500 câu trắc nghiệm Tìm câu cận nghĩa trong tiếng Anh có đáp án - Phần 7
30 câu hỏi
He is very lazy. That makes his parents worried.
That he is vey lazy makes his parents worried.
The fact he is very lazy makes his parents worried.
Being very lazy makes his parents worried.
He is very lazy which makes his parents worried.
Chọn đáp án A
Câu ban đầu: Anh ấy rất lười biếng. Điều đó khiến bố mẹ anh lo lắng.
A. Việc anh ấy lười biếng khiến bố mẹ anh ấy lo lắng.
B. Thực tế rằng anh ấy rất lười biếng làm cha mẹ anh lo lắng.
C. Lười biếng làm cha mẹ anh ấy lo lắng.
D. Anh ấy rất lười điều làm cha mẹ anh lo lắng.
Mệnh đề danh từ chủ ngữ: That+ clause+ V+O...
Large cars use more gas than smaller ones.
If you own a small car, it uses more gas.
The smaller the car, the more gas it uses.
The larger the car, the more gas it uses.
Large cars don’t use as much gas as smaller ones.
Chọn đáp án C
Câu này dịch như sau: Ô tô lớn tốn nhiều nhiên liệu hơn ô tô nhỏ hơn.
A. Nếu bạn sở hữu một chiếc ô tô nhỏ, nó tốn nhiều nhiên liệu hơn.
B. Ô tô càng nhỏ dùng càng nhiều nhiên liệu.
C. Ô tô càng lớn dùng càng nhiều nhiên liệu.
D. Ô tô lớn không tốn nhiều nhiên liệu bằng ô tô nhỏ.
Mary is crazy about her new puppy.
Mary’s new puppy drives her crazy.
Marry really likes her new puppy.
Mary’s new puppy is crazy.
Mary has a crazy dog.
Chọn đáp án B
Crazy about = excited about: thích phát điên lên
Dịch: Mary cực kỳ yêu thích chú chó con mới.
Did you happen to run into George last week?
Was it a week ago that you last saw George?
Where do you think George was all last week?
Have you got any idea what happened to George last week?
Did you, by any chance, see George last week?
Chọn đáp án D
Happen to Vo: tình cờ
Run into = meet sb by chance
Dịch: Bạn đã tình cờ gặp George tuần trước phải không?
Nam defeated the former champion in three sets. He finally won the inter-school table tennis championship.
Having defeated the former champion in the inter-school table tennis, Nam did not hold the title of champion.
Although Nam defeated the former champion in three sets, he did not win the title of inter-school table tennis champion.
Having defeated the former champion in three sets, Nam won the inter-school table tennis championship.
Being defeated by the former champion, Nam lost the chance to play the final game of inter-school table tennis champion.
Chọn đáp án C
Dịch: Nam đã đánh bại đương kim vô địch trong 3 trận đấu. Anh ấy cuối cùng đã giảng danh hiệu vô địch môn bóng bàn liên trường.
A. Đã đánh bại đương kim vô địch trong trận bóng bàn liên trường, Nam đã không giữ được danh hiệu vô địch.
B. Mặc dù Nam đã đánh bại đương kim vô địch trong 3 trận đấu, anh ấy đã không giành được danh hiệu vô địch bóng bàn liên trường.
C. Đã đánh bại đương kim vô địch trong 3 trận đấu, Nam đã giành chức vô địch môn bóng bàn liên trường.
D. Bị đánh bại bởi đương kim vô địch, Nam đã mất cơ hội chơi trận chung kết tranh chức vô địch bòng bàn liên trường.
She wrote the text. She selected the illustration as well.
She not only wrote the text but also selected the illustration.
The text she wrote was not as good as the illustration she selected.
In order to select the illustration, she had to write the text.
If she had written the text, she would have selected the illustration.
Chọn đáp án A
As well = not only...but also: không những ... mà còn
Câu này dịch như sau: Cô ấy đã viết bài văn. Cô ấy cũng đã chọn hỉnh ảnh minh họa cho nó.
The girl is talking to a man with a ponytail. She is my friend.
The girl who is talking to a man with a ponytail is my friend.
The girl, whom a man with a ponytail is talking to, is my friend.
My friend is the girl, who is talking to a man with a ponytail.
The girl, who is talking to a man with a ponytail, is my friend.
