bài tập amin, amino axit, protein ( mức độ vận dụng p1)
Đề thi

bài tập amin, amino axit, protein ( mức độ vận dụng p1)

A
Admin
Hóa họcLớp 121 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A là 1 amino axit , biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của A có dạng :

C6H5-CH(NH2)-COOH

CH3CH(NH2)COOH

NH2-R-(COOH)2

(NH2)2-R-COOH

Xem đáp án

Đáp án D

(*) Phương pháp : Amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc bazo

CTTQ:  (NH2)xR (COOH)y . Tìm x, y, R?

v  Tác dụng dd axit HCl

(NH2)xR (COOH)y   + xHCl → (ClNH3)xR (COOH)y

v  Tác dụng với dd NaOH

(NH2)xR (COOH)y   + y NaOH → (NH2)xR (COONa)y   + y H2O

- Lời giải :

nNH2 = nHCl = 0,02 mol

nCOOH = nNaOH = 0,01 mol

nA = 0,01 mol

=> Trong 1 nhóm A có 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 20,3g chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 1 chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Công thức phân tử của X là :

C4H5O4NNa2

C5H9O4N

C5H7O4NNa2

C3H6O4N

Xem đáp án

Đáp án C

+) Ancol Y : nH2O > nCO2 => ancol no, mạch hở

nCO2 : 2nH2O = nC : nH = 0,4 : 0,12 = 1 : 3

=> C2H6On

=> nY = nH2O – nCO2 = 0,2 mol

nhc = 0,4 mol = 2nY

=> CTCT thỏa mãn : C3H7N(COOC2H5)2

=> Muối X là : C3H7N(COONa)2 hay C5H7O4NNa2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?

C6H7N

C2H7N

C3H9N

C3H7N

Xem đáp án

Đáp án C

TQ : R – N + HCl => R – NHCl

Mol 0,08 <- 0,08

=> MX = 59g

=> C3H9N

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

38,8 gam

28,0 gam

26,8 gam

24,6 gam

Xem đáp án

Đáp án A

NH2CH2COOH + NaOH -> NH2CH2COONa + H2O

0,4 mol            ->                    0,4 mol

=> m = 38,8g

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

127,5 gam.

118,5 gam.

237,0 gam.

109,5 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Gly-Ala + 2HCl + H2O -> Gly-HCl + Ala-HCl

=> mrắn = 237g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

m gam alanin tác dụng vừa hết với axit HNO2 tạo ra 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là

35,6 gam.

17,8 gam.

53,4 gam.

71,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

NH2CH2COOH + HNO2 -> HOCH2COOH + N2 + H2O

0,2                                    <-                            0,2 mol

=> m = 17,8g

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 40 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 63,36 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

320

400

560

640

Xem đáp án

Đáp án D

TQ : R – NH2 + HCl -> R – NH3Cl

Bảo toàn khối lượng : mamin + mHCl = mMuối

=> nHCl = 0,64 mol

=> V = 640 ml

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 30,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công thức của X là

H2NC2H4COOH.

H2NC4H8COOH.

H2NCH2COOH.

H2NC3H6COOH

Xem đáp án

Đáp án C

TQ : NH2 – R – COOH + NaOH -> NH2 – R – COONa + H2O

Bảo toàn khối lượng : mamino axit + mNaOH = mMuối + H2O

=> nNaOH = nH2O = 0,4 mol

=> MX  = 75g => Glyxin

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 56,96 gam Ala, 64 gam Ala-Ala và 55,44 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

132,88.

223,48.

163,08.

181,2.

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn Ala : nTetra = ¼ åAla = ¼ (nAla  + 2nDi + 3nTri) = 0,54 mol

=> m = 163,08g

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án B

TQ : R-N + HCl -> RNH3Cl

Bảo toàn khối lượng : nHCl = nX = 59g

=> X là C3H9N

Các công thức cấu tạo thỏa mãn là :

C – C – C – NH2

C – C(NH2) – C

C – C – NH – C

(CH3)3N

11. Trắc nghiệm
1 điểm

A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X và khí Y, tỉ khối của Y so với H2 nhỏ hơn 10. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

12,2 gam

18,45 gam.

10,7 gam.

14,6 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nNaOH  = 0,2 (mol)

X: CH3COONH4 : 0,1 (mol)

Y: NH3

CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

m rắn = mCH3COONa  + mNaOH dư = 0,1. 82 + 0,1. 40 = 12,2 (g)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50%CO2, 25%N2, 25%O2. Coi hơi nước đã bị ngưng tụ. Chất X là

anilin

propylamin

etylamin

metylamin

Xem đáp án

Đáp án D

Ban đầu đặt thể tích  H2 là x thì thể tích amin là 35-x ml

Sau phản ứng có 10 mol CO2 và 5 ml N2, 5 ml O2

40 ml O2 + (X, H2) → H2O, CO2 : 10 ml, N2: 5 ml và còn dư 5 ml O2

Từ sơ đồ thấy có 35ml O2 tham gia vào phản ứng

Vì amin này đơn chức nên Vamin = 2VN2 = 10ml nên số C trong X là 10 :10 =1

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X có cùng bậc với ancol metylic. Chất X là

CH2=CH-NH-CH3.

CH3-CH2-NH-CH3.

CH3-CH2-CH2-NH2.

CH2=CH-CH2-NH2

Xem đáp án

Đáp án C

Amin X bậc 1 nên X là CxHyNH2

Khi X tác dụng với O2 thì tạo ra CO2, N2 và H2O có thể tích là

 8V = x.V + V:2 + (y+2).V : 2 nên 13 = 2x + y

Chọn x = 3 và y=7

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết công thức phân tử của alanin là C3H7NO2 và valin là C5H11NO2. Hexapeptit mạch hở tạo từ 3 phân tử alanin (Ala) và 3 phân tử valin (Val) có bao nhiêu nguyên tử hiđro?

45

44

42

43

Xem đáp án

Đáp án B

(ala)3(val)3 = 3.C3H7NO2 +3. C5H11NO2 – 5H2O

→ peptit có 3.7+3.11 -5.2= 44 nguyên tử H

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là

0,05

0,1

0,15

0,2

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, CO2 đktc (ảnh 1)