1400 câu trắc nghiệm Đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án - Phần 8
50 câu hỏi
Children give money to the Tooth Fairy.
Children hope to get money or gifts from the Tooth Fairy.
Lost teeth are traditionally given to an angel or fairy.
Children put their lost teeth under their pillows.
Giải thích: Các em xem kĩ đoạn 3 đều có nhắc tới B, C, D cả. Những câu hỏi “NOT true” dùng phương pháp loại trừ là chắc chắn nhất.
early in the evening
late in the morning
long before bedtime
soon after midnight
Giải thích: The wee hours = the small hours: những giờ rất sớm của buổi sáng (sớm ngay khi qua nửa đêm: 1h, 2h sáng …)
Câu này cũng có thể dùng phương pháp loại trừ cực kì đơn giản. Trong đoạn văn có nói đó là thời gian buổi đêm khi mà trẻ con đã ngủ thì không thể là A, B, C được.
Humans and endangered species
The importance of living organisms
Measures to protect endangered species
Causes of animal extinction
Giải thích: Bài đọc nói về con người và những loài động vật đang bị nguy hiểm.
unimportant
unavoidable
unexpected
unrecognizable
Giải thích: Inconsequential = unimportant (không quan trọng)
The connections among the creatures in the food chain become closer.
Larger predators will look for other types of prey.
There might be a lack of food resources for some other species.
Animals will shift to another food chain in the community
Giải thích: Dẫn chứng nằm ở 2 dòng cuối của đoạn 1.
human-related effects
some species
low birthrates
natural obstacles
Giải thích: Muốn làm được các câu hỏi dạng này phải đọc câu đằng trước các em nhé.
a kind of harmless animals
an achievement of human beings
a harmful factor to the environment
a kind of useful plants
Giải thích: Dựa vào dòng 8 và dòng 9 của đoạn 2 có thể suy ra con người sử dụng non – native species để có lợi cho bản thân, tạo ra những nhân tố gây ô nhiễm môi trường.
develop
complete
remain
disappear
Giải thích: Perish = disappear: biến mất, tuyệt chủng
Nếu không làm được ngay nhưng câu như này, các em hãy nhìn lại vào câu văn chứa từ đó và tìm mối liên hệ về nghĩa, xem nó tích cực hay tiêu cực … Ở đây thì là tiêu cực chăc chắn rồi.
In which the strong survive, the weak perish: nơi mà ở đó những con vật khỏe mạnh thì sống, những con vật yếu ớt biến mất (bị chết).
Humans have difficult choices to make about saving endangered species.
The existence of humans is at the expense of some other species.
No other species can threaten the survival of humans on Earth.
Some animals and plants cannot survive without human help.
Giải thích: Chúng ta thấy câu C sai luôn khi đọc đến dòng 4, dòng 5 của đoạn 2.
Animal and plant species which pose threats to humans will die out soon.
Saving popular animal and plant species should be given a high priority.
Humans will make changes in their lifestyles to save other species.
The dilemma humans face between maintaining their lives and saving other species remains.
Giải thích: Mấu chốt của câu này là các em phải đọc hết đoạn cuối để suy ra cái mà tác giả muốn hướng tới: Con người phải đối mặt với sự lựa chọn khó khăn: sự sống của mình hay cứu lấy động vật.
the importance of teachers.
the advantages and disadvantages of being a teacher in the USA.
the difference of teaching career.
the basic requirements of being a teacher in the USA.
Giải thích: Thông tin nằm ở: “To become one of those noble educators in the USA, one has to satisfy several basic requirements.”
Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu đề cập đến ____
A. Tầm quan trọng của giáo viên
B. Thuận lợi và bất lợi của việc làm giáo viên ở Mỹ
C. Sự khác biệt trong nghề giáo
D. Những yêu cầu cơ bản để trở thành giáo viên ở nước Mỹ
after gaining their master's degree.
before studying for their master's degree
during the time they are studying for their master's degree.
before studying for their bachelor's degree.
Giải thích: Thông tin nằm ở: “One wise solution to the issue is for future post graduates to start working as teachers before going on to gain their master's degree.”
Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, các nghiên cứu sinh tương lai nên bắt đầu làm việc như giáo viên _______.
A. sau khi lấy bằng thạc sĩ của họ.
B. trước khi học văn bằng thạc sĩ của họ.
C. trong thời gian họ đang học tập để lấy bằng thạc sĩ của họ.
D. trước khi học văn bằng cử nhân.
very useless
very easy
very important
very interesting
Giải thích: Vital = very important: quan trọng
Dịch nghĩa: Từ "vital" trong đoạn 2 là gần ý nghĩa nhất với ______.
A. very useless: rất vô dụng
B. very easy: rất dễ
C. very important: rất quan trọng
D. very interesting: rất thú vị
qualifications
personal qualities
experience
appearance
Thông tin nằm ở: “In short, as in other careers, teaching requires a combination of qualifications, experience, and personal qualities.”
Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, giảng dạy yêu cầu sự kết hợp của nhiều thứ TRỪ _______.
A. trình độ
B. phẩm chất cá nhân
C. kinh nghiệm
D. ngoại hình
being patient
being to work hard
being prepared
being a role model
Giải thích: Thông tin nằm ở:“A teacher should be positive, prepared, focused, and most importantly, patient.” being patient.
Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, phẩm chất quan trọng nhất của một giáo viên là _______.
A. kiên nhẫn
B. làm việc chăm chỉ
C. được chuẩn bị kỹ càng
D. một tấm gương hình mẫu
postgraduates
novices
schools
teachers
Giải thích: Thông tin nằm ở: “In fact, very few schools want to hire novices with little or no classroom experienceand even if they are accepted, they are usually ill-paid.” Novice: người mới vào nghề.
Dịch nghĩa: Từ "they" trong đoạn 3 đề cập đến ____________.
A. nghiên cứu sinh
B. người mới
C. trường học
D. giáo viên
Those who want to become university teachers need master's degrees.
A teachers needs to be aware of the fact that learning can sometimes be hard work.
A great number of schools in the USA want to hire novices with little or no classroom experience.
In the USA, before one takes over a class, a training program is typically necessary to be completed.
Giải thích: Thông tin nằm ở: “In fact, very few schools want to hire novices with little or no classroom experience and even if they are accepted, they are usually ill-paid.” Very few >< a great number of Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, tất cả các câu sau đây là đúng TRỪ _____.
A. Những người muốn trở thành giảng viên đại học cần bằng thạc sĩ.
B. Một giáo viên cần phải nhận thức được thực tế rằng học tập đôi khi có thể là việc khó.
C. Một số lượng lớn các trường ở Hoa Kỳ muốn thuê người mới với rất ít hoặc không có kinh nghiệm trong lớp học.
D. Ở Mỹ, trước khi một người lên lớp, chương trình đào tạo thượng là cần thiết phải hoàn thành.
Causes of food spoilage.
Commercial production of ice.
Population movements in the nineteenth century.
Inventions that led to changes in the American diet.
Giải thích: Thông tin nằm ở: “Almost everyone now had a more diversified diet.”
Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về vấn ÿề gì?
A. Những nguyên nhân làm hỏng thực phẩm
B. Sản phẩm thương mại từ băng
C. Sự vận động dân số thế kỷ XIX
D. Những phát minh dẫn đến sự thay đổi bữa ăn của người Mỹ
a particular time of year
a kind of weather
an official schedule
a method of flavoring
Giải thích: In season: theo mùa, trong mùa.
Dịch nghĩa: Cụm từ “in season” ở dòng 1 nghĩa là ____
A. 1 khoảng thời gian cụ thể trong năm
B. 1 kiểu thời tiết
C. 1 lịch trình chính thức
D. 1 phương thức nêm gia vị
unavailable in rural areas
available in limited quantities
shipped in refrigerator cars
a staple part of the American diet
Giải thích: Thông tin nằm ở: “Canned goods and condensed milk became more common during the 1860’s, but supplies remained low because cans had to be made by hand.”
