Bài toán thủy phân peptit, protein ( có lời giải chi tiết)
Đề thi

Bài toán thủy phân peptit, protein ( có lời giải chi tiết)

A
Admin
Hóa họcLớp 1247 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 314,25 gam protein X thu được 877,5 gam valin. Biết rằng phân tử khối của X là 6285. Số mắt xích Val trong phân tử X là

192.

197.

20.

150.

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Val-Ala-Gly- Ala và Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m, x lần lượt là:

99,3 và 30,9

84,9 và 26,7

90,3 và 30,9

92,1 và 26,7

Xem đáp án

nGly = 0,5 (mol); nVal = 0,3 (mol)

Giả sử: số mol Ala-Val-Ala-Gly-Ala là a (mol); số mol Val-Gly-Gly là b (mol)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo thành từ 2 a-aminoaxit có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư thu được 6,38 (g) muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 (g) X bằng dung dịch HCl dư, thu được m (g) muối. Giá trị của m là:

6,53

7,25

8,25

5,06

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. % khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dd Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là

2:3.

7:3.

3:2.

3:7.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một tetrapeptit cấu tạo từ một ammo axit (A) no, mạch hở, có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Trong X thì khối lượng Nitơ và Oxi chiếm 55,28%. Thủy phân 116,85 gam X trong môi trường axit thu được 34,02 gam tripeptit; m gam đipeptit và 78 gam A. Giá trị của m là:

19,8

21,12

22,44

18,48

Xem đáp án

X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở, có 1 nhóm - COOH và 1 nhóm -NH2 nên trong 1 phân tử X có chứa: 4 nguyên tử N và 5 nguyên tử O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một tetrapeptit: Ala-Gly-Val-Ala và Y là một tripeptit: Val-Gly-Glu. Đun nóng hỗn hợp m(g) gồm X,Y có tỉ lệ số mol tương ứng bằng 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 84,322(g) chất rắn khan. Tính m?

61,313.

59,257.

78,40.

17,025.

Xem đáp án

Gọi x và 2x lần lượt là số mol của Ala-Gly-Val-Ala và Val-Gly-Glu.

Cách giải sai:

Ala-Gly-Val-Ala + 4NaOH   muối + H2O

      x                      4x             x

Val-Gly-Glu + 3NaOH  muối + H2O

     2x                     6x    2x

Cách giải đúng:

Ala-Gly-Val-Ala + 4NaOH  muối + H2O

x                            4x         x

Val-Gly-Glu + 4NaOH  muối + 2H2O

2x                   8x         4x

Theo bảo toàn khối lượng ta có: mX + mY + mNaOH = mmuối +m nước

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X được cấu tạo bởi một amino axit trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm - COOH và 1 nhóm -NH2. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (được lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X là 94,2g. Số liên kết peptit trong phân tử X là:

19.

20.

23.

24.

Xem đáp án

Giả sử n là số mắt xích aminoaxit trong X. Khối lượng ban đầu của X là m(g).

Ta có phương trình phản ứng:

X + nNaOH  muối + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit có khối lượng phân tử mol 293g/mol và cha 14,3% N (theo khối lượng) thu được 2 peptit B và C. Mu 0,472 gam peptit B khi đem đi đun nóng phản ứng hoàn toàn với 18 ml dung dịch HCl 0,222 M. Mầu 0,666 gam peptit C khi đun nóng phản ứng hoàn toàn với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là l,022g/ml). Cấu tạo có thể có của 

Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe.

Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe.

Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala.

Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe.

Xem đáp án

Để giải nhanh bài này ta nên sử dụng đáp án để có được nhiều dữ kiện hơn, sẽ thấy các mắt xích amino axit chỉ có: Ala (89), Gly(75) và Phe(165), việc chúng ta cần làm là sắp xếp các mắt xích này để có được các đipeptit B và C thỏa mãn dữ liệu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là:

18,83.

18,29.

19,19.

18,47.

