260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P4)
Đề thi

260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1235 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định về tính chất vật lí nào của amino axit dưới đây không đúng:

Tất cả đều là chất rắn.

Tất cả đều là tinh thể màu trắng.

Tất cả đều tan trong nước.

Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.

Xem đáp án

Chọn B vì do ở dạng ion lưỡng cực nên amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị hơi ngọt và nhiệt độ nóng chảy cao nhưng không màu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit.
(2) Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.
(3) Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc α-aminoaxit là n-1.
(4) Có 3 α-amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 peptit khác nhau có đầy đủ các gốc α-amino axit đó.
Số nhận định đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

(1), (2) sai vì đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit còn tripeptit có 2 liên kết peptit.

(3), (4) đúng Gq48_pJjsBq0KSACMthkTjn-XfeThZERa88gWXJLoAMc3L5BtVBbs8tVP0p7C7PhOX6xNYoxyYUSqZm5pomjQYgHfONUxZBKCzRg3s3PnmkzLq42R1jFLHZdityEpQxtEn02ST0dLDSPaKCkQA Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 28,6g CO2 và 18,45g H2O. Giá trị của m là

12,65.

11,95.

13.

13,35.

Xem đáp án

nCO2 = 0,65; nH2O = 1,025 

namin = (nH2O – nCO2)/1,5 = 0,25

 nN = 0,25

m = mC + mH + mN 

= 0,65.12 + 1,025.2 + 0,25.14

 = 13,35 

 Chọn D

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được cấu tạo từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35g. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm cháy thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủA. Giá trị của m là

80.

60.

30.

40.

Xem đáp án

Amino axit có dạng CnH2n+1O2

Đipeptit X: C2nH4nO3N2 và tripeptit Y: C3nH6n-1O4N3

mCO2 + mH2O = 82,35

0,15.3n.44 + 0,15.(3n – 0,5).18 = 82,35 

 n = 3

X có 6C dgKs9KSt4zrpqTGoja6FbMGqTHRvTpp0JqxIgdIgabEO3hxTDKI8F2f9nGasHzy-FtehMrh3IaXQjw5jGP4EDAbhsqY1E5n2BG2bzdqExBd5efyFcubI6vDm-HdOBIxMtT1QK0fClM5OHSQoMw nCO2 = 0,6 

 mCaCO3 = 60g 

 Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3CH2CH(NH2)CH3 là Amin

bậc I.

bậc II.

bậc III.

bậc IV.

Xem đáp án

Chọn A: Amin bậc I có dạng RNH2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt 3 dung dịch: H2N-CH2-COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ dùng một thuốc thử là

dung dịch HCl.

Na.

quì tím.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn C vì H2N-CH2-COOH không làm đổi màu quì tím, CH3COOH làm đỏ quì tím còn C2H5NH2 làm xanh quì tím.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem 18g một Amin X đơn chức, no trung hòA vừA đủ với dung dịch HCl 2M, thu được 32,6g muối. CTPT củA X và thể tích dung dịch Axit cần là

C3H9N và 200 ml.

CH5N và 200 ml.

C2H7N và 100 ml.

C2H7N và 200 ml.

Xem đáp án

nHCl = (32,6 – 18)/36,5 = 0,4 = nX

IZ0jY8JtySDZRQ4M9YRWPJGARHNOqZrlbf_tvYprblNwXHYAJt4Q8ujMCIIjq_rZwG5VX9-2347Dz74CNOehIsm485_IP5JDGuHlbG9ZkWuYhKK2X0Ow2UWXlTZoTco5PKEbMqxjR-u4_YGNsQ VHCl = 0,4/2 = 0,2 lít 

 MX = 18/0,4 = 45 

X là C2H7

 Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-Amino Axit no chỉ chứA một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 25,75g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 34,875g muối củA X. CTCT thu gọn củA X là:

CH3CH(NH2)COOH.

H2NCH2COOH

H2NCH2CH2COOH.

CH3CH2CH(NH2)COOH.

