260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Khẳng định về tính chất vật lí nào của amino axit dưới đây không đúng:
Tất cả đều là chất rắn.
Tất cả đều là tinh thể màu trắng.
Tất cả đều tan trong nước.
Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
Chọn B vì do ở dạng ion lưỡng cực nên amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị hơi ngọt và nhiệt độ nóng chảy cao nhưng không màu.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit.
(2) Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit.
(3) Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc α-aminoaxit là n-1.
(4) Có 3 α-amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 peptit khác nhau có đầy đủ các gốc α-amino axit đó.
Số nhận định đúng là:
1.
2.
3.
4.
(1), (2) sai vì đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit còn tripeptit có 2 liên kết peptit.
(3), (4) đúng Chọn B
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 28,6g CO2 và 18,45g H2O. Giá trị của m là
12,65.
11,95.
13.
13,35.
nCO2 = 0,65; nH2O = 1,025
namin = (nH2O – nCO2)/1,5 = 0,25
nN = 0,25
m = mC + mH + mN
= 0,65.12 + 1,025.2 + 0,25.14
= 13,35
Chọn D
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được cấu tạo từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35g. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm cháy thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủA. Giá trị của m là
80.
60.
30.
40.
Amino axit có dạng CnH2n+1O2N
Đipeptit X: C2nH4nO3N2 và tripeptit Y: C3nH6n-1O4N3
mCO2 + mH2O = 82,35
0,15.3n.44 + 0,15.(3n – 0,5).18 = 82,35
n = 3
X có 6C nCO2 = 0,6
mCaCO3 = 60g
Chọn B.
CH3CH2CH(NH2)CH3 là Amin
bậc I.
bậc II.
bậc III.
bậc IV.
Chọn A: Amin bậc I có dạng RNH2
Phân biệt 3 dung dịch: H2N-CH2-COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ dùng một thuốc thử là
dung dịch HCl.
Na.
quì tím.
dung dịch NaOH.
Chọn C vì H2N-CH2-COOH không làm đổi màu quì tím, CH3COOH làm đỏ quì tím còn C2H5NH2 làm xanh quì tím.
Đem 18g một Amin X đơn chức, no trung hòA vừA đủ với dung dịch HCl 2M, thu được 32,6g muối. CTPT củA X và thể tích dung dịch Axit cần là
C3H9N và 200 ml.
CH5N và 200 ml.
C2H7N và 100 ml.
C2H7N và 200 ml.
nHCl = (32,6 – 18)/36,5 = 0,4 = nX
VHCl = 0,4/2 = 0,2 lít
MX = 18/0,4 = 45
X là C2H7N
Chọn D.
X là một α-Amino Axit no chỉ chứA một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 25,75g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 34,875g muối củA X. CTCT thu gọn củA X là:
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH
H2NCH2CH2COOH.
CH3CH2CH(NH2)COOH.
H2N–R–COOH + HCl ClH3N–R–COOH
TA có
mHCl = mmuối – mX
= 34,875 – 25,75 = 9,125g
nHCl = 9,125/36,5 = 0,25 mol
nX = 0,25 mol
MX = 25,75/0,25 = 103
16 + R + 45 = 103
R = 42
R là C3H6
Chọn D.
Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NAOH, thu được dung dịch chứA 0,5 mol muối củA glyxin; 0,4 mol muối của Alanin và 0,2 mol muối củA valin. Mặt khác, đốt cháy m gAm E trong O2 vừA đủ thu được hỗn hợp O2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng củA CO2 và nước là 78,28g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào?
40.
50.
35.
45.
Đặt CTPT củA AA là CnH2n+1O2N
xCnH2n+1O2N E
xCnH2nO2NNA
mmuối = 0,5(75 + 22) + 0,4(89 + 22) + 0,2(117 + 22) = 120,7g
TA có 14n + 69 = 120,7/1,1
n = 33/11
x = 1,1/0,4 = 2,75
Đặt A = nE
2,75CnH2n+1O2N C2,75nH5,5n – 0,75O3,75N2,75
CO2 + H2O + N2
mCO2 + mH2O = 44.2,75nA + 9(5,5n – 0,75)A = 78,28
=> A = 0,16
mE = 0,16(38,5.32/11 – 0,75 + 16.3,75 + 14.2,75) = 33,56
Chọn C
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
2.
3.
4.
1.
Từ glyxin và alanin có thể tạo ra các đipeptit là: Gly–Gly, Gly–Ala, Ala–Gly và Ala–Ala
Chọn C
Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được (m + 11) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là:
38,9.
40,3.
43,1.
41,7.
