
50 câu hỏi
CH3NH2 và C2H5NH2
CH3NH2 và C3H7NH2
C2H5NH2 và C3H7NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2
Chọn đáp án A.
CH3COOH
FeCl3
HCl
NaOH
Chọn đáp án D.
2,96
10,57
11,05
2,23
Chọn đáp án D.
NaoH
HCl
Quỳ tím
CH3OH/HCl
Chọn đáp án C.
0,35 mol
0,50 mol
0,6 mol
0,55 mol
Chọn đáp án B.
Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ
Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin
Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin
Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic
Chọn đáp án C.
10,6
12,2
18,6
16,6
Chọn đáp án B.
NaOH
Na2CO3
NaCl
HCl
Chọn đáp án D.
Aniline có tính base → Phản ứng được với acid HCl:

(CH3)2NCH2CH3
CH3-CHNH2CH3
CH3NH2
CH3NHCH3
Chọn đáp án D.
Cách xác định bậc của amin:

⇒ Amin bậc hai trong 4 đáp án là CH3NHCH3
CH3NHCH3
CH3NHC2H5
CH3CH2CH2NH2
C2H5NHC2H5

C2H5C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2
CH3C6H4NH2, CH3(CH2)4NH2
CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2
CH3C6H4CH2NH2, CH3(CH2)4NH2


11
13
12
10
Chọn đáp án B.
Công thức phân tử của alanin là C3H7NO2
⇒ ∑ nguyên tử trong 1 phân tử alanin là:
3 + 7 + 1 + 2 = 13
glyxin
metylamin
anilin
vinyl axetat
Chọn đáp án C.
Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2 tương tự như phenol:

![]()
![]()


![]()

Gly-Val
Glucozơ
Ala-Gly-Val
metylamin
Chọn đáp án C.
Đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Từ tripeptit trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2
⇒ Chất thỏa mãn yêu cầu là tripeptit Ala-Gly-Val.
Metylamin không phản ứng với Cu(OH)2;
Còn glucozơ tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
CH3COOH
C6H5NH2
CH3OH
C2H5NH2
Đáp án D
Chất tạo môi trường base làm quỳ tím đổi màu xanh.
A thuộc hợp chất carboxylic acid có môi trường acid làm quỳ tím đổi màu hồng.
B có nhóm -NH2 nhưng do ảnh hưởng của nhân thơm nên tính base yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
C là alcohol nên có môi trường trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.
D là amine no nên làm quỳ tím đổi màu xanh.
1
4
3
2
Chọn đáp án B.
Có tối đa 4 đipeptit có thể tạo ra từ hỗn hợp gồm alanin và valin.
Gồm: Ala-Ala; Val-Val; Ala-Val và Val-Ala.
38,8 gam
28,0 gam
26,8 gam
24,6 gam

127,5 gam
118,5 gam
237,0 gam
109,5 gam
Chọn đáp án C.
Phản ứng thủy phân Gly-Ala trong HCl xảy ra như sau:
+
__________________________________________
⇒ Dùng 1 mol Gly-Ala thu được 1 mol Gly-HCl và 1 mol Ala-HCl.
⇒ m = mmuối = (75 + 36,5) + (89 + 36,5) = 237,0 gam.
35,6 gam
17,8 gam
53,4 gam
71,2 gam
Chọn đáp án B.
Phản ứng:
HOOC-CH(CH3)-NH2 + HO-N≡O → HOOC-CH(CH3)-OH + N2↑ + H2O
Có mol
nalanine= 0,2 mol
m=0,2 . 89 = 17,8 gam
320
400
560
640
Chọn đáp án D.
Phản ứng:
CnH2n + 3N + HCl → CnH2n + 3NHCl
⇒ Bảo toàn khối lượng có:
mHCl = mmuối – mamin = 23,36 gam
⇒ nHCl = 23,36 ÷ 36,5 = 0,64 mol
⇒ V = VHCl = 0,64 lít
⇔ 640 ml.
H2NC2H4COOH
H2NC4H8COOH
H2NCH2COOH
H2NC3H6COOH
Chọn đáp án C.
Amino axit X theo giả thiết có dạng H2NRCOOH.
Phản ứng:
H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O.
Tăng giảm khối lượng có:
nX = nNaOH = (38,8 – 30) ÷ (23 – 1) = 0,4 mol
⇒ MX = 16 + R + 45 = 30 ÷ 0,4 = 75
⇒ R = 14 ứng với gốc CH2.
⇒ Cấu tạo của amino axit X là H2NCH2COOH (Glyxin)
132,88
223,48
163,08
181,2