Xem đáp án

nAla = 0,16(mol); nVal = 0,07(mol)

Đặt 3 peptit trong hỗn hợp X lần lượt là Y (x mol); Z (x mol); T (3x mol)

Gọi a; b; c lần lượt là số liên kết peptit của Y, Z, T. Ta có:

(a + l)x + (b + l)x+(c + l).3x = 0,16 + 0,07 <=> (a+b + c)x + 2cx + 5x = 0,23  (1)

Mặt khác theo giả thiết ta có:

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

A và B lần lượt là đipeptit và tripeptit được cấu tạo từ 2 loại aminoaxit X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau (MX < MY). Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A và B thì thu được nX : nY = a:b. Biết rằng nếu nA : nB = 1:3 thì a: b = 5:6; khi nA : nB = 3:1 thì a: b = 7:2. Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 46,8 gam A thì cần 62,4 gam khí oxi. Phân tử khối của B bằng bao nhiêu?

253.

239.

281.

295.

Xem đáp án

Giả sử t lệ mắt xích trong A là X : Y = u : v, trong B là: X : Y = z : t

Giải hệ phương trình nghiệm nguyên trên bằng cách thử 3 trường hợp với (u;v) = {(0;2);(l;l);(2:0)}

Thấy chỉ bộ nghiệm (u;v) = (2;0) thỏa mãn để (z;t) = (l;2)

A và B có 1 trường hợp là: A: X-X và B: X-Y-Y

Giả sứ x số nguyên tử C trong X. trong 1 phân tử A có: 2x nguyên tử C; 4(x - k +1) nguyên tử H, 2 nguyên tử N và 3 nguyên tử O. (k s  + v).

MA = 28x - 4k + 80 . Đốt 1 mol A cần số mol O2 là:

Trường hợp k = l không có nghiệm nguyên của x. k=2 có nghiệm nguyên x = 3 thỏa mãn.

MX = 87 (g) ó MY = 87 +14 = 101 (g) ó MB = 87 +101.2 -18.2 = 253 (g)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Peptit X mạch hở có công thức phân tử là C14H26O5N4 . Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được m gam hỗn hợp muối của các -aminoaxit (các -aminoaxit đều chứa 1 nhóm - COOH và 1 nhóm -NH2). Giá trị của m là

47,2 g.

49,4 g.

51,2 g.

49,0 g.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ công thức suy ra X là tetrapeptit. Phưong trình phản ứng:

X + 4NaOH =>  muối+ H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mX + mNaOH = mmuối + H2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit X là Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala - Ala và 27,72 gam Ala - Ala - Ala. Giá trị của m là

90,6 g.

66,44 g.

111,74 g.

81,54 g.

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC. Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là

191.

382.

562.

208.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân 30,3 gam một peptit A thu được 37,5 gam một -aminoaxit X. A là

Đipeptit.

Tripeptit.

Tetrapeptit.

Pentapeptit.

Xem đáp án

Đáp án D

S mol nước tham gia vào phản ứng thủy phân là:

Giả sử M là khối lượng mol của X và n là số liên kết peptit ta có:

Giải phưong trình nghiệm nguyên ta thu được:

 

Vậy A có 4 liên kết peptit hay X là pentapeptit.

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng A là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong A là 

8.

10.

9.

7.

Xem đáp án

Gọi x là số liên kết peptit có trong A. Số mol NaOH sử dụng trong phản ứng là: 

Phương trình phản ứng:

A + (n+l)NaOH=> muối + H2O

Ta có hệ phương trình sau:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val- Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1: 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối, m có giá trị là

68,1 g.

64,86 g.

77,04 g.

65,13 g.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nNaOH = 0,78 mol

Giả sử x là số mol của X

⇒ 3x là số mol của Y

⇒ Số mol nước sinh ra sau phản ứng thủy phân là:

 nH2O = x + 3x = 4x (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mX + mY + mNaOH = m + mH2O

⇒ 316x + 273.3x + 0,78.40 = 94,98 + 4x.18

⇒ x = 0,06 mol

⇒ m = 316 + 273.3x = 68,1 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm (-NH2) + 1 nhóm (-COOH), no, mạch hở. Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là

184,5.

