cư xử lạ lùng của anh ấy.
When you give up smoking immediately, you will affect your health with this harmful habit.
Stop your smoking immediately so it will become one of your extremely harmful habits.
You should give up smoking immediately and you will fall into an extremely harmful habit.
As smoking is an extremely harmful habit, you should give it up immediately.
Chọn đáp án D
A. Dừng hút thuốc lá ngay, vì thể nó sẽ trở thành một trong những thói quen cực kỳ có hại của bạn.
B. Khi bạn từ bỏ hút thuốc ngay lập tức, sức khoẻ của bạn sẽ ảnh hưởng bởi thói quen có hại này.
C. Bạn nên từ bỏ hút thuốc là ngay lập tức và bạn sẽ rơi vào một thói quen cực kỳ có hại.
D. Vì hút thuốc là thói quen cực kỳ có hại nên bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.
The taxi was late, so we missed the start of the show.
We found a taxi in order not to be late for the show.
We eventually found a taxi to go to the show, which had already begun.
It took a long time to find a taxi but the show began later then expected.
Chọn đáp án C
= C. Chúng tôi cuối cùng đã tìm thấy một chiếc taxi để đi đến chương trình, cái mà đã bắt đầu rồi.
She might regret taking more care of her health, which was the doctor’s advice to her.
The doctor advised her to take more care of her health or she might regret it.
The doctor recommened her taking more care of her health so that she wouldn’t regret it.
It will be a good idea if she takes more care of her health, otherwise she might regret it.
Chọn đáp án B
= B. Bác sĩ khuyên cô nên chăm sóc sức khoẻ nhiều hơn hoặc cô ấy có thể hối tiếc.
Competitive and demanding people believe that lifelong learning is the key to success in today’s labour market.
Lifelong learning is believed to be the key to success in today’s competitive and demanding labour market.
Today’s labour market is competitive and demanding because people believe that lifelong learning is the key to success.
Believing that lifelong learning is the key to success, people now live in a competitive and demanding labour market.
Chọn đáp án B
= B. Học tập suốt đời được coi là chìa khóa thành công trong thị trường lao động cạnh tranh và đòi hỏi ngày nay.
Giving most of his money to charity, he hopes to ease the pain and suffering of the disadvantaged.
Easing the pain and suffering of the disadvantaged made him give most of his money to charity.
He has been giving most of his money to the disadvantaged to ease their pain and suffering.
Hoping to ease the pain and suffering of the disadvantaged, he has given them most of his money.
Đáp án: A
Giải thích:
Anh ấy đã dành hầu hết tiền để làm từ thiện. Anh hy vọng sẽ giảm bớt đau đớn và đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn.
A. Dành phần lớn số tiền của mình để làm từ thiện, anh ấy hy vọng có thể xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn. → đúng
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động (điều kiện: 2 mệnh đề đồng chủ ngữ): lược bỏ chủ ngữ trong mệnh đề trạng ngữ và chuyển động từ thành dạng V-ing.
B. Việc xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn đã khiến anh ấy dành phần lớn số tiền của mình để làm từ thiện. → sai nghĩa
Cấu trúc: make sb do sth: khiến/ bắt ai làm gì
C. Anh ấy đã đưa hầu hết số tiền của mình cho những người có hoàn cảnh khó khăn để xoa dịu nỗi đau khổ của họ. → sai nghĩa
Cấu trúc: to V: để làm gì
D. Với mong muốn xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn, anh ấy đã cho họ phần lớn số tiền của mình. → bị thiếu thông tin
Dịch: Anh ấy đã dành hầu hết tiền để làm từ thiện. Anh hy vọng sẽ giảm bớt đau đớn và đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn.
= Dành phần lớn số tiền của mình để làm từ thiện, anh ấy hy vọng có thể xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn.
Had it not been for your attention, you wouldn’t ask such a question.
Had it not been for your inattention, you wouldn’t ask such a question.
Had you paid enough attention, you wouldn’t have asked such a question.
Had you not paid enough attention, you wouldn’t ask such a question.
Chọn đáp án B
= B. Nếu không vì sự thiếu chú ý của bạn, bạn sẽ không hỏi một câu hỏi như vậy
This job offers a poor salary.
This job is rewarding at all.
The only thing that makes this job worthwhile is the money.
Although the salary is poor, the job is worthwhile.
Chọn đáp án C
A. Công việc này trả lương thấp.
B. Công việc này hoàn toàn đáng làm.
C. Điều duy nhất làm công việc này đáng làm là tiền.
D. Mặc dù lương thấp, nhưng công việc này đáng làm
Before sending out invitations, the date of the conference was chosen.
Choose the date of the conference before sending out invitations.
Hardly had the date of the conference been chosen when invitations were sent out.
After choosing the date of the conference, invitations were sent out.
Chọn đáp án C
A. Trước khi gửi đi các thiếp mời, ngày hội nghị đã được chọn.
B. Chọn ngày hội nghị trước khi gửi thiếp mời.
C. Ngay khi ngày hội nghị được chọn thiếp mời được gửi đi.
D. Sau khi chọn ngày hội nghị, thiếp mời được gửi đi.
Giải thích: Câu này nhấn mạnh vào thời gian qua cụm as soon as (ngay sau khi) nên dùng cấu trúc hardly… when.