Dịch nghĩa: Trong những năm 1860, thực phẩm đóng hộp đã____
A. Không có sẵn ở nông thôn
B. Có số lượng hạn chế
C. Được vận chuyển bằng các xe ô tô có tủ lạnh
D. Một phần chủ yếu trong thực đơn của người Mỹ.
refrigerator cars
growers
perishables
distances
Giải thích: Thông tin nằm ở: “to ship perishables great distances and to preserve them for longer periods” → to preserve perishables
Dịch nghĩa: Từ “them” ở dòng 12 nói đến ____
A. Ô tô có tủ lạnh
B. Người trồng cây
C. Thực phẩm dễ hỏng
D. Khoảng cách
commonplace object
substance
luxury item
mechanical device
Giải thích: Fixture: đồ đạc cố định
Dịch nghĩa: Từ “fixture” ở dòng 16 nói dến ____
A. Vật dụng thông thường
B. Chất, vật chất
C. Vật dụng xa hoa
D. Thiết bị cơ giới
increased in cost
occurred only in the summer
decreased in number
were on an irregular schedule
Giải thích: Thông tin nằm ở: “The icebox became a fixture in most homes and remained so until the mechanized refrigerator replaced it in the 1920’s and 1930’s.” – Thùng băng trở thành một vật dụng gia đình phổ biến và duy trì cho đến khi tủ lạnh thay thế nó vào những năm 1920 và 1930.
Dịch nghĩa: Tác giả chỉ ra rằng vào những năm 1920 và 1930, vận chyển băng tận nhà ____
A. Tăng giá
B. Chỉ diễn ra vào mùa hè
C. Giảm số lượng
D. Có một lịch trình không đồng đều
occasionally
however
therefore
Because
Giải thích: Nevertheless: trái lại
Dịch nghĩa: Từ “Nevertheless” ở dòng 19 gần nghĩa nhất với từ _____
A. Occasionally: thỉnh thoảng
B. However: tuy nhiên
C. Therefore: vì vậy
D. Because: bởi vì
Drying
Chemical additives
Canning
Cold storage
Giải thích: Thông tin nằm ở: “Drying, smoking and salting could preserve meat for a short time... Gail Borden developed a means of condensing and preserving milk... The icebox became a fixture in most homes.”
Dịch nghĩa: Phương thức bảo quản thực phẩm nào dưới đây không được đề cập đến trong bài?
A. Drying: làm khô
B. Chemical additives: phụ gia hóa chất
C. Canning: đóng hộp
D. Cold storage: trữ lạnh
Famous Band Visits School
Teachers Give Music Lessons
Students Have Fun at School Picnic
School Holds Student Band Contest
Đâu sẽ là tiêu đề thích hợp nhất cho bài viết?
A. Nhóm nhạc nổi tiếng thăm Trường
B. Giáo viên dạy tiết học âm nhạc
C. Học sinh vui khi đi dã ngoại
D. Trường tổ chức cuộc thi ban nhạc sinh viên
Thông tin đầu tiên của đoạn 1: On March 15, Dunes View Middle School held a contest for school bands. (Vào ngày 15 tháng 3, trường trung học Dunes View tổ chức cuộc thi cho các ban nhạc trường.)
They were held in March.
They were not very exciting.
They were very hard to organize
They included musical performances
Điều gì có thể đúng đối với những buổi dã ngoại trong những năm gần đây?
A. Chúng được tổ chức vào tháng ba.
B. Chúng không phải là rất thú vị.
C. Chúng rất vất vả để tổ chức.
D. Chúng bao gồm các buổi biểu diễn âm nhạc
Thông tin ở đoạn 2: The two thought of the idea while discussing recent years’ school picnics. “The picnic is one of the biggest events of the year, but it has become a bit formulaic ,” said Ms. Cho. “The activities are the same every year. We thought that a performance by a student band would make the school picnic more interesting and fun.”
expensive
uncertain
long
dull
Từ formulaic có ý nghĩa gần nhất với
A. đắt
B. không chắc chắn
C. dài
D. buồn tẻ, chán; đơn điệu
Formulaic ∼ dull: theo công thức, đơn điệu, tẻ nhạt
Pop
Jazz
Folk
Rock
Loại ban nhạc KHÔNG được đề cập trong bài viết?
