Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P4)
Đề thi

Bài tập Amin, Amino axit, Protein có giải chi tiết (mức độ thông hiểu - P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1239 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H11N có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin bậc hai và z đồng phân amin bậc 3. Các giá trị x, y, z lần lượt là

4, 3 và 1.

3,3 và 0.

4, 2 và 1

3, 2 và 1.

Xem đáp án

Đáp án A

C4H11N

có các đồng phân bậc 1: CH3CH2CH2CH2NH2; CH3CH2(NH3)CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2NH2; CH3C(CH3)2NH2

Các đồng phân amin bậc 2: CH3CH2CH2-NH-CH3; CH3-CH2- NH- CH2-CH3; CH3-CH(CH3)- NH- CH3

 Các đồng phân amin bậc 3: 12-1565536466.png 

=> có 4 đồng phân bậc 1, 3 đồng phân bậc 2 và 1 đồng phân bậc 3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với

cồn

nước muối

nước

giấm

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có thể rửa mùi tanh của cá bằng giấm vì giấm là axit axetic (CH3COOH) sẽ kết hợp với nhóm NH2 trong cá => giảm bớt mùi tanh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

X, Y, Z, T.

X, Y, Z.

Y, Z, T.

X, Y, T.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất tác dụng được với cả NaOH và HCl là: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), H2NCH2COOC2H5 (T).

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

CH3COOH3NCH3 + NaOH →CH3COONa + CH3NH2 + H2O

CH3COOH3NCH3 + HCl → CH3COOH + CH3NH3Cl

H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH

H2NCH2COOC2H5 + HCl → ClNH3CH2COOH + C2H5Cl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba khí chứa trong ba bình riêng biệt gồm metylamin, amoniac và hiđro. Có thể nhận biết được khí hiđro bằng thuốc thử là

dung dịch NaOH.

nước vôi trong.

nước brom.

quỳ tím ẩm.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho quỳ tím ẩm lần lượt vào 3 khí trên: khí nào quỳ tím chuyển sang màu xanh đậm là metyl amin( CH3NH2) ; quỳ tím chuyển sang màu xanh nhưng nhạt hơn là amoniac (NH3); quỳ tím không đổi màu là khí hiđro (H2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amine bậc 2 của C4H11N là

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Số đồng phân amine bậc 2 của C4H11N là: CH3CH2NHCH3CH2; CH3CH2CH2NHCH3; CH3CH(CH3)NHCH3.

Có 3 đồng phân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ glyxin và analin có thể tạo ra bao nhiêu đipeptit là đồng phân của nhau?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các đipeptit là đồng phân của nhau là: Gly – Ala và Ala – Gly => có 2 chất thỏa mãn

Chú ý:

Tránh sai lầm viết tất cả các đipeptit là: Gly – Ala và Ala – Gly ; Gly – Gly; Ala – Ala => chọn đáp án có 4 chất => dẫn đến sai

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là một Aminoaxit ( có 1 nhóm chức –NH2 và một nhóm chức –COOH) điều khẳng định nào sau đây không đúng?

Hợp chất X phải có tính lưỡng tính.

X không làm đổi màu quỳ tím.

Khối lượng phân tử của X là một số chẵn.

Khối lượng mol phân tử của X ≥ 75.

Xem đáp án

Đáp án C

X có dạng: NH2-R-COOH

A. Đúng vì X có cả tính bazo của nhóm – NH2 và tính axit của nhóm –COOH

B. Đúng

C. sai vì X chứa 1N nên phân tử X là 1 số lẻ

D. đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo: HOOC-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH2. Cho các phát biểu sau về X:

(1)   X là đipepit tạo thành từ alanin và glyxin.

(2)   X có phản ứng màu biure.

(3)   X không làm đổi màu quỳ tím.

(4)   Phân tử khối của chất X là 164 đvC.

(5)   Khi đun nóng X trong dung dịch NaOH vừa đủ, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm 2 muối.

Số phát biểu đúng

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Đ               (2) S. Đipeptit không có phản ứng màu biure.

(3) Đ               (4) S. Phân tử khối của X là 146 đvC.

(5) Đ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc II?

CH3NH2.

CH3CH2NH2.

C2H5NHCH3.

(CH3)3N.

Xem đáp án

Đáp án C

Bậc của amin bằng số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol hỗn hợp (C2H5)2NH và NH2CH2COOH tác dụng vừa hết với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

300

150

200

100

Xem đáp án

Đáp án D

Do các amin đều đơn chức nên ta có: nHCl = namin = 0,1 mol

=> V = 0,1 lít = 100 ml

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

20,8

20,6

16,8

18,6

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam alanin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 27,75 gam. Giá trị của m là

26,25

13,35

18,75

22,25

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Alanin có công thức là: CH3-CH(NH2)-COOH

CH3-CH(NH2)-COOH + NaOH t° CH3-CH(NH2)-COONa + H2O

Ta có: nAla-Na = 27,75111 = 0,25 (mol)

⇒ nAla = nAla-Na = 0,25 (mol)

⇒ mAla = 0,25.89 = 22,25 (gam)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,0 gam amin có công thức C2H8N2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

9,65

13,30

13,10

9,60

Xem đáp án

Đáp án B

14-1565537876.png

C2H8N2 + 2HCl → C2H10N2Cl2

=> mmuối = m C2H10N2Cl2 = 0,1. 133 = 13,3 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây: (1) dung dịch H2SO4; (2) dung dịch NaOH; (3) dung dịch Br2; (4) Na.

(3), (4).

(1), (3).

(1), (2).

(2), (3).

Xem đáp án

Đáp án B

Anilin là C6H5NH2, tác dụng được với H2SO4 và Br2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pentapeptit khi bị thủy phân tạo ra hỗn hợp X chứa: 4 đipeptit, 3 axit amin, 2 tetrapeptit, 3 tripeptit và pentapeptit dư. Khi X tham gia phản ứng màu biure thì số chất tham gia phản ứng là

7

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các peptit có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím (trừ đipeptit)

Vậy các chất phản ứng với Cu(OH)2: 2 tetrapeptit, 3 tripeptit và pentapeptit dư.

Tổng cộng có 6 chất phản ứng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X (đơn chức, mạch hở), thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử X là

C3H7N.

C2H5N.

C2H7N.

CH5N.

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazo?

Anilin, metylamin, amoniac

Amoniac, