1400 câu trắc nghiệm Đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án - Phần 23
50 câu hỏi
whole songs
whales
octaves
human composers
Đáp án B
A. bài hát của cá voi
B. cá voi
C. quãng tám
D. nhà soạn nhạc nhân loại.
“They” làm chủ ngữ trong câu do đo sta chú ý đến câu trước đó: “Whale songs in general are no longer than symphony movements, perhaps because they have a similar attention span. Even though they can sing over a range of seven octaves, the whales typically sing in key, spreading adjacent notes no farther apart than a scale. “ (Những bài hát của cá voi nói chung không có gì hơn là những phần của bản giao hưởng, có lẽ bởi vì chúng có một khoảng chú ý tương tự. Mặc dù chúng có thể hát trong khoảng 7 quãng tám, nhưng cá voi thường hát theo trọng âm, lan rộng các nốt liền kề xa hơn một âm giai)
It uses similar patterns to human songs.
It’s in a form of creating a theme, elaborating and revisiting in rhyming refrains.
It’s easy to learn by other whales.
It’s comparative in length to symphony movements.
Câu nào dưới đây KHÔNG đúng về nhạc của cá voi lưng gù?
A. Nó sử dụng các khuôn mẫu tương tự như các bài hát của con người.
B. Nó thuộc hình thức tạo ra một chủ đề, sau đó trau chuốt và xem lại các điệp khúc hợp vần.
C. Những con cá voi khác dễ dàng học hỏi.
D. Nó là sự so sánh về độ dài với các phần của bản giao hưởng
Thông tin ở câu: Humpback whale composers employ many of the same tricks that human songwriters do (Những nhà soạn nhạc cá voi lưng gù sử dụng nhiều mánh khóe giống các nhà soạn nhạc loài người làm.)
sounds
notes
words
tunes
Từ được gạch chân “refrains” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với .........
A. sounds: âm thanh
B. notes: ghi chú
C. words : từ
D. tunes: giai điệu refrains: điệp khúc ≈ tunes
Music may have an influence on the whale brain.
The earliest human beings came from France and Slovenia.
The research of musical brain always leads to a discovery of a universal music.
Humpback whales imitate the way human composers work in creating
their own music.
A. Âm nhạc có thể có ảnh hưởng đến bộ não cá voi.
B. Những con người xuất hiện sớm nhất đến từ Pháp và Slovenia.
C. Nghiên cứu về bộ não âm nhạc luôn dẫn tới khám phá về một loại âm nhạc phổ quát.
D. Cá voi lưng gù bắt chước theo cách mà các nhà soạn nhạc con người làm trong việc tạo ra âm nhạc của riêng chúng
well-trained
difficult
well-developed
experienced
Từ gạch dưới "sophisticated" trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng .
well-trained: được đào tạo kĩ càng
difficult: khó khăn
well-developed: phát triển tốt
experienced: có kinh nghiệm sophisticated: phức tạp, tinh vi
From discoveries made in France and Slovenia, even Neanderthal man, as
long as 53,000 years ago, had developed surprisingly sophisticated, sweetsounding flutes carved from animal bones. (Từ các khám phá được thực hiện ở Pháp và Slovenia, ngay cả người Neanderthal, cách đây 53.000 năm, cũng đã phát triển những chiếc sáo tinh vi, có âm thanh ngọt ngào được chạm khắc từ xương thú vật)
Ở câu này, thay thế “sophisticated” bằng “ well-developed” là hợp lí nhất.
symphony movements
attention span
the limbic system
the animal kingdom
Khái niệm nào sau đây được định nghĩa trong đoạn văn?
attention span: khoảng chú ý
limbic system: hệ limbic
the animal kingdom: vương quốc động vật
Thông tin ở câu: “It is perhaps then, no accident that music should strike such a chord with the limbic system – an ancient part of our brain, evolutionarily speaking, and one that we share with much of the animal kingdom.” (Có thể sau đó, không phải ngẫu nhiên mà âm nhạc gây ấn tượng với những hợp âm với hệ hệ limbic - một phần cổ xưa của bộ não chúng ta liên quan đến việc tiến hóa trong lời nói và là một điểm chung của chúng ta và thế giới động vật. )
they keep the users alert all the time.
they are indispensable in everyday communications.
they make them look more stylish.
they cannot be replaced by regular phones.