(4), (2), (5), (1), (3)
(3), (1), (5), (2), (4)
(4), (1), (5), (2), (3)
(4), (2), (3), (1), (5)
Chọn đáp án A.
Bài học:
Quy luật biến đổi lực bazơ:
Amin no:
Amin no, mạch hở thể hiện tính bazơ mạnh hơn amoniac do gốc ankyl có tác dụng làm tăng cường tính bazơ:
Amin no bậc hai (đính với hai gốc ankyl) có tính bazo mạnh hơn bazo bậc một:
Amin thơm:
Amin thơm có nguyên tử N ở nhóm amin đính trực tiếp vào vòng benzen. Gốc phenyl có tác dụng làm suy giảm tính bazo, do vậy amin thơm có lực bazo rất yếu, yếu hơn amoniac:
Theo quy luật biến đổi trên:
⇒ Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là (4), (2), (5), (1), (3).
90
60
120
240


103,44
132,00
51,72
88,96

3
4
5
2
Chọn đáp án B.
11,8 gam amin X (đơn chức) + HCl → 19,1 gam muối khan.
⇒ Theo BTKL có mHCl = 7,2 gam.
⇒ nX = nHCl = 0,2 mol (do X là amin đơn chức).
⇒ MX = 11,8 ÷ 0,2 = 59 tương ứng với amin có CTPT là C3H9N.
Viết, vẽ → đếm → có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn X gồm:


![]()
![]()
4,5
9,0
13,5
6,75
Chọn đáp án B.
X là C2H5NH3NO3
⇒ Y là C2H5NH2.
⇒ nY = nX = 21,6 ÷ 108 = 0,2 mol.
⇒ mY = 0,2 × 45 = 9 gam.
103,9
101,74
100,3
96,7



34,4
50,8
42,8
38,8


CH4NS
C2H6NS
CH4N2S
C2H2N2S
Chọn đáp án C.
saccarozơ
anbumin (protein)
tinh bột
chất béo
Chọn đáp án B.
164
160
132
146
Chọn đáp án D.
C6H5NH2
H2NCH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
H2NCH2CH2COOH
Chọn đáp án A.
8,64
7,68
6,72
5,76


H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.
Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozo.
Chọn đáp án B.
Dung dịch xút
Nước vôi trong
Giấm ăn
Nước muối
Chọn đáp án C.
0,06M
0,08M
0,60M
0,10M
Chọn đáp án A.
7,84
9,98
9,44
8,90

C2H7N
C4H11N
CH5N
C3H9N
Chọn đáp án D.
C3H9N
C2H5N
C2H7N
CH5N
Chọn đáp án D.
15,65
16,30
19,30
14,80
Chọn đáp án C.
Etyl amin hay Glyxin tác dụng với HCl thì ngoài muối ra không có sản phẩm nào khác.
⇒ BTKL:
m = 12 + 0,2 × 1 × 36,5 = 19,3 (g)
axit glutamic
alanin
valin
glyxin
Chọn đáp án D.
H2NCH2COOH
CH3NH2
C6H5NH2
C2H5COOCH3
Chọn đáp án C.
25,63
21,40
22,48
23,56
Chọn đáp án C.
Dung dịch NaOH
Quỳ tím
Dung dịch HCl
Kim loại natri
Chọn đáp án B.
4,75 và 3,5
8,25 và 3,5
8,25 và 1,75
4,75 và 1,75
Chọn đáp án D.
Dễ thấy khi tác dụng với HCl thì chỉ có CO-NH hoặc NH2 và sẽ phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1 (tức là 1NH2 + 1HCl hoặc 1CO-NH +1HCl).
Ta lại có phản ứng với NaOH thì có CO-NH hoặc COOH và phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1
Mà trong CO-NH hoặc COOH đều chứa 1 π C=O.
⇒ nπ C=O=n NaOH = 3,5 mol.
Lại có các chất trong M đều no, mạch hở.
⇒ ∑n π = 3,5 mol
Ctb = 4,5 ÷ 2 = 2,25; Ntb = 3,5 ÷ 2 = 1,75;
Độ bất bão hòa trung bình = 3,5 ÷ 2 = 1,75
Lại có trong HCHC chứa C, H, N và O (nếu có) thì số H = 2 × số C + 2 + số N – 2k với k là độ bất bão hòa của HCHC.
Điều này vẫn đúng với hỗn hợp HCHC, khi đó các giá trị sẽ là giá trị trung bình.
⇒ Số Htb là:
2 × 2,25 + 2 + 1,75 – 2 × 1,75 = 4,75.
BTNT (H).
⇒ x = 2 × 4,75 ÷ 2 = 4,75 mol.
5
4
2
3
Chọn đáp án B.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin
axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin
anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic
Chọn đáp án B.
H2N(CH2)6NH2.
CH3NHCH3.
C6H5NH2.
CH3CH(CH3)NH2.
Chọn đáp án B.
186,0 gam.
111,6 gam.
55,8 gam.
93,0 gam.
Chọn đáp án C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