Xem đáp án

H2N–R–COOH + HCl Hua1jFFEN6cMY1hhrNLRErG_OR-d0UoN0iQTdSc8VTlf922t0dXp-7ledXHvH3SRksF1yXt-1CTeLLMjIqJIf0gLGOrKJ_u3hscc2uMTSo1hCy3j8ilwJPoZbr8ONwVhXMkN-KONfL5lh0AKNw ClH3N–R–COOH

TA có 

mHCl = mmuối – mX 

= 34,875 – 25,75 = 9,125g

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA nHCl = 9,125/36,5 = 0,25 mol 

 nX = 0,25 mol

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA MX = 25,75/0,25 = 103 

16 + R + 45 = 103 

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA R = 42 

R là C3H6

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NAOH, thu được dung dịch chứA 0,5 mol muối củA glyxin; 0,4 mol muối của Alanin và 0,2 mol muối củA valin. Mặt khác, đốt cháy m gAm E trong O2 vừA đủ thu được hỗn hợp O2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng củA CO2 và nước là 78,28g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào?

40.

50.

35.

45.

Xem đáp án

Đặt CTPT củA AA là CnH2n+1O2N

xCnH2n+1O2N 2aDjrhPCGtA3AIHp9EyySGPNXVu8GTZfWn73GR4IJpKsqDJS8Z5ZK_hi-I4znkopt9BFtCAf8nDm_B4A-EczQEesXbxQyOiWZaFIvp_pqvJwL3WwGYmq-ft_GldxRH4SldNzBA2DrMfLW8bbOQE XZGKnZeOz04CFHJ9z5lV0TXHEYYqA5lrhz_Of0Tkwjwfk3Q47VLh5aKanT4wNGuT-7fDaj0UObY_-jhjdR5kRXHdOpcMOaXUuDJcs9MPQ8lg8S_ltU9_9ljE6BpLEsGZYKCexwBAs7CoZnIjaA xCnH2nO2NNA

mmuối = 0,5(75 + 22) + 0,4(89 + 22) + 0,2(117 + 22) = 120,7g

TA có 14n + 69 = 120,7/1,1

DPaOECGC2FcTe8HlPD2C8tly_s8IvebZdnafoqVlTZxWoVMKjO933EA6TZnbCL3GLAobZ19qg658LoONDJ6E9xdLLiLV3KFYefpNEfuKztfAueikVgcKYHBS0un6tvotV7xHM8fXb77t4zxkUg n = 33/11

x = 1,1/0,4 = 2,75

Đặt A = nE

2,75CnH2n+1O2N LHFnRBFACyycEOfOU02iHeh2_raTCZ0coCdFnZlXr9kQq5HKdm9ujzOel_J3gmOMWl65EeGsSDECr7vWNFpGdzHw9uZTx8eSZI2_AzDnppRECPAo0XWpmT8yn3ESq-S3kaUGwsIWFeNnROOklA C2,75nH5,5n – 0,75O3,75N2,755gcGqQRMra74ZchdAjT0mqePLpo955pLYlZvZJb0l3PMYTqBZptMIfVe-al6uVUyAZfDpLas7CRTq7LjfijAil5RXJ62sfAI8SXwWiAqYrAL9engaunfSrbniA3b2ch1x1IqA0pYqOJ1XB6Ekg CO2 + H2O + N2

mCO2 + mH2O = 44.2,75nA + 9(5,5n – 0,75)A = 78,28

=> A = 0,16

DPaOECGC2FcTe8HlPD2C8tly_s8IvebZdnafoqVlTZxWoVMKjO933EA6TZnbCL3GLAobZ19qg658LoONDJ6E9xdLLiLV3KFYefpNEfuKztfAueikVgcKYHBS0un6tvotV7xHM8fXb77t4zxkUg mE = 0,16(38,5.32/11 – 0,75 + 16.3,75 + 14.2,75) = 33,56

DPaOECGC2FcTe8HlPD2C8tly_s8IvebZdnafoqVlTZxWoVMKjO933EA6TZnbCL3GLAobZ19qg658LoONDJ6E9xdLLiLV3KFYefpNEfuKztfAueikVgcKYHBS0un6tvotV7xHM8fXb77t4zxkUg Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Từ glyxin và alanin có thể tạo ra các đipeptit là: Gly–Gly, Gly–Ala, Ala–Gly và Ala–Ala

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được (m + 11) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là:

38,9.

40,3.

43,1.

41,7.