Chọn đáp án A
Mệnh đề quan hệ "who" thay thế cho chủ ngữ là người trong câu.
There is nothing new in the use of herbs and spices.
Herbs and spices have been used for a long time.
The use of herbs and spices is no longer difficult.B.
People used to use herbs and spices as a source of medicine.
People are no longer interested in using herbs and spices
Chọn đáp án A
Không có gì mới trong việc sử dụng thảo dược và gia vị.
A.Thảo dược và gia vị đã được sử dụng từ lâu rồi.
B. Việc sử dụng thảo dược và gia vị không còn khó khăn nữa.
C. Con người đã từng dùng thảo dược và gia vị như là nguồn thuốc chữa bệnh nữa.
D. Con người không còn quan tâm đến việc dùng thảo dược và gia vị nữa.
It’s undeniable that the Internet plays a vital role in our life nowadays.
Nowadays our life without the Internet is deniable.
The Internet’s vital role is denied in our modern life.
That the Internet is important to modern life is obvious.
The Internet is hardly undeniable in our life nowadays.
Chọn đáp án C
Không thể phủ nhận rằng ngày nay Internet đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
A. Ngày nay cuộc sống của chúng ta không có Internet là có thể phủ nhận.B. Vai trò quan trọng của Internet bị phủ nhận trong cuộc sống hiện đại của chúng ta.
C. Việc mà Internet rất quan trọng đối với cuộc sống hiện đại là hiển nhiên/ dễ nhận thấy.
D. Internet hiếm khi không thể phủ nhận trong cuộc sống của chúng ta ngày nay
If they eat fast food too frequently, they will soon have their waistline increased.
When eating fast food, people would loosen their waistline.
Fast food eaters will soon have their waistline fastened.
Eating fast food makes people get fat quickly.
People should loosen their belt when they eat fast.
Chọn đáp án C
Nếu họ ăn thătức ăn nhanh quá thường xuyên, họ sẽ sớm tăng vòng eo.
A. Khi ăn thức ăn nhanh, con người sẽ nới lỏng vòng eo.
B. Những người ăn thức ăn nhanh sẽ sớm thắt chặt vòng eo.
C. Ăn thức ăn nhanh làm cho con người béo lên nhanh chóng.
D. Con người nên nới lỏng thắt lưng khi ăn nhanh.
He wore glasses and a false beard. He wanted nobody to recognize him.
He wore glasses and a false beard lest anybody could recognize him.
He wore glasses and a false beard, and so nobody could recognize him.
So as not to meet anyone who recognize him, he wore glasses and a false beard.
He could avoid being recognized because he wore glasses and a false beard.
Chọn đáp án A
Anh ấy mang kính và râu giả. Anh ấy muốn không ai nhận ra anh ấy.
A. Anh ấy mang kính và râu giả vì sợ rằng có ai đó có thể nhận ra anh ấy.
B. Anh ấy mang kính và râu giả, và vì vậy không ai có thể nhận ra anh ấy. =>thừa “and”
C. Để mà không gặp bất cứ ai người mà nhận ra anh ấy, anh ấy mang kính và râu giả. => sai ngữ pháp, vì đại từ “who” thay thế cho “anyone” [chủ ngữ số ít], đề bài ở quá khứ đơn nên recongnize => recongnized
D. Anh ấy có thể tránh bị nhận ra bởi vì anh ất mang kính và râu giả. => nghĩa chưa phù hợp với đề bài
He has retired. He watches football every afternoon on cable TV.
Although he’s retired, he watches football every afternoon on cable TV.
Now that he’s retired, he watches football every afternoon on cable TV.
When he’s retired, he watches football every afternoon on cable TV.
He’s retired, so that he watches football every afternoon on cable TV.
Chọn đáp án B
Ông ấy đã về hưu. Ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.
A. Mặc dù ông ấy đã về hưu nhưng ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.
B. Bởi vì ông ấy đã về hưu nhưng ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.
C. Khi ông ấy đã về hưu nhưng ông ấy xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.
D. Ông ấy đã về hưu nhưng để mà xem bóng đá mỗi buổi chiều trên truyền hình cáp.
You have just passed your exam. This makes your parents happy.
Having just passed your exam making your parents happy.
You have just passed your exam makes your parents happy.
That you have just passed your exam makes your parents happy.