258,3.

405,9.

202,95.

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các Aminoacid (Các Aminoacid chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HC1 dư,sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan. Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng

8,145(g) và 203,78(g).

32,58(g) và 10,15(g).

16,29(g) và 10,15(g).

16,29(g) và 203,78(g).

Xem đáp án

Đáp án D

Khối lượng nước phản ứng là:

=> Smol liên kết peptit là:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một Aminoacid X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl và 1 nhóm amin). Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m(g) hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Acid thu được 0,945(g) M; 4,62(g) đipeptit và 3,75 (g) X. Giá trị của m?

4,1945(g).

8,389(g).

12,58(g).

25,167(g)

Xem đáp án

Đáp án B

Tỷ lệ số mol M và Q là 1:1 nên giả sử x là số mol của M đồng thời là số mol của Q. Ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là

12000.

14000.

15000.

18000.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H2NCnH2nCOOH (Y). Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) petapeptit, 19,8(g) đipeptit và 37,5 (g) Y. Giá trị của m là?

69 gam.

84 gam.

100 gam.

78 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm -COOH ; 1 nhóm -NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là

149 g.

161 g.

143,45 g.

159 g.

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai -amino axit có công

thức dạng H2NCnH2nCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HC1 dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

6,53.

7,25.

8,25.

5,06.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

X là tetrapeptit Gly-Val-Ala-Val và Y là tripeptit ValAla-Val. Đun nóng 14,055 gam hỗn hợp X và Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 19,445 gam muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp là :

51,05%.

38,81%.

61,19%.

48,95%.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

X + 4NaOH   muối +H2O

Y + 3NaOH  muối +H2O

Giả sử x,y lần lượt là số mol của X và Y. Ta có hệ sau:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các -aminoaxit có 1 nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 (g). Số liên kết peptit trong X là

14.

9.

11

13.

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử peptit X có n gốc -aminoaxit suy ra số liên kết peptit là (n-1)

Phương trình phản ứng: X + (n-1)H2O + nHCl => muối

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 aminoaxit trong đó có 30 gam Glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là

77,6.

83,2.

87,4.

73,4.

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit đều được tạo bởi các amino axit X chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng amino axit X thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là

19,55 g.

20,375 g.

23,2g.

20,735 g.

Xem đáp án

Đáp án A

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là

453.

382.

328.

479.

Xem đáp án

Đáp án B

1250 gam X  425 gam Ala

100000 gam x  x gam Ala

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 5 mol glyxin, 4 mol alanin và 7 mol axit 2-aminobuanoic. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng của tetrapeptit thu được là

1236 g.

1164 g.

1308 g.

1452 g.

Xem đáp án

Khi tổng hợp tetrapeptit từ thì mỗi 4 mol peptit sẽ tạo 3 mol nước (tương ứng với 3 liên kết peptit).

Như vậy tổng số lượng peptit thu được là:

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một lượng pentapeptit X thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly, 10,85 gam Ala-Gly-Ala, 16,24 gam Ala-Gly-Gly, 26,28 gam Ala-Gly, 8,9 gam Alanin còn lại là Gly-Gly và Glyxin. Tỉ lệ mol của Gly-Gly và Gly là 5:4. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là 

32,4.

28,8.

43,2.

19.44.

Xem đáp án

Đáp án B

Ala-Gly-Ala-Gly = 0,12                                Ala-Gly-Ala = 0,05

Ala-Gly-Gly = 0,08     Ala-Gly = 0,18

Ala = 0,1                     Gly-Gly = 5x

Glyxin = 4x

Ta thấy tetrapeptit ở đây là Ala-Gly-Ala-Gly mặt khác có chứa Ala-Gly-Gly nên pentapeptit cần tìm là Ala-Gly-Ala-Gly-Gly