A. Pop
B. Jazz
C. Folk
D. Rock
Thông tin ở câu gần cuối đoạn 2: The bands varied in their musical forms: there were several rock bands, a folk band, and even a jazz band. Chỉ có Pop là ko được nhắc đến.
To decide which songs to play at the picnic
To see if the bands could play a variety of songs
To make sure the contest did not go on too long
To make the concert more enjoyable for students
Tại sao các giáo viên yêu cầu mỗi ban nhạc chơi hai bài hát?
A. Để quyết định xem bài hát nào sẽ được chơi tại buổi dã ngoại
B. Để xem liệu các ban nhạc có thể chơi nhiều bài hát
C. Để đảm bảo cuộc thi không diễn ra quá lâu
D. Làm cho buổi hòa nhạc thú vị hơn cho sinh viên
Thông tin ở câu đầu của đoạn 3: To see if the bands could present a wide range of musical skills, the teachers asked them each to prepare two songs Để xem liệu các ban nhạc có thể trình bày một loạt các kỹ năng âm nhạc, các giáo viên yêu cầu họ chuẩn bị hai bài hát
It is named after a popular children’s game.
Its members practice several times a week.
It is a rock band with a violinist.
Its members all play guitar.
Theo bài viết, điều gì là không bình thường về ban nhạc Four Square?
A. Nó được đặt tên theo một trò chơi của trẻ em phổ biến.
B. Các thành viên luyện tập vài lần một tuần.
C. Là một ban nhạc rock với một nghệ sĩ violin.
D. Các thành viên đều chơi guitar.
Thông tin ở đoạn 3: Four Square is a rock band with an unusual twist: it includes a violin player! Four Square là một ban nhạc rock với một sự thay đổi bất thường: nó bao gồm một người chơi violon!
Perform at the school picnic every year
Perform in many different places
Buy new instruments
Record an album
Theo bài viết, ban nhạc Four Square mong muốn làm gì trong tương lai?
A. Biểu diễn tại dã ngoại trường học mỗi năm
B. Biểu diễn ở nhiều nơi khác nhau
C. Mua dụng cụ mới
D. Thu một album
Thông tin ở câu cuối của đoạn 1: “And since we hope to perform someday at other local places, like restaurants and parks, this will be a great first step.”
Marisol Varga
Mr. Lopez
Peter Zandt
Ms. Cho
Ai sẽ chơi nhạc vào dịp picnic năm nay?
A. Marisol Varga
B. Ông Lopez
C. Peter Zandt
D. cô Cho
Thông tin ở đoạn 1: The winner of the contest was the band called Four Square. “We’re very proud that we won the contest and are excited to perform at the picnic,” says Peter Zandt, who plays the guitar in the band.
A new variety of farm crop
Plants that are harmful to humans
The special abilities of a dangerous plant
Recent improvements in farming methods
Chủ đề chính của đoạn văn là gì?
A. Một loại cây nông nghiệp mới
B. Cây có hại cho con người
C. Những khả năng đặc biệt của một loài cây nguy hiểm
D. Những cải tiến gần đây về phương pháp nuôi
Ý chính của đoạn văn là về cây tơ hồng, những khả năng đặc biệt của nó được thể hiện trong đoạn 1: Its almost leafless, thread–like stems hang down atop other plants that dodder needs to stay alive. Dodder does not produce its own food. Instead, it steals it from other plants. It feeds by sucking juices from the plant it is wrapped around, often making its host very weak or even killing it.
To analyze the content of some food
To describe the shape of a dodder plant
To explain where the dodder plant came from
To argue that dodder plants can be used to make food
Tại sao tác giả đề cập đến mì spaghetti?
A. Để phân tích nội dung của một số thực phẩm
B. Để mô tả hình dạng của một cây tơ hồng
C. Để giải thích nơi cây tơ hồng đến từ
D. Để lập luận rằng các loài thực vật bổ sung có thể được sử dụng để làm thức ăn
Tác giả đề cập đến mì ý để diễn tả hình dạng của cây tơ hồng, thông tin ở đoạn 1: Except for its flowers, the plant looks like spaghetti noodles. Ngoại trừ những bông hoa, cây trông giống như mì spaghetti
host
food
plant
dodder
Từ 'nó' đề cập đến __________.