A. Chúng khiến người dùng cảnh giác mọi lúc
B. Chúng không thể thiếu trong giao tiếp hằng ngày
C. Chúng làm họ trông sành điệu hơn
D. Chúng không thể thay thế bởi điện thoại thông thường
Dẫn chứng câu cuối đoại 1 “They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.” – (Họ thấy rằng điện thoại có hơn 1 ý nghĩa là giao tiếp-có 1 chiếc điện thoại cho thấy rằng họ ngầu và có nhiều mối quan hệ)
transmission
method
meanings
expression
Các đáp án còn lại:
Transmission: sự truyền tải, bộ truyền
Meanings : ý nghĩa
Expression: sự bộc lộ
change their users' temperament
damage their users' emotions
change their users' social behaviours
cause some mental malfunction
A. Thay đổi tính cách người dùng
B. Làm tổn hại tới cảm xúc người dùng
C. Thay đổi hành vi cư xử của người dùng
D. Ảnh hưởng về chức năng thần kinh
the negative public use of cell phones.
poor ideas about the effects of cell phones.
information on the lethal effects of cell phones.
widespread opinion about bad effects of cell phones.
A. Công khai tiêu cực của việc sử dụng di động
B. Ý kiến xấu về những ảnh hưởng của di động
C. Thông tin về sự ảnh hưởng chết người của di động
D. Ý kiến lan rộng về những ảnh hưởng xấu của di động
Dẫn chứng đoạn 2 “In England, there has been a serious debate about this issue. Mobile phone companies are worried about the negative publicity of such ideas.”-(Ở Anh, có những tranh luận gay gắt về vấn đề này. Các công ti điện thoại di động đang lo lắng về “Negative publicity”- có nghĩa là việc làm cho công chúng biết đến những mặt tiêu cực hoặc ảnh hưởng xấu của điều gì đó.)
the mobility of the mind and the body.
the arteries of the brain.
the smallest units of the brain.
the resident memory.
Việc biến đổi có thể bị gây nên do điện thoại di động chủ yếu liên quan tới:
A. Tính linh hoạt của trí óc và thể chất
B. Các động mạch của não
C. Những tế bào nhỏ trong não
D. Bộ nhớ cư trú
Dẫn chứng câu đầu đoạn 3 “On the other hand, medical studies have shown changes in the brain cells of some people who use mobile phones”.-(Mặt khác, những nghiên cứu y khoa chỉ ra rằng có những thay đổi trên những tế bào não của 1 vài người sử dụng di động)
suffered serious loss of mental ability.
abandoned his family.
could no longer think lucidly.
had a problem with memory.
Người đàn ông được đề cập trong đoạn văn , người mà sử dụng di động rất thường xuyên:
A. Chịu đựng tổn thương nghiêm trọng về mặt tinh thần
B. Từ bỏ gia đình
C. Không còn khả năng suy nghĩ minh bạch
D. Có vấn đề về trí nhớ
The Reasons Why Mobile Phones Are Popular.
Technological Innovations and Their Price.
The Way Mobile Phones Work
Mobile Phones: A Must of Our Time
Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn:
A. Lí do điện thại di động phổ biến
B. Đổi mới công nghệ và cái giá của nó
C. Cách mà điện thoại di đông hoạt động
D. Điện thoại di động: Công cụ phải có trong đời sống chúng ta
Giải thích : Bài đọc đề cập đến 2 mặt của một vấn đề. Tác giả đưa ra sự tiện lợi hữu ích của điện thoại di động nhưng đồng thời cũng nêu lên những tác hại, hệ lụy của nó gây nên cho con người.
Africa
Europe
Middle East
India
A. Châu Mĩ
B. Châu Âu
C. Trung Đông
D. Ấn Độ
Dẫn chứng ngay câu đầu tiên: “Most people think that lions only come from Africa”- ( Hầu hết mọi người tin rằng sư tử đến từ Châu Phi)
lions roamed much more than nowadays
lions did not live in small forests
lions came mainly from Africa
there were much more lion habitats than nowadays
10 ngàn năm trước thì……
A. sư tử đi lang thang nhiều hơn ngày nay
B. sư tử không sống ở những khu rừng nhỏ
C. sư tử chủ yếu đến từ châu phi
D. có nhiều cá thể sư tử hơn bây giờ
developed into different species
changed the original species
spotted animals
divided
spit off = devided: tách ra,phân chia
Các đáp án còn lại:
A. phát triển thành nhiều loài khác nhau
B. thay đổi giống loài ban đầu
C. động vật có đốm
in Africa and India
only in India
nowhere in the world
only in Greek museums
Theo như đoạn văn, ngày nay chúng ta có thể tìm thấy sư tử Châu Á ở đâu?