Xem đáp án

C2H5O2N + 2,25O2 ZqBECl7sejvIjzaGOzs6pKkz5o4qSBKF-r9MSj9BhxxXyXC6EoUuybyRObT25-kzoey7nvgLJH8lHPVG_EUf2lQEi8zCpmD7qNFSCGX0_srBIrtLnChHgiC3UDVdsqzgQ8yih1cXcERNEKO9bQ 2CO2 + 2,5H2O + 0,5N2

C3H7O2N + 3,75O2 ZqBECl7sejvIjzaGOzs6pKkz5o4qSBKF-r9MSj9BhxxXyXC6EoUuybyRObT25-kzoey7nvgLJH8lHPVG_EUf2lQEi8zCpmD7qNFSCGX0_srBIrtLnChHgiC3UDVdsqzgQ8yih1cXcERNEKO9bQ 3CO2 + 3,5H2O + 0,5N2


Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cácchất: CH3NH2 (1); NH3 (2); C6H5NH2 (3); (CH3)2NH (4); (C6H5)2NH (5). Kết quả so sánh lực bazơ giữa các chất hợp lí là

(5) < (3) < (1) < (4) < (2).

(5) < (3) < (2) < (1) < (4).

(2) < (3) < (5) < (1) < (4).

(1) < (2) < (3) < (4) < (5).

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào làm xanh quì tím?

CH3CH(NH2)COOH.

H2NCH2CH(NH2)COOH.

ClH3NCH2COOH.

HOOCCH2CH(NH2)COOH.

Xem đáp án

A không đổi, B xanh, C và D đỏ 

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt hết 2 amin đơn chức, mạch hở, bậc I, đồng đẳng kế tiếp, thu được nCO2 : nH2O = 1 : 2. CTPT của 2 amin là

CH3NH2, C2H5NH2.

C2H5NH2, C3H7NH2.

C4H9NH2, C5H11NH2.

C3H7NH2, C4H9NH2.

Xem đáp án

CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2D8LC_mK9CV75m7FyTZuNxKlCNXI9ZdHXkoUo7YbewLG1PBn3oXeQcfYYc25KBkwx122GkY_PqDGSe63piCaN0SHOZtR2uiWqvpQwF4kwJOMMQ0KoPH6j708ls7dMrg5SBpyY9-hA6W9LqzP7Eg nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2

nCO2 : nH2O = 1 : 2

brGtrz6ih3iJPykAHzEyxO5QJBTUW7FdQL2wrqXZoFd2E8QDZhALXV7lO8rnIvdMmx3ScZOM0mZGWF62ISoUiN57Cxv-RZm-QTeXNT4QtpUPdWqWDl3ZLBWFo2LQlggTV3P6S875wsSSwYHyfg

 

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 49,65 gam một peptit mạch hở X trong điều kiện thích hợp chỉ thu được sản phẩm gồm: 26,7 gam alanin và 33,75 gam glyxin. Số liên kết peptit trong X là

5.

6.

3.

4.

Xem đáp án

nAla = 26,7/89 = 0,3; 

nGly = 33,75/75 = 0,45 

nAla : nGly = 0,3 : 0,45 = 2 : 3

 

WAvOZ-YnkX0v0T_Js3fFqg3aC_9Q0YTXcdk8i2Yp3Ne2Nw-EISNL0kFVb_aye1qzLN1KdM1CBNhcUIawbCfivwkK4gSPVzg0dmJyf6kzd2JmCPxIEAEntAsNHxTJrUX4M2489Bbd2gCTIU1sIQ X là pentapeptit 

 Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamiC. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m + 18,25) gam muối. Giá trị của m là:

56,1.

61,9.

33,65.

54,36.

Xem đáp án

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào là amin bậc 3

(CH3)3C-NH2.

(CH3)3N.

(NH2)3C6H3.

CH3NH3Cl.

Xem đáp án

Amin bậc ba có dạng R-N(R’)-R’’

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH có tên là

axit glutariC.

axit amino ađipiC.

axit glutamiC.

axit amino pentanoiC.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Khi cho quì tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh.

Từ 3 α-amino axit khác nhau có thể tạo ra tối đa 6 tripeptit.

Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure

Liên kết giữa nhóm CO với NH được gọi là liên kết peptit

Xem đáp án

Đáp án A

A đúng: dung dịch NH2CH2COONa có môi trường bazơ.

B sai vì có thể tạo ra tối đa 33 = 27 tripeptit.
C sai vì đipeptit không phản ứng với Cu(OH)2.
D sai vì liên kết giữa nhóm CO với NH của 2 đơn vị α-amino  axit mới được gọi là liên kết peptit.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: (NH4)2CO3, (CH3NH3)2SO4, K2CO3, NH4Cl, CuSO4, C6H5NH3HSO4. Số chất khi tác dụng với Ba(OH)2 ở điều kiện thường vừa tạo kết tủa vừa tạo khí là?

