
30 câu hỏi
192.
197.
20.
150.
99,3 và 30,9
84,9 và 26,7
90,3 và 30,9
92,1 và 26,7
nGly = 0,5 (mol); nVal = 0,3 (mol)
Giả sử: số mol Ala-Val-Ala-Gly-Ala là a (mol); số mol Val-Gly-Gly là b (mol)
6,53
7,25
8,25
5,06
2:3.
7:3.
3:2.
3:7.
19,8
21,12
22,44
18,48
X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở, có 1 nhóm - COOH và 1 nhóm -NH2 nên trong 1 phân tử X có chứa: 4 nguyên tử N và 5 nguyên tử O
61,313.
59,257.
78,40.
17,025.
Gọi x và 2x lần lượt là số mol của Ala-Gly-Val-Ala và Val-Gly-Glu.
Cách giải sai:
Ala-Gly-Val-Ala + 4NaOH muối + H2O
x 4x x
Val-Gly-Glu + 3NaOH muối + H2O
2x 6x 2x
Cách giải đúng:
Ala-Gly-Val-Ala + 4NaOH muối + H2O
x 4x x
Val-Gly-Glu + 4NaOH muối + 2H2O
2x 8x 4x
Theo bảo toàn khối lượng ta có: mX + mY + mNaOH = mmuối +m nước
19.
20.
23.
24.
Giả sử n là số mắt xích aminoaxit trong X. Khối lượng ban đầu của X là m(g).
Ta có phương trình phản ứng:
X + nNaOH muối + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe.
Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe.
Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala.
Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe.
Để giải nhanh bài này ta nên sử dụng đáp án để có được nhiều dữ kiện hơn, sẽ thấy các mắt xích amino axit chỉ có: Ala (89), Gly(75) và Phe(165), việc chúng ta cần làm là sắp xếp các mắt xích này để có được các đipeptit B và C thỏa mãn dữ liệu.
18,83.
18,29.
19,19.
18,47.
nAla = 0,16(mol); nVal = 0,07(mol)
Đặt 3 peptit trong hỗn hợp X lần lượt là Y (x mol); Z (x mol); T (3x mol)
Gọi a; b; c lần lượt là số liên kết peptit của Y, Z, T. Ta có:
(a + l)x + (b + l)x+(c + l).3x = 0,16 + 0,07 <=> (a+b + c)x + 2cx + 5x = 0,23 (1)
Mặt khác theo giả thiết ta có:
253.
239.
281.
295.
Giả sử tỉ lệ mắt xích trong A là X : Y = u : v, trong B là: X : Y = z : t
Giải hệ phương trình nghiệm nguyên trên bằng cách thử 3 trường hợp với (u;v) = {(0;2);(l;l);(2:0)}
Thấy chỉ có bộ nghiệm (u;v) = (2;0) thỏa mãn để (z;t) = (l;2)
A và B có 1 trường hợp là: A: X-X và B: X-Y-Y
Giả sứ x là số nguyên tử C trong X. trong 1 phân tử A có: 2x nguyên tử C; 4(x - k +1) nguyên tử H, 2 nguyên tử N và 3 nguyên tử O. (k là số + v).
MA = 28x - 4k + 80 . Đốt 1 mol A cần số mol O2 là:
Trường hợp k = l không có nghiệm nguyên của x. k=2 có nghiệm nguyên x = 3 thỏa mãn.
MX = 87 (g) ó MY = 87 +14 = 101 (g) ó MB = 87 +101.2 -18.2 = 253 (g)
47,2 g.
49,4 g.
51,2 g.
49,0 g.
Đáp án A
Từ công thức suy ra X là tetrapeptit. Phưong trình phản ứng:
X + 4NaOH => muối+ H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH = mmuối + H2O
90,6 g.
66,44 g.
111,74 g.
81,54 g.
Đáp án D
191.
382.
562.
208.
Đáp án A
Đipeptit.
Tripeptit.
Tetrapeptit.
Pentapeptit.
Đáp án D
Số mol nước tham gia vào phản ứng thủy phân là:
Giả sử M là khối lượng mol của X và n là số liên kết peptit ta có:
Giải phưong trình nghiệm nguyên ta thu được:
Vậy A có 4 liên kết peptit hay X là pentapeptit.
8.
10.
9.
7.
Gọi x là số liên kết peptit có trong A. Số mol NaOH sử dụng trong phản ứng là:
Phương trình phản ứng:
A + (n+l)NaOH=> muối + H2O
Ta có hệ phương trình sau:
68,1 g.
64,86 g.
77,04 g.
65,13 g.
Chọn đáp án A
nNaOH = 0,78 mol
Giả sử x là số mol của X
⇒ 3x là số mol của Y
⇒ Số mol nước sinh ra sau phản ứng thủy phân là:
= x + 3x = 4x (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mY + mNaOH = m +
⇒ 316x + 273.3x + 0,78.40 = 94,98 + 4x.18
⇒ x = 0,06 mol
⇒ m = 316 + 273.3x = 68,1 gam
184,5.
258,3.
405,9.
202,95.
8,145(g) và 203,78(g).
32,58(g) và 10,15(g).
16,29(g) và 10,15(g).
16,29(g) và 203,78(g).
Đáp án D
Khối lượng nước phản ứng là:
=> Số mol liên kết peptit là:
4,1945(g).
8,389(g).
12,58(g).
25,167(g)
Đáp án B
Tỷ lệ số mol M và Q là 1:1 nên giả sử x là số mol của M đồng thời là số mol của Q. Ta có:
12000.
14000.
15000.
18000.
69 gam.
84 gam.
100 gam.
78 gam.
Đáp án D
149 g.
161 g.
143,45 g.
159 g.
Đáp án C
6,53.
7,25.
8,25.
5,06.
51,05%.
38,81%.
61,19%.
48,95%.
Phương trình phản ứng:
X + 4NaOH muối +H2O
Y + 3NaOH muối +H2O
Giả sử x,y lần lượt là số mol của X và Y. Ta có hệ sau:
14.
9.
11
13.
Đáp án B
Giả sử peptit X có n gốc -aminoaxit suy ra số liên kết peptit là (n-1)
Phương trình phản ứng: X + (n-1)H2O + nHCl => muối
77,6.
83,2.
87,4.
73,4.
Đáp án A
19,55 g.
20,375 g.
23,2g.
20,735 g.
Đáp án A
453.
382.
328.
479.
Đáp án B
1250 gam X 425 gam Ala
100000 gam x x gam Ala
1236 g.
1164 g.
1308 g.
1452 g.
Khi tổng hợp tetrapeptit từ thì mỗi 4 mol peptit sẽ tạo 3 mol nước (tương ứng với 3 liên kết peptit).
Như vậy tổng số lượng peptit thu được là:
32,4.
28,8.
43,2.
19.44.
Đáp án B
Ala-Gly-Ala-Gly = 0,12 Ala-Gly-Ala = 0,05
Ala-Gly-Gly = 0,08 Ala-Gly = 0,18
Ala = 0,1 Gly-Gly = 5x
Glyxin = 4x
Ta thấy tetrapeptit ở đây là Ala-Gly-Ala-Gly mặt khác có chứa Ala-Gly-Gly nên pentapeptit cần tìm là Ala-Gly-Ala-Gly-Gly
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