A. ở Châu Phi và Ấn Độ
B. chỉ ở Ấn Độ
C. không nơi nào trên thế giới
D. chỉ ở bảo tàng ở Hy Lạp
Dẫn chứng ở cuối đoạn 2 “but it was only in the nineteenth century that they disappeared from everywhere but in India.”-( nhưng chỉ đến thế kỉ 19, chúng biến mất và chỉ còn thấy ở Ấn Độ)
easily protected
weak
careless
cautious
Đáp án B
Các đáp án còn lại:
A. easily protected : dễ bảo vệ
careless (adj) : bất cẩn
cautious (adj): thận trọng, dè dặt
was searching for food in a wide range of countries
was searching for food mainly in India and Africa
was looking for food mainly in the Middle East
was looking for food mainly in India
A. từng kiếm ăn trên phạm vi rộng và trải dài trên nhiều nước
B. từng kiếm ăn chủ yếu ở Ấn Độ và Châu Á
C. từng kiếm ăn chủ yếu ở Trung Đông
D. từng kiếm ăn chủ yếu ở Ấn Độ
the Asiatic lion was loved by a wealthy prince
the current Asiatic lions come from a great number of lions
a rich prince sponsored the protection of Asiatic lions
although the Asiatic lion looks strong from appearance they are easily attacked by diseases
Các câu sau đây là đúng ngoại trừ…..
A. Sư tử Châu Á được ưa chuộng bởi các hoàng tử giàu có
B. Sư tử Châu Á hiện nay đến từ 1 số lượng lớn sư tử
C. Các hoàng tử giàu có tài trợ cho các công cuộc bảo vệ sư tử Châu Á
D. Mặc dù sư tử Châu Á trông có ngoại hình dũng mãnh những dễ bị tấn công bởi các căn bệnh Giải thích:
Đáp án A đúng. Dẫn chứng ở đoạn 4 “..saved by a prince who took a particular interest in them” (…được cứu sống bởi vị hoàng tử , người mà dành sự yêu quý đặc biệt cho chúng)
Đáp án C đúng. Dẫn chứng ở đoạn 4 “…he managed to protect them..”- ( Ngài cố gắng xoay sở để bảo vệ chúng )
Từ đó loại ra còn đáp án B sai
explain why the Gir Sanctuary is the best habitat for the Asiatic lions
provide an overview of the existence of the Asiatic lions
describe the developmental history of the Gir Sanctuary
persuade readers to protect the Asiatic lions
Đoạn văn được viết ra để …………..
A. giải thích tại sao khu bảo tồn Gir là môi trường tốt nhất cho sư tử Châu Á
B. cung cấp cái nhìn tổng quan về sự tồn tại của sư tử Châu Á
C. mô tả lịch sử phát triển của Khu bảo tồn Gir
D. thuyết phục người đọc bảo vệ sư tử Châu Á
Giải thích : Từ đầu đoạn văn nêu ra 10 ngàn năm trước sư tử Châu Á đã tồn tại với số lượng lớn trên khắp thế giới rồi đến bây giờ chúng chỉ được tìm thấy ở Ấn Độ và thể trạng hiện tại của chúng đã yếu hơn nhiều so với quá khứ => cái nhìn tổng quan về sự tồn tại của sư tử Châu Á
The expansion of English as an international language.
The use of English for science and technology.
The number of nonnative users of English.