You have just passed your exam which it makes your parents happy.
Chọn đáp án C
A sai vì thiếu chủ ngữ
B sai vì một câu không thể có 2 động từ chính
D sai vì đã có đại từ quan hệ "which" thì ko còn chủ ngữ "it"nữa
Dịch: Bạn vừa vượt qua kì thi của mình. Điều này làm bố mẹ bạn rất vui
That + S+ V đóng vai trò là một chủ ngữ trong câu
You cannot completely avoid stress in your life. You need to find ways to cope with it.
After you can completely avoid stress in your life, you need to find ways to cope with it.
As long as you can completely avoid stress in your lives, you need to find ways to cope with it.
As you cannot completely avoid stress in your life, you need to find ways to cope with it.
Because stress can completely be avoided in your life, you need to find ways to cope with it.
Chọn đáp án C
Bạn không thể tránh được xì trét hoàn toàn trong cuộc sống. Bạn cân tìm cách để khắc phục nó.
A. Sau khi bạn có thể hoàn toàn tránh được xì trét, bạn cần tìm cách để khắc phục nó.
B. Miễn là bạn có thể hoàn toàn tránh được xì trét, bạn cần tìm cách để khắc phục nó.
C. Bởi vì bạn không thể hoàn toàn tránh được xì trét, bạn cần tìm cách để khắc phục nó.
D. Bởi vì xì trét có thể hoàn toàn tránh được trong cuộc sống, bạn cần tìm cách để khắc phục nó.
"If I were you, I'd ask the teacher for help" he said.
He suggested asking the teacher for help.
He said if he was me, he would ask the teacher for help.
He advised me to ask the teacher for help.
He told me that he'd ask the teacher for help.
Chọn đáp án C
Câu gốc: "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ hỏi nhờ thầy giáo giúp đỡ" anh ta nói
A. Anh ta gợi ý nhờ giáo viên giúp đỡ.
B sai vì trong câu điều kiện loại 2 thì động từ tobe chia là "were"
C. Anh ta khuyên tôi nhờ thầy giáo giúp đỡ
D. Anh ta nói tôi rằng anh ta sẽ nhờ thầy giáo giúp đỡ
Is it necessary to meet the manager at the airport?
Did the manager have to be met at the airport?
Does the manager have to be met at the airport?
Is the manager had to be met at the airport?
Does the manager have to meet at the airport?
Chọn đáp án B
Có cần thiết phải gặp quản lý ở sân bay không?
A sai vì câu gốc chia ở thì hiện tại đơn còn thì của câu A là quá khứ đơn
B. Người quản lí có cần phải được gặp ở sân bay không? - Chuyển chủ động sang bị động
C sai vì "have to" đi với trợ động từ "Do" không có "tobe had to"
D. Sai vì "meet" là ngoại động từ nên cần có tân ngữ phía sau
He was successful in his career thanks to his parents' support.
But for his parents' support, he wouldn't have been successful in his career.
If his parents hadn't supported him, he would have been successful in his career.
Had it not been for his parents' support, he wouldn't be successful in his career.
Had his parents supported him, he wouldn't be successful in his career.
Chọn đáp án A
Câu gốc: Anh ta đã thành công trong sự nghiệp nhờ có sự ủng hộ của bố mẹ
A. Nếu không có sự ủng hộ của bố mẹ, anh ta đã không thành công trong sự nghiệp của mình.
B. Nếu bố mẹ anh ta không ủng hộ, anh ta đã thành công trong sự nghiệp của mình
C. Nếu không có sự ủng hộ của bố mẹ, anh ta sẽ không thành công trong sự nghiệp của mình. Sai vì câu gốc đưa ra một thực tế trong quá khứ nên ta dùng câu điều kiện loại 3,không dùng câu điều kiện trộn
D. Nếu bố mẹ anh ta đã ủng hộ anh ta, anh ta sẽ không thành công trong sự nghiệp.
“Don’t forget to submit your assignments by Thursday,” said the teacher to the students.
The teacher reminded the students to submit their assignments by Thursday.
The teacher allowed the students to submit their assignments by Thursday.
The teacher ordered the students to submit their assignments by Thursday.
The teacher encouraged the students to submit their assignments by Thursday.
