Bài kiểm tra số 2
40 câu hỏi
Khi nấu các món ăn về cá, để khử mùi tanh gây ra bởi các amin ta có thể dùng
bia
rượu (ancol)
đường saccarozơ
giấm ăn
Cho các chất sau: C2H5NH2, C6H5NH2, NH3, C2H5NH3Cl, C6H5NH3Cl, NH4Cl. Số cặp chất phản ứng được với nhau là:
3
2
4
1
Cho các dãy chất sau: stiren, metyl fomat, anilin, fructozơ, anđehit axetic, axit fomic, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là:
4.
6.
3
5
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là N-Metylanilin có công thức cấu tạo thu gọn là
C6H5 - NH - CH3
C6H5 - CH2 - NH2
CH3 - C6H4 - NH2.
CH3 - NH - CH3
Số amin chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là
2
3
4
5
Ảnh hưởng của nhóm amino đến gốc phenyl trong phân tử anilin được thể hiện qua phản ứng giữa anilin với
Dung dịch Br2
Dung dịch Br2 và dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
phenyl amin, amoniac, natri hiđroxit
metyl amin, đimetyl amin, natri hiđroxit
anilin, metyl amin, amoniac
amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluen, anilin. Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là
3
5
4
2
Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là:
phenol, natri hiđroxit, natri phenolat
natri phenolat, axit clohiđric, phenol
phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin
anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
Có các tính chất sau:
(a) Không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Để lâu trong không khí bị hoá đen.
(c) Tác dụng với nước brom tạo kết tủa.
(d) Ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng.
Số tính chất đúng cho cả phenol (C6H5OH) và anilin (C6H5NH2) là:
4.
3
2
1
Mô tả không đúng là:
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol
Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa thu được tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
Axit axetic phản ứng với NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với CO2 lại thu được axit axetic
Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin.
C6H5NH2 là chất lỏng không màu, tan rất ít trong nước, muối của anilin là chất rắn tan được trong H2O. Hiện tượng nào sau đây là đúng nhất khi làm các thí nghiệm sau: “Nhỏ từ từ HCl đặc vào dung dịch C6H5NH2 sau đó lắc nhẹ thu được dung dịch X. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X”?
Sau thí nghiệm thu được dung dịch trong suốt.
Sau thí nghiệm thu được dung dịch X phân lớp
Ban đầu tạo kết tủa sau đó tan nhanh và cuối cùng là phân lớp
Không quan sát được hiện tượng gì.
Hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?
Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ tím chuyển sang xanh.
Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđro clorua làm xuất hiện khói trắng
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng
Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch anilin, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng.
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.D. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân benzen lên nhóm −NH2 bằng hiệu ứng liên hợp
Anilin không làm thay đổi màu giấy quỳ tím ẩm
Anilin ít tan trong H2O vì gốc C6H5- kị nước
Nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch brom
Đối với amin (no, đơn chức, mạch hở), n nguyên tử C và 1 nguyên tử N ngoài tạo liên kết với nhau còn cần liên kết với (2n+3) nguyên tử H, hình thành công thức tổng quát CnH2n+3N. Tổng số electron hóa trị dùng để tạo liên kết C – C và C – N là
2n + 1
2n
3n - 1.
2n - 2
Số đồng phân amin bậc 1, mạch thẳng có công thức phân tử C5H13N là
1
2
3
4
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí metylamin, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khí metylamin tác dụng với nước kéo nước vào bình
Metylamin tan mạnh làm giảm áp suất trong bình
Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh
Nước phun vào bình và không có màu
Cho (CH3)2NH vào ống nghiệm chứa nước, lắc nhẹ, sau đó để yên thì thu được
dung dịch trong suốt đồng nhất
dung dịch đục như vôi sữa
hai lớp chất lỏng không tan vào nhau.
các hạt kết tinh không màu lắng xuống đáy ống nghiệm
Cho sơ đồ sau: C6H6→X→C6H5NH2→Y→Z→C6H5NH2
X, Y, Z lần lượt là
C6H5Cl, C6H5NO2, C6H5NH3Cl.
C6H5NO2, C6H5Br, C6H5NH3Cl.