The French influence on the English language
A. Sự mở rộng của Tiếng Anh như là thứ 1 ngôn ngữ quốc tế
B. Việc sử dụng Tiếng Anh trong khoa học và công nghệ
C. Số lượng người phi bản địa sử dụng Tiếng Anh
D. Ảnh hưởng của Tiếng Pháp nên Tiếng Anh
Dạng câu hỏi tìm ý chính trong bài luôn luôn nên ưu tiên làm sau cùng sau khi ta đã nắm được kha khá thông tin trong bài thông qua việc làm những câu hỏi trước, ở câu này ta thấy thông tin ở đáp án B,C, D đều có trong bài nhưng chúng không xuyên suốt, bám sát tổng thể toàn bài.
frequented
appeared
engaged
failed
Các đáp án còn lại:
frequent(adj): thường xuyên
engage (v): thuê, tham gia, cam kết, đính hôn
fail (v): thất bại
features
curiosities
declaration
customs
Các đáp án còn lại:
curiosity (n): sự tò mò
declaration(n): sự tuyên bố, bản tuyên bố
customs (n): hải quan
After 1600
Around 1350
In 1600
Before 1600
A. sau 1600
B. trong khoảng 1350
C. vào 1066
D. trước 1600
Dẫn chứng: câu thứ 3 đoạn 1: “ Until the 1600s, English was, for the most part, spoken only in England” ( Cho tới những năm 1600, phần lớn tiếng Anh chỉ được nói ở nước Anh)- như vậy sau 1600 thì Tiếng Anh mới được sử dụng ở Anh
missionaries
the Norman invasion
colonization
the slave trade
Anh được mở rộng ra toàn cầu:
A. việc truyền giáo
B. cuộc xâm lăng Norman
C. việc thuộc địa hóa
D. buôn bán nô lệ
Dẫn chứng câu thứ 4 đoạn 1: “during the course of the next two centuries, English began to spread around the globe as a result of exploration, trade (including slave trade), colonization, and missionary work.” (……tiếng Anh bắt đầu lan rộng ra toàn cầu như là kết quả của sự khai hoang, giao thương( bao gồm cả buôn bán nô lệ), thuộc địa hóa, việc truyền giáo). Từ đó ta loại ra
organizations
regions
communities
countries
Các đáp án còn lại:
A. organiation (n): sự sắp xếp, tổ chức
C. community (n): cộng đồng
D. country (n): đất nước
disbanded
prospered
organized
expanded
Các đáp án còn lại:
A. disbanded (v): giải thể
C. organized (v): tổ chức
D. expanded (v): mở rộng
drama
media
advertising
air control
Cái nào ko được đề cập như là 1 lĩnh vực nơi tiếng Anh là 1 ngôn ngữ chính:
A. kịch
B. truyền thông
C. quảng cáo
D. điều khiển ko lưu
Dẫn chứng câu 2 đoạn 2: “..and English is the main language of technology, advertising, media, international airports, and air traffic controllers.” – (…và tiếng Anh trở thành ngôn ngữ chính trong công nghệ, quảng cáo, tryền thông, hàng không quốc tế và các bộ điều khiển không lưu). Từ đó ta loại ra
doing in
looking over
making up
setting down
Đáp án C
Các đáp án còn lại:
do in = kill: giết
look over: kiểm tra, xem xét
350 million
a quarter million
700 million
half a million
Theo như đoạn văn, khoảng bao nhiêu người phi bản địa sử dụng tiếng Anh trên toàn thế giới ngày nay?
A. 350 triệu
B. 250 ngàn
C. 700 triệu
D. 500 ngàn
Dẫn chứng câu cuối: “Today there are more than 700 million English users in the world, and over half of these are non-native speakers” – (Ngày nay có hơn 700 triệu người nói tiếng Anh trên toàn thế giới và hơn 1 nửa số đó không phải là người bản xứ-tức khoảng 350 triệu người phi bản xứ sử dụng tiếng Anh)
The difference between sensory and short-term memory.
How long it takes to memorize.
The stages of human memory.
Human phases
Tiêu đề đúng nhất cho bài là The stages of human memory. (Các giai đoạn của bộ nhớ của con người.)
Thông tin ở câu đầu tiên của bài, sau đó từng giai đoạn được thể hiện rõ hơn ở từng đoạn sau:
- The three phases of human memory are the sensory memory, the shortterm memory, and the long-term memory.
- Sensory memory is instantaneous memory.
- Information can be held in the short-term memory for about twenty seconds or as long as you are actively using it.
- Long-term memory is the huge memory tank that can hold ideas and images for years and years.
The location in the brain
The period of time it takes to remember something
How the senses are involved in the memory.
How long the memory lasts.