A. chủ
B. thức ăn
C. thực vật
D. tơ hồng
Từ it ở đây đề cập đến food- đồ ăn trong câu phía trước: Dodder does not produce its own food
Odor
Light
Water
Temperature
Nguyên nhân gây ra sự tăng trưởng cho tơ hồng theo một hướng nào đó là gì?
A. mùi
B. Ánh sáng
C. Nước
D. Nhiệt độ
Thông tin ở câu đầu của đoạn 2: Dodder can find other plants by their smell Tơ hồng có thể tìm thấy những cây khác bằng mùi của chúng
eat the seeds
notice the smell
find the location
determine the size
Khái niệm catch a whiff là gần nhất trong ý nghĩa với _____.
A. ăn hạt
B. nhận thấy mùi
C. tìm vị trí
D. xác định kích thước
Catch a whiff trong bài gần nghĩa với nhận thấy mùi
However, a young dodder plant must find a host plant quickly. If it cannot catch a whiff of a potential host within a few days,… Tuy nhiên, một cây tơ hồng mới phải tìm được vật chủ nhanh chóng. Nếu nó ko đánh hơi được vật chủ tiềm năng trong vài ngày.
It will soon die.
It will grow deeper roots.
It will attract other plants.
It will cover the entire area of soil.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một cây tơ hồng bắt đầu phát triển nơi mà không có cây trồng khác xung quanh?
A. Nó sẽ sớm chết.
B. Nó sẽ mọc rễ sâu hơn.
C. Nó sẽ thu hút các cây khác.
D. Nó sẽ bao phủ toàn bộ diện tích đất.
Thông tin ở câu thứ 2 của đoạn 3: If it cannot catch a whiff of a potential host within a few days, it will dry up and disappear—even if there is plenty of water around. Tuy nhiên, một cây tơ hồng mới phải tìm được vật chủ nhanh chóng. Nếu nó ko đánh hơi được vật chủ tiềm năng trong vài ngày, Nó sẽ khô và biến mất - ngay cả khi có rất nhiều nước xung quanh.
dry up and die
change its color
become hard to find
grow uncontrollably
Biểu hiện get out of hand gần nhất có nghĩa là ______.
A. khô và chết
B. thay đổi màu sắc
C. trở nên khó tìm
D. phát triển không kiểm soát được
get out of hand ∼ grow uncontrollably: phát triển không kiểm soát được
Going to several different schools is educationally beneficial.
School vacations interrupt the continuity of the school year.
Summer school makes the school year too long.
All of life is an education.
Tác giả ngụ ý gì khi nói rằng “ trẻ con gián đoạn sự giáo dục của mình để tới trường học”.
A. Đi tới một vài trường học khác nhau là rất bổ ích cho sự học.
B. Những kì nghỉ của trường học làm gián đoạn tính liên tục trong năm học ở trường.
C. Kì nghỉ hè ở trường làm năm học càng dài hơn.
D. Tất cả về cuộc sống đều là sự giáo dục.
Giải thích: Tác giả ngụ ý trong 3 câu đầu rằng sự giáo dục không chỉ dừng lại ở việc tới trường học.
rules
experience
limits
exceptions
Dịch nghĩa: Từ “bounds” ở dòng 5 gần nghĩa nhất với từ:
A. luật lệ
B. kinh nghiệm
C. giới hạn
D. sự ngoại lệ
Giải thích: bounds = limits : những giới hạn
equitable
profitable
pleasant
essential
Từ “integral” ở dòng 13 gần nghĩa nhất với từ:
A. công bằng
B. lợi nhuận
C. hân hạnh
D. quan trọng
Giải thích: integral = essential : quan trọng
slices of reality
similar textbooks
boundaries
seats
Từ “they” ở dòng 17 tương ứng với:
A. những mẩu sự thật
B. những cuốn sách giáo khoa tương tự nhau
C. những rào cản
D. những chỗ ngồi
Giải thích: Thông tin nằm ở dòng 4 đoạn 3 “The slices of reality that are to be learned, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught.”
