bài tập amin, amino axit, protein ( mức độ vận dụng p2)
5 câu hỏi
Một α- amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối. X là
glyxin.
alanin.
valin.
axit glutami C.
Đáp án B
X + HCl → muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 18,825 -13,35 =5,475 g →nHCl = 0,15 mol
→nX = 0,15 mol
→MX = 13,35 :0,15 = 89 (alanin)
Cho 3,1 gam CH3NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là
6,55 gam.
10,40 gam.
6,85 gam.
6,75 gam.
Đáp án D
CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl
0,1 mol → 0,1 mol
→ mmuối =6,75 g
Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,14 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là
31,11.
23,73.
19,72.
19,18.
Đáp án D
X + HCl → muối
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 13,14 -8,76 =4,38 g →nHCl = 0,12 mol
→nX = 0,12 mol
→MX = 8,76 :0,12 = 73 → %N =19,18%
Este A được điều chế từ a - amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là:
H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3.
CH3–CH(NH2)–COOCH3.
H2N-CH2CH2-COOH
H2N–CH2–COOCH3.
Đáp án D
MA = 89
CTTQ : NH2 – R – COOCH3
=> R = 14 (CH2)
Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
7,65 gam.
8,15 gam.
8,10 gam.
0,85 gam.
Đáp án B
C2H5NH2 + HCl -> C2H5NH3Cl
0,1 -> 0,1 mol
=> mmuối = 8,15g