Thông tin ở câu cuối của đoạn 1: This devision of the memory into phases is based on the length of time of the memory. Sự phân chia bộ nhớ thành các giai đoạn dựa vào độ dài của thời gian của bộ nhớ.
is on the top of
is at the foot of
depends on
is below
Đáp án C
Sensory memory
Active memory
Short-term memory
Long-term memory
Đáp án A
Bộ nhớ cảm giác là bộ nhớ tức thời.
For as long as twenty minutes
As long as it is being used.
After you have repeated it many times.
When it has moved into long-term memory
Thông tin ở câu đầu tiên của đoạn 3: Information can be held in the shortterm memory for about twenty seconds or as long as you are actively using it. Thông tin có thể được tổ chức trong bộ nhớ ngắn hạn trong khoảng hai mươi giây hoặc có thể dài đến khi bạn đang tích cực sử dụng nó.
it has a very large capacity.
it can hold information.
it is possible to put information into it through memorization.
memorization is the only way that information can get there.
by itself
in it own time
with its possessions
in only one way
“on its own” = “by itself”: tự nó, tự bản thân nó
three phases of memeory
the sensory memory
the short-term memory
the long-term memory
“the sensory memory” và “the short-term memory” đều được tính bằng giây (rất ngắn). Nên nếu một người nhớ thông tin được 2 ngày, thông tin đó đã vào bộ nhớ dài hạn.
An overview of telecommuting.
The failure of telecommuting.
The advantages of telecommuting.
A definition of telecommuting.
Chủ đề được quan tâm trong bài đọc là An overview of telecommuting: Tổng quan về làm việc từ xa.
Điều này được thể hiện qua nội dung bài và qua những câu chủ đề của các đoạn trong bài
- Telecommuting is some form of computer communication between employees’ homes and offices:
- Làm việc từ xa là một hình thức giao tiếp máy tính giữa nhà và văn phòng của nhân viên
- It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity.
More than predicted in Business Week.
More than 8 million.
Fewer than last year.
Fewer than estimated in USA Today
Thông tin ở 1 câu trong đoạn đầu tiên: A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters: Một cuộc khảo sát gần đây trên tờ USA Today ước tính có khoảng 8,7 triệu người làm việc từ xa.
of no use
irrelevant
of no good
unimportant
“of no consequence” = “unimportant”: không quan trọng, không vấn đề
the opportunities for advancement.
the different system of supervision.
the lack of interaction with a group.
the work place is in the home
Thông tin ở đoạn cuối:
Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for
advancement: Hầu hết mọi người cảm thấy rằng họ cần tương tác thường xuyên với một nhóm, và nhiều người lo ngại rằng họ sẽ không có sự cân nhắc cùng thăng tiến
Some people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area: Một số người cảm thấy rằng ngay cả khi một không gian trong nhà của họ được dành ra như một khu vực làm việc
→ Chỉ có B là không được nhắc đến.
telecommuters
systems
executives
responsibilities
“them” được thay thế cho telecommuters trong phần đầu của câu: These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult...
need regular interaction with their families.
are worried about the promotion if they are not seen at the office.
feel that a work area in their home is away from the office.
are ignorant of telecommuting.
opposite
willing
hesitant
typical
“reluctant” = hesitate: miễn cưỡng, do dự, chần chờ
went out to work
had no children
did not do much housework
were housewives
Cách đây 60 năm, hầu hết phụ nữ → là nội trợ
Fifty or sixty years ago, the wife was called a “housewife”.
more women going out to work than before
more and more women staying with the children all day
more work outside the home than before
more housewives than before
Ngày nay, có → nhiều phụ nữ đi làm hơn trước đây.
These days, however, more and more women work outside the home.
tidying up
cooking and washing up
washing and ironing
shopping
Laundry = washing and ironing: công việc giặt ủi
couples with low-paid jobs can’t afford the cost of a babysitter or a day-care center
grandparents can help care the children in a regular way
all couples with jobs can pay for help from a babysitter or a day-care center
in the past, grandparents did not help the couples with child care
Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng → các cặp vợ chồng có thu nhập thấp không thể có đủ tiền thuê người giữ trẻ hoặc gởi con đến nhà trẻ.
The problem with this kind of help is the high cost. It is possible only for couples with jobs that pay well.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