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

(NH4)2CO3 tạo NH3 và BaCO3 còn (CH3NH3)2SO4 tạo BaSO4 và CH3NH

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,655g amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,8085g muối. CTPT của X là

C3H9N.

C3H7N.

CH5N.

C2H7N.

Xem đáp án

nHCl = (4,8085 – 2,655)/36,5 = 0,059 = nX 

 MX = 2,655/0,059 = 45 

=> Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:

36,6

38,92

38,61

35,4

Xem đáp án

Gọi x = nHOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; y = nCH3-CH(NH2)-COOH

 

vJwKEbg2eRgEnzMJMun2XKFvP5YdaAbT6m8LDRJYWiscSktfTlegOd8Kxcy6SB95oAAUIulfvvNJW1WhXi2_SWyXXRYtAlGYCN86SQdQ21fNvSiT4dWuAUdcFGHOlj-HeEF7W6Us0SmSD-u5vABqPoaVcIdsk-XvtSSD2eY-a_PQBz0uibq3t-lhD1JRCehQBn1Sj1khP-v295BucUfmfaaPJzpRMlthm0LnEdWrRM0GBwdOsTMr5Cz4T_8j0EDOizgpopC_UgfpRk2HKjo7Ftm4NqV-zvXSztvg

m = 0,18.147 + 0,14.89 = 38,92

Chọn B

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (đktc). Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

4.

6.

8.

12.

Xem đáp án

nKK = 2,625 

2yYaTDfFU4-KoZSXwrsPFyZVQHx_-niWf8vD5jl3UPrJPOMA2wUxYN7GbUmydQfpCTGu8g4CmwiRHAoeeIeAsXUw_EKkP7NgDsC-sYEPjfz1gXyErs6xVYhVc9pACSy9nXBYqXCClq1bq5rOlw nO2 = 2,625.20% = 0,525 

nN2 = 2,625.80% = 2,1

nN2 thu được = 49,28/22,4 = 2,2 

nN2 của amino axit = 0,1

Amino axit có dạng CnH2n+1O2N

=> n = 2,25

=>2 amino axit là Gly và Ala

=>X có 3Gly và 1Ala

Các CTCT thỏa mãn: G-G-G-A, G-G-A-G, G-A-G-G và A-G-G-G 

 Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để rửa mùi tanh của cá mè, người ta thường dùng

H2SO4.

HCl.

CH3COOH.

HNO3.

Xem đáp án

Chọn C: giấm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit là những hợp chất hữu cơ có chứa các nhóm chức?

cacboxyl và hiđroxyl.

hiđroxyl và amino.

cacboxyl và amino.

cacbonyl và amino.

Xem đáp án

Chọn C: COOH và NH2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 3 α-amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripeptit mạch hở trong đó có đủ cả 3 amino axit đó?

4.

6.

3.

2.

Xem đáp án

3! = 6 

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức X, thu được 12,6g H2O; 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2 (đktc). X có công thức phân tử là

C3H9N.

C2H7N.

C4H11N.

C5H13N.

Xem đáp án

Chọn B

nCO2 = 0,4; nH2O = 0,7; nN2 = 0,1 

=> nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2

 = 2 : 7 : 1

28. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một β-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 1,78g X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 2,51g muối. X có CTCT nào sau đây:

NH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COOH.

NH2(CH2)2COOH.

CH3CH(NH2)CH2COOH.

Xem đáp án

H2N–R–COOH + HCl Hua1jFFEN6cMY1hhrNLRErG_OR-d0UoN0iQTdSc8VTlf922t0dXp-7ledXHvH3SRksF1yXt-1CTeLLMjIqJIf0gLGOrKJ_u3hscc2uMTSo1hCy3j8ilwJPoZbr8ONwVhXMkN-KONfL5lh0AKNw ClH3N–R–COOH

Ta có mHCl = mmuối – mX 

= 2,51 – 1,78 = 0,73g

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA nHCl = 0,73/36,5 = 0,02 mol 

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA nX = 0,02 mol

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA MX = 1,78/0,02 = 89 

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA 16 + R + 45 = 89 

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA R = 28 fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLAR là C2H4

X là H2N–C2H4–COOH 

Loại A và D

Do X là β-amino axit

fPCi5Sd-dyK8g7N3BpKKnRFXqnxjaFtDidClIvJ7QDVndrK-WpKfcG9undkeEWj-diKyCU7PGQtLFP-1KLLmc-q8deHCA2CshxYwv-4v94A57EXkXSqcmRf0lkvTJL350F9XZFq6z9ZesOvdLA Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng được cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH-trong 2 phân tử là 5 với nX : nY = 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12g glyxin và 5,34g alanin. Giá trị của m là

16,46.