C6H5NO2, C6H5NH3Cl, C6H5NH3NO3
C6H5CH3, C6H5NO2, (C6H5NH3)2SO4
Cho các chất sau: phenol, khí sunfurơ, toluen, ancol benzylic, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenylamin, axit benzoic. Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là
3
4
6
5
Cho 8,26 gam một amin đơn chức X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 13,37 gam muối. Số đồng phân của X là
2
4.
3
8.
Hợp chất hữu cơ X là amin đơn chức bậc 3, là một trong những chất tạo mùi tanh của cá. Khi cho 5,9 gam X tác dụng với HCl dư thu được 9,55 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
CH32NC2H5
CH33N
CH32CHNH2
CH3NHC3H5
Cho 6,08 gam hai amin metyl amin và etyl amin tác dụng với V (ml) dung dịch HCl 1M thu được 9,00 gam muối. Giá trị của V là:
50
60
70
80
Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là
0,5
1,4
2,0
1,0
Cho 5,4 gam hỗn hợp etylamin và đimetylamin phản ứng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng khối lượng muối thu được là
9,66 gam
9,78 gam
11,75 gam
11,63 gam
Cho 12 gam amin đơn chức bậc I X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 18 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là:
5
4
8
6
Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp các amin sau phản ứng thu được 26,88 lít CO2 (đktc); 37,8 gam H2O và 6,72 lít N2. Giá trị của m
27,5
32
27
26,8
Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp, thu được hỗn hợp khí với tỉ lệ thể tích đo ở cùng điều kiện VCO2 : VH2O = 8 : 17 . Công thức của hai amin lần lượt là:
CH3NH2 và C2H5NH2.
C2H5NH2 và C3H7NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2.
C4H9NH2 và C5H11NH2
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn là
CH5N.
C2H7N
C3H9N.
C4H11N
Cho nước brom vào dung dịch anilin, thu được 165 gam kết tủa 2,4,6-tribromanilin. Tính khối lượng anilin tham gia phản ứng, biết H = 80%
58,125 gam
37,200 gam
42,600 gam
46,500 gam
Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Tên gọi của X là
etyl amoni fomat
đimetyl amoni fomat.
metyl amoni axetat
amoni propionat
Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no, mạch hở X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây không chính xác
Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin
Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M
Số mol mỗi chất là 0,02 mol
Công thức của amin là CH5N và C2H7N.
Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là
C2H7N, C3H9N
CH5N, C2H7N
C3H9N, C4H11N
C3H7N, C4H9N
Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1: A và B. Lấy 2,28g hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,47g muối Y. Số mol của hai amin trong hỗn hợp bằng nhau. Tên của A, B lần lượt là:
Metylamin và propylamin
Etylamin và propylamin.
Metylamin và etylamin.
Metylamin và isopropylamin
Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN)
C5H14N2
C5H14O2N
C5H14ON2
C5H14O2N2
Lấy 15,660 gam amin đơn chức, mạch hở X trộn với 168 lít không khí (đktc). Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về 0oC, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít. Số công thức cấu tạo amin bậc I của X là
7
5
8
6
Hỗn hợp H gồm 2 amin no X, Y có cùng số nguyên tử C, hơn kém nhau 1 nguyên tử N. Lấy 13,44 lit H (ở 273oC, 1 atm) đốt cháy thu được 39,6 gam CO2 và 4,48 lit (đktc) khí N2. Số mol và CTCT của X, Y lần lượt là (biết cả 2 đều là amin bậc I)
0,2 mol C3H7NH2 và 0,1 mol C3H6(NH2)2.
0,1 mol C3H7NH2 và 0,2 mol C3H6(NH2)2
0,1 mol C2H5NH2 và 0,2 mol C2H4(NH2)2.
0,2 mol C2H5NH2 và 0,1 mol C2H4(NH2)2
Hợp chất X có công thức phân tử CH8O3N2. Cho 9,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y. Để tác dụng với các chất trong Y cần tối thiểu 200 ml dung dịch HCl a (mol/l) được dung dịch Z. Biết Z không tác dụng với dung dịch Ba(OH)2. Giá trị của a là
1,5
1
0,75
0,5
Cho thông tin thí nghiệm 4 chất dưới bảng sau:
Biết trong X, Y, Z, T có chứa các chất sau: etyl axetat, metylamin, anilin, metyl fomat. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y là metyl fomat
T là anilin
X là etyl axetat
Z là metylamin