Chọn đáp án A
Dịch: “Đừng quên nộp nhiệm vụ được giao của các em trước thứ 5”
A. The teacher reminded the students to submit their assignments by
Thursday: Giáo viên nhắc nhở học sinh nộp nhiệm vụ được giao của họ trước thứ 5.
They expect that recent changes will bring about an overall improvement in the quality of the country’s education.
Recent changes are expected to lead to an overall improvement in the quality of the country’s education.
The quality of the country’s education is expected to be the consequence of recent changes.
It is expected that recent changes are caused by an overall improvement in the country’s education.
It was expected that recent changes would result in an overall improvement in the quality of the country’s education.
Chọn đáp án A
Dịch: Họ trông đợi rằng những sự thay đổi gần đây sẽ mang lại một sự cải thiện toàn diện trong chất lượng giáo dục của đất nước.
A. Những sự thay đổi gần đây được trông đợi sẽ dẫn tới một sự cải thiện toàn diện trong chất lượng giáo dục của đất nước.
B. Sai vì khác ý với câu đề bài. Theo câu đề bài, điều được trông đợi ở đây là recent changes will bring about anoverall improvement in the quality of the country’s education.
C. Sai vì ngược ý với câu đề bài. Đúng phải là: It is expected that an overall improvement in the quality of the country’s education is caused by recent changes.
D. Sai vì câu đề bài dùng thì hiện tại đơn, không dùng thì quá khứ.
She wasn’t early enough to catch the bus.
She wasn’t late for the bus.
She didn’t arrive late for the bus.
She arrived too early for the bus.
She was too late to catch the bus.
Chọn đáp án D
She wasn’t early enough to catch the bus: cô ấy không đủ sớm để bắt xe buýt.
His friends supported and encouraged him. He did really well in the competition.
If his friends had given him support and encouragement, he could have done really well in the competition.
No matter how much his friends supported and encouraged him, he couldn’t do well in the competition.
Such were his friends’ support and encouragement that he couldn’t do really well in the competition.
Had it not been for his friends’ support and encouragement, he couldn’t have done so well in the competition.
Chọn đáp án D
Câu D sử dụng cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện loại 3 (không có thật ở quá khứ).
Joe has finished his frist-aid course. He proves extremely helpful as a rescue worker.
Although Joe proves extremely helpful as a rescue worker, he hasn’t finished his first-aid course.
Without finishing his first-air course, Joe proves extremely helpful as a rescue worker.
However helpful Joe proves as a rescue worker, he hasn’t finished his first-aid course.
Having finished his first-aid course, Joe proves extremely helpful as a rescue worker.
Chọn đáp án D
Câu D là câu có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề phụ đã được rút gọn chủ ngữ.
He last visited London three years ago.
He has been in London for three years.
He hasn't visited London for three years.
He didn't visit London three years ago.
He was in London for three years.
Chọn đáp án B
Dịch nghĩa: Lần cuối anh ấy đến thăm London là 3 năm trước.
A. Anh ấy đã ở London được 3 năm.
B. Anh ấy không đến thăm London đã 3 năm rồi.
C. Anh ấy không đến thăm London 3 năm trước.
D. Anh ấy đã ở London 3 năm.
They were late for the meeting because of the heavy snow.
If it snowed heavily, they would be late for the meeting.
Had it not snowed heavily, they would have been late for the meeting
But for the heavy snow, they wouldn't have been late for the meeting.
If it didn't snow heavily, they wouldn't be late for the meeting.
Chọn đáp án C
Dịch nghĩa: Họ đến buổi meeting muộn vì tuyết rơi nặng.
A. Nếu tuyết rơi nặng, họ sẽ đến buổi meeting muộn.
B. Nếu tuyết không rơi nặng, họ đã đến buổi meeting muộn.
C. Nếu không vì tuyết rơi nặng, họ đã không đến buổi meeting muộn.
D. Nếu tuyết không rơi nặng, họ sẽ không đến buổi meeting muộn.
Xét theo nghĩa thì đáp án A, C và D đều đúng. Tuy nhiên, ở câu gốc sử dụng
thì quá khứ (sự việc đã xảy ra trong quá khứ) nên câu điều kiện phải dùng loại 3.
"We will not leave until we see the manager," said the customers.
The customers promised to leave before they saw the manager.
The customers refused to leave until they saw the manager.
The customers agreed to leave before they saw the manager.