C2H5O2N + 2,25O2 2CO2 + 2,5H2O + 0,5N2
C3H7O2N + 3,75O2 3CO2 + 3,5H2O + 0,5N2
Chọn D.
Cho cácchất: CH3NH2 (1); NH3 (2); C6H5NH2 (3); (CH3)2NH (4); (C6H5)2NH (5). Kết quả so sánh lực bazơ giữa các chất hợp lí là
(5) < (3) < (1) < (4) < (2).
(5) < (3) < (2) < (1) < (4).
(2) < (3) < (5) < (1) < (4).
(1) < (2) < (3) < (4) < (5).
Chọn B
Dung dịch nào làm xanh quì tím?
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH(NH2)COOH.
ClH3NCH2COOH.
HOOCCH2CH(NH2)COOH.
A không đổi, B xanh, C và D đỏ
Chọn B.
Đốt hết 2 amin đơn chức, mạch hở, bậc I, đồng đẳng kế tiếp, thu được nCO2 : nH2O = 1 : 2. CTPT của 2 amin là
CH3NH2, C2H5NH2.
C2H5NH2, C3H7NH2.
C4H9NH2, C5H11NH2.
C3H7NH2, C4H9NH2.
CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
nCO2 : nH2O = 1 : 2
Chọn A
Khi thủy phân hoàn toàn 49,65 gam một peptit mạch hở X trong điều kiện thích hợp chỉ thu được sản phẩm gồm: 26,7 gam alanin và 33,75 gam glyxin. Số liên kết peptit trong X là
5.
6.
3.
4.
nAla = 26,7/89 = 0,3;
nGly = 33,75/75 = 0,45
nAla : nGly = 0,3 : 0,45 = 2 : 3
X là pentapeptit
Chọn D
Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamiC. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m + 18,25) gam muối. Giá trị của m là:
56,1.
61,9.
33,65.
54,36.
Chọn A.
Chất nào là amin bậc 3
(CH3)3C-NH2.
(CH3)3N.
(NH2)3C6H3.
CH3NH3Cl.
Amin bậc ba có dạng R-N(R’)-R’’
Chọn B
Amino axit HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH có tên là
axit glutariC.
axit amino ađipiC.
axit glutamiC.
axit amino pentanoiC.
Chọn C
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Khi cho quì tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh.
Từ 3 α-amino axit khác nhau có thể tạo ra tối đa 6 tripeptit.
Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure
Liên kết giữa nhóm CO với NH được gọi là liên kết peptit
Đáp án A
A đúng: dung dịch NH2CH2COONa có môi trường bazơ.
B sai vì có thể tạo ra tối đa 33 = 27 tripeptit.
C sai vì đipeptit không phản ứng với Cu(OH)2.
D sai vì liên kết giữa nhóm CO với NH của 2 đơn vị α-amino axit mới được gọi là liên kết peptit.
Cho các dung dịch: (NH4)2CO3, (CH3NH3)2SO4, K2CO3, NH4Cl, CuSO4, C6H5NH3HSO4. Số chất khi tác dụng với Ba(OH)2 ở điều kiện thường vừa tạo kết tủa vừa tạo khí là?
4.
2.
3.
1.
(NH4)2CO3 tạo NH3 và BaCO3 còn (CH3NH3)2SO4 tạo BaSO4 và CH3NH2
Chọn B
Cho 2,655g amin no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,8085g muối. CTPT của X là
C3H9N.
C3H7N.
CH5N.
C2H7N.
nHCl = (4,8085 – 2,655)/36,5 = 0,059 = nX
MX = 2,655/0,059 = 45
=> Chọn D.
Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:
36,6
38,92
38,61
35,4
Gọi x = nHOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; y = nCH3-CH(NH2)-COOH
m = 0,18.147 + 0,14.89 = 38,92
Chọn B
Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (đktc). Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
4.
6.
8.
12.
nKK = 2,625
nO2 = 2,625.20% = 0,525
nN2 = 2,625.80% = 2,1
nN2 thu được = 49,28/22,4 = 2,2
nN2 của amino axit = 0,1
Amino axit có dạng CnH2n+1O2N
=> n = 2,25
=>2 amino axit là Gly và Ala
=>X có 3Gly và 1Ala
Các CTCT thỏa mãn: G-G-G-A, G-G-A-G, G-A-G-G và A-G-G-G
Chọn A.
Để rửa mùi tanh của cá mè, người ta thường dùng
H2SO4.
HCl.
CH3COOH.
HNO3.