15,56.

14,36.

14,46.

Xem đáp án

nGly = 0,16; nAla = 0,06

Đặt nX = a, nY = 2a 

6uo44QSBXUDSZM_thRbdWpkGL50ikZKsDJdYMx6-9LaTgf63lHRezOJBS4S6BidQez87NA5fm6HS_e8F8LcnVw2Ohic4CUCFXzP9QfKgvcaNTZbWsYRE7rvogTjA4RzVK4oKH9B-MPKtNpHkvw

=> m = 12 + 5,34 – 0,02.2.18 – 0,04.3.18 = 14,46

=>Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất có công thức phân tử là C4H11N, có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

C4H11N có 4 amin đồng phân bậc một: CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH(CH3)-CH2-NH2

CH3-CH2-CH(CH3)-NH2; (CH3)3C-NH2 

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp tính bazơ của các chất sau theo thứ tự tăng dần:

NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2.

C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2.

C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2.

C6H5NH2 < C2H5NH2 < NH3.

Xem đáp án

Gốc C6H5- hút electron làm tính bazơ giảm; gốc C2H5- đẩy electron làm tính bazơ tăng 

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch các amino axit thường tồn tại:

chỉ dạng ion lưỡng cực

vừa dạng ion lưỡng cực vừa dạng phân tử với số mol như nhau.

chỉ dạng phân tử.

chủ yếu dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử.

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol tripeptit mạch hở X thu được dung dịch chỉ chứa Gly, Ala và Val. Số đồng phân tripeptit của X là:

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

3! = 6 

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 14,6g một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là

0,23 lít.

0,2 lít.

0,4 lít.

0,1 lít.

Xem đáp án

Mpeptit = 75 + 89 – 18 = 146 

npeptit = 0,1 

nHCl = 0,2 

V = 0,2 lít 

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: etylamin, anilin, đimetylamin, trimetylamin. Số chất amin bậc II là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A: đimetylamin CH3-NH-CH3

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái và tính tan của các amino axit là

chất lỏng dễ tan trong nước

chất rắn dễ tan trong nước

chất rắn không tan trong nước

chất lỏng không tan trong nước

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit là hợp chất

mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

có 3 gốc amino axit giống nhau.

có 3 gốc amino axit khác nhau.

có 3 gốc amino axit.

Xem đáp án

Chọn D

Chỉ cần 3 gốc, không cần giống nhau hoặc khác nhau

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,5g hỗn hợp gồm 3 amin no, mạch hở, đơn chức tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45g hỗn hợp muối. Giá trị của x là

0,5.

1,4.

2.

1.

Xem đáp án

nHCl = (24,45 – 13,5)/36,5 = 0,3 

 x = 1 

 Chọn D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 65g một peptit X thu được 22,25g alanin và 56,25g glyxin. X là:

đipeptit.

tripeptit.

tetrapeptit.

pentapeptit.

Xem đáp án

nAla = 2uKIfRYxgNwPbV1X0LrSsTqHlyAKxahvZsYaGe2XlGq_KhdnBSN1VZRALA6soktpjZV288_8_DcW1svdyxL44Sylp0vva3NDWfDEDqGd-6wXRfesTGRorNKIVW_bV3PsB3rEFH7cwLv75AEUyA

nGly = sUSlIgplH-xVJwczGxKJtVx_PuwMJi8UpN4E-Fb1PWjSXM8xSUp0uUDtlqYBtYxubPQU2u1QSnGXj1T2cqagQ2MOoRKd0neHq_E2V-njUFicnLquyA-qsSHJ6iPqbWr19NAD8dGZLWgsf8yDPw

> nAla : nGly = 0,25 : 0,75 

= 1 : 3
=> X là tetrapeptit 

=> Chọn C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3-NH-CH2-CH3 có tên đúng là

đietylamin.

etylmetylamin.

N-etylmetanamin.

đietylmetanamin.

Xem đáp án

Chọn B