similar textbooks
the results of schooling
the workings of a government
the boundaries of classroom subjects
Cụm “For example”, dòng 19, giới thiệu một câu là ví dụ của
A. những cuốn sách giáo khoa tương tự nhau
B. kết quả của việc học trên trường
C. những công việc của chính phủ
D. những rào cản của các môn học trên lớp
Giải thích: Thông tin nằm ở câu trước cụm “For example” “The slices of reality that are to be learned, whether they are the alphabet or an understanding of the workings of government, have usually been limited by the boundaries of the subject being taught.” : Những mẩu của sự thật, điều mà đã được học, cho dù chúng là bảng chữ cái hay sự hiểu biết về những công việc của chính phủ, thì đều bị giới hạn bởi rào cản của những môn học đã được dạy.
Without formal education, people would remain ignorant.
Education systems need to be radically reformed.
Going to school is only part of how people become educated.
Education involves many years of professional training.
Bài văn ủng hộ kết luận nào sau đây?
A. Nếu không có một sự giáo dục theo đúng hình thức, con người sẽ trở nên thờ ơ.
B. Hệ thống giáo dục cần cải thiện từ gốc .
C. Đi tới trường học chỉ là một phần của việc con người trở nên có giáo dục như thế nào.
D. Một sự giáo dục bao gồm rất nhiều năm đào tạo chuyên môn.
Giải thích: Thông tin nằm ở dòng 8,9,10 của đoạn 2 “Education, then, is a very broad, inclusive term. It is a lifelong process, a process that starts long before the start of school, and one that should be an integral part of one's entire life.”: Sự giáo dục là một định nghĩa rộng và khái quát. Nó là một quá trình cả đời, một quá trình mà bắt đầu từ rất lâu trước khi bước vào trường học, và nó là một phần cực kì quan trọng trong toàn bộ cuộc đời của một người.
listing and discussing several educational problems
contrasting the meanings of two related words
narrating a story about excellent teachers
giving examples of different kinds of schools
Bài văn được bố cục bằng cách
A. đưa ra và thảo luận một vài vấn đề về giáo dục
B. đối lập ý nghĩa của 2 từ liên quan với nhau
C. tường thuật lại một câu chuyện về những người giáo viên xuất sắc
D. đưa ra ví dụ của nhiều loại trường học khác nhau
Giải thích: Bài văn có 3 đoạn với đoạn 1 là giới thiệu khái quát về sự đến trường và sự giáo dục, đoạn 2 nói về sự giáo dục, đoạn 3 nói về sự đến trường. Cả bài văn tập trung vào phân tích ý nghĩa đối lập của 2 từ “ sự đến trường” và “sự giáo dục”.
Birds
Insects
Flowers
Perfume
Bài văn chủ yếu đề cập về cái gì?
A. những con chim
B. côn trùng
C. hoa
D. nước hoa
Giải thích: Bài văn chủ yếu nói về hoa lan, không đề cập vấn đề chính tới chim, côn trùng hay nước hoa.
the habitat in which it lives
the structure of its blossom
the variety of products that can be made from it
the length of its life
Hoa lan đặc biệt bởi vì
A. nơi nó sống
B. cấu trúc của hoa
C. sự đa dạng của các sản phẩm có thể làm được từ hoa lan
D. độ tuổi của hoa
Giải thích: Thông tin nằm ở 2 câu đầu đoạn 1 “Orchids are unique in having the most highly developed of all blossoms, in which the usual male and female reproductive organs are fused in a single structure called the column.” : Hoa phong lan đặc biệt vì là loài duy nhất có hoa phát triển cao nhất, trong đó các cơ quan sinh dục nam và nữ được kết hợp trong một cấu trúc được gọi là cột.
combined
hidden
fertilized
produced
Từ “fused” ở dòng 2 gần nghĩa nhất với :
A. được kết hợp
B. bị che lấp
C. được thụ tinh
D. được sinh sản
Giải thích: combined = fused : được kết hợp
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