Chọn C: giấm
Amino axit là những hợp chất hữu cơ có chứa các nhóm chức?
cacboxyl và hiđroxyl.
hiđroxyl và amino.
cacboxyl và amino.
cacbonyl và amino.
Chọn C: COOH và NH2
Từ 3 α-amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripeptit mạch hở trong đó có đủ cả 3 amino axit đó?
4.
6.
3.
2.
3! = 6
Chọn B
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức X, thu được 12,6g H2O; 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2 (đktc). X có công thức phân tử là
C3H9N.
C2H7N.
C4H11N.
C5H13N.
Chọn B
nCO2 = 0,4; nH2O = 0,7; nN2 = 0,1
=> nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2
= 2 : 7 : 1
X là một β-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 1,78g X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 2,51g muối. X có CTCT nào sau đây:
NH2CH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
NH2(CH2)2COOH.
CH3CH(NH2)CH2COOH.
H2N–R–COOH + HCl ClH3N–R–COOH
Ta có mHCl = mmuối – mX
= 2,51 – 1,78 = 0,73g
nHCl = 0,73/36,5 = 0,02 mol
nX = 0,02 mol
MX = 1,78/0,02 = 89
16 + R + 45 = 89
R = 28
R là C2H4
X là H2N–C2H4–COOH
Loại A và D
Do X là β-amino axit
Chọn C.
Hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y, chúng được cấu tạo từ một amino axit và có tổng số nhóm -CO-NH-trong 2 phân tử là 5 với nX : nY = 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 12g glyxin và 5,34g alanin. Giá trị của m là
16,46.
15,56.
14,36.
14,46.
nGly = 0,16; nAla = 0,06
Đặt nX = a, nY = 2a
=> m = 12 + 5,34 – 0,02.2.18 – 0,04.3.18 = 14,46
=>Chọn D
Một hợp chất có công thức phân tử là C4H11N, có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1?
3.
4.
5.
6.
C4H11N có 4 amin đồng phân bậc một: CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3-CH(CH3)-CH2-NH2;
CH3-CH2-CH(CH3)-NH2; (CH3)3C-NH2
Chọn B.
Sắp xếp tính bazơ của các chất sau theo thứ tự tăng dần:
NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2.
C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2.
C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2.
C6H5NH2 < C2H5NH2 < NH3.
Gốc C6H5- hút electron làm tính bazơ giảm; gốc C2H5- đẩy electron làm tính bazơ tăng
Chọn C
Trong dung dịch các amino axit thường tồn tại:
chỉ dạng ion lưỡng cực
vừa dạng ion lưỡng cực vừa dạng phân tử với số mol như nhau.
chỉ dạng phân tử.
chủ yếu dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử.
Chọn D
Thủy phân hoàn toàn 1 mol tripeptit mạch hở X thu được dung dịch chỉ chứa Gly, Ala và Val. Số đồng phân tripeptit của X là:
3.
4.
5.
6.
3! = 6
Chọn D
Lấy 14,6g một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là
0,23 lít.
0,2 lít.
0,4 lít.
0,1 lít.
Mpeptit = 75 + 89 – 18 = 146
npeptit = 0,1
nHCl = 0,2
V = 0,2 lít
Chọn B
Cho các chất sau: etylamin, anilin, đimetylamin, trimetylamin. Số chất amin bậc II là
1.
2.
3.
4.
Chọn A: đimetylamin CH3-NH-CH3
Trạng thái và tính tan của các amino axit là
chất lỏng dễ tan trong nước
chất rắn dễ tan trong nước
chất rắn không tan trong nước
chất lỏng không tan trong nước
Chọn B
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
có 3 gốc amino axit giống nhau.
có 3 gốc amino axit khác nhau.
có 3 gốc amino axit.
Chọn D
Chỉ cần 3 gốc, không cần giống nhau hoặc khác nhau
Cho 13,5g hỗn hợp gồm 3 amin no, mạch hở, đơn chức tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45g hỗn hợp muối. Giá trị của x là
0,5.
1,4.
2.
1.
nHCl = (24,45 – 13,5)/36,5 = 0,3
x = 1
Chọn D
Khi thủy phân hoàn toàn 65g một peptit X thu được 22,25g alanin và 56,25g glyxin. X là:
đipeptit.
tripeptit.
tetrapeptit.
pentapeptit.
nAla = ;
nGly =
> nAla : nGly = 0,25 : 0,75
= 1 : 3
=> X là tetrapeptit
=> Chọn C
Hợp chất CH3-NH-CH2-CH3 có tên đúng là
đietylamin.
etylmetylamin.
N-etylmetanamin.
đietylmetanamin.
Chọn B