The customers decided to leave because they did not see the manager.
Đáp án: B
Giải thích:
promise to V: hứa làm gì
refuse to V: từ chối làm gì
agree to V: đồng ý làm gì
decide to V: quyết định làm gì
Dịch: Những khách hàng nói: “Chúng tôi sẽ không rời khỏi cho đến khi gặp được quản lý.”
= Những người khách hàng từ chối rời đi cho tới khi họ gặp quản lí.
The government have established some wildlife reserves. They want to protect endangered species.
Whether the government have established some wildlife reserves or not, endangered species are still protected.
Endangered species can't be protected although the government have established some wildlife reserves.
The government have established some wildlife reserves so that endangered species can be protected.
If the government established some wildlife reserves, they would be able to protect endangered species.
Chọn đáp án C
Dịch nghĩa: Chính phủ đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên. Họ muốn bảo vệ các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
A. Liệu chính phủ đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên hay không, các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng vẫn sẽ được bảo vệ.
B. Các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng không thể được bảo vệ mặc dù chính phủ đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Chính phủ đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên để các loài động vật
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng có thể được bảo vệ
D. Nếu chính phủ thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, họ sẽ có thể bảo vệ các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
My sister is good at cooking. My brother is bad at it.
My sister is good at cooking, or my brother is bad at it.
My sister is good at cooking, for my brother is bad at it.
My sister is good at cooking, but my brother is bad at it.
My sister is good at cooking, so my brother is bad at it.
Chọn đáp án C
Dịch nghĩa: Chị gái tôi nấu ăn rất giỏi. Anh trai tôi thì rất tệ khoản này.
A. Chị gái tôi nấu ăn rất giỏi, hoặc anh trai tôi rất tệ khoản này.
B. Chị gái tôi nấu ăn rất giỏi, bởi vì anh trai tôi rất tệ khoản này.
C.Chị gái tôi nấu ăn rất giỏi, nhưng anh trai tôi rất tệ khoản này.
D. Chị gái tôi nấu ăn rất giỏi, nên anh trai tôi rất tệ khoản này.
You could not have made a very good impression on them.
You seem to have impressed them very unfavourably.
It’s impossible that the effect you made on them was particularly positive.
Something appears to have made them think you are unsuitable.
You should have tried harder to make them think well of you.
Chọn đáp án B
Câu cho sẵn: cấu trúc could not have done sth: nói phỏng đoán về việc đã xảy ra ở Quá khứ, “Có thể là bạn đã không gây ấn tượng tốt với họ.” Câu viết lại dùng: It’s impossible that + mệnh đề ở thì Quá khứ: Không thể là...
Due to the heavy snow, all buses have been cancelled until further notice.
If it weren’t for the heavy snow, you would notice how much further the bus had to go.
The buses would not have been cancelled if only it had not snowed so much.
Heavy snow has caused the buses to stop running, though there will be an announcement of when they will start up again.
If this snow keeps up, there will be an announcement to declare that the buses will no longer run.
Chọn đáp án C
Câu cho sẵn: Due to + Cụm danh từ: Bởi vì... (Bởi vì tuyết dày nên tất cả xe buýt bị hủy cho tới khi có thêm thông báo.)
Câu viết lại: cấu trúc Sth cause sth to do sth: Cause sth to stop doing sth: làm cho cái gì đó ngừng hoạt động. (Tuyết dày đã khiến các xe buýt ngừng hoạt động mặc dù sẽ có thêm thông báo về việc khi nào sẽ hoạt động trở lại.)
It’s more than a couple of years since I last went there.
I have never stayed there for longer than two years.
It was only after two years that I went there again.
I haven’t been there since my visit over two years ago.
I had never been there until the year before last.
Chọn đáp án C
Câu cho sẵn: Cấu trúc: It's + khoảng thời gian + since + mệnh đề ở Quá khứ/hoặc 1 mốc thời gian ở Quá khứ. (Đã vài năm rồi kể từ lần cuối cùng tớ đến đó.)
Câu viết lại: Cấu trúc: S + haven’t/hasn’t + V(PII) + since + mệnh đề ở quá khứ/hoặc mốc thời gian ở Quá khứ. (Tớ không tới đó kế từ chuyến thăm cuối cùng của tớ 2 năm trước.)