However hard Fred tried, he could not lose weight.
Fred tried very hard to lose weight and succeeded.
It was hard for Fred to lose weight because he never succeeded.
It did not matter whether Fred could lose weight.
Chọn đáp án A
A. Dù Fred cố gắng như thế nào, anh ấy không thể giảm cân.
B. Fred rất cố gắng giảm cân và thành công.
C. Rất khó để Fred giảm cần vì anh ấy không bao giờ thành công.
D. Không ảnh hưởng gì nếu Fred có thể giảm cân
I lent him some money so as he will continue his study at college.
I lent him some money in order that he could continue his study at college.
I lent him some money so that to continue his study at college.
I lent him some money for him continue his study at college.
Chọn đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi cho anh ấy mượn một ít tiền. Tôi muốn anh ấy tiếp tục việc học ở đại học. B. Tôi cho anh ấy mượn tiền để anh ấy có thể tiếp tục việc học ở đại học.
Everyone felt great and amused when the little dog was watching them.
The little dog was watching everyone with great amusement.
The little dog was greatly amused by the way everyone was watching it.
Everyone was greatly amused at the little dog they were watching.
Chọn đáp án D
A. Mọi người cảm thấy tuyệt và thích thú khi chú chó nhỏ nhìn họ.
B. Chú chó nhỏ đang nhìn mọi người với sự thích thú tuyệt vời.
C. Chú chó nhỏ rất thích thú bởi cách mọi người đang nhìn nó.
D. Mọi người rất thích thú với chú chó nhỏ mà họ đang nhìn.
John needn’t be here yesterday because he was ill.
Because of his illness, John shouldn’t have been here yesterday.
John might have been ill yesterday, so he was not here.
John must have been ill yesterday, so he was not here.
Chọn đáp án C
Lưu ý: Should + have + PII: đáng lẽ không nên làm gì nhưng đã làm
Must+ have + PII: chắc chắn đã làm gì trong quá khứ
Might/May + have + PII: có thể đã làm gì trong quá khứ
It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one, but not the experts.
It was obvious that only a person with a great talent could fake a painting so successfully.
It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.
The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.
Chọn đáp án A
A. Thật khó để người bình thường có thể đánh giá bản gốc và bản nhái, chứ không phải chuyên gia
B. Dĩ nhiên là chỉ người có tài năng mới có thể giả mạo bức tranh thành công như thế này
C. Dường như là không thể để người nghiệp dư nhận ra đây là bức tranh giả mạo, cho dù chuyên gia có thể đánh giá nó một cách khá dễ dàng
D. Bức tranh nhìn rất giống bản gốc mà chỉ có chuyên gia mới có thể nói rằng nó không phải là thật
Helen apologized to Linda for borrowing her money.
Helen offered to pay Linda the money back.
Helen suggested paying back Linda’s money.
Helen promised to pay back Linda’s money.
Chọn đáp án D
A. Helen xin lỗi Linda vì mượn tiền cô ấy
B. Helen đề nghị trả lại Linda tiền
C. Helen đề nghị trả lại tiền của Linda
D. Helen hứa sẽ trả lại tiền của Linda
Lưu ý: Câu gián tiếp với động từ đặc biệt
The room for two months hasn’t been cleaned.
The room has been cleaned by nobody for two months.
The room hasn’t been cleaned for two months.
The room hasn’t been cleaned by somebody for two months.
Chọn đáp án C
A. Căn phòng trong 2 tháng chưa được lau dọn
B. Căn phòng được lau dọn bởi không ai trong 2 tháng
C. Căn phòng không được lau dọn trong 2 tháng
D. Căn phòng không được lau dọn bởi ai đó trong 2 tháng
Lưu ý: Trạng từ thời gian đứng ở cuối câu, không đứng sau chủ ngữ
Whether an invention is good or bad depends on the way by which we use it because the purpose of any invention is to make our lives better.
We can use either good or bad inventions to make our lives better.
The purpose of any invention, whether good or bad, is to make our lives better. This depends on the way by which we use these inventions
Good or bad as they are, all inventions have the same purpose to make our lives better.
Chọn đáp án A
A. Một phát minh tốt hay xấu phụ thuộc vào cách mà chúng ta sử dụng nó bởi vì mục đích của bất cứ phát minh nào là khiến cuộc sống chúng ta tốt hơn.
Giải thích: C sai vì this này thay thế cho câu: “The purpose of any invention, whether good or bad, is to make our lives better”. B và D sai nghĩa.
He was such bright student that he could solve all the math problems.
The student was very bright that he could solve all the math problems.
He was so bright a student that he could solve all the math problems.
Such bright was the student that he could solve all the math problems.
Chọn đáp án C
= S + to be + such + a/an + adj + N + that + Clause : Ai quá như thế nào đến nỗi mà ...
Dịch nghĩa: Học sinh rất thông minh. Anh ta có thể giải quyết tất cả các bài toán.
C. Cậu ta là quá thông minh đến nỗi cậu ta có thể giải quyết tất cả các bài toán.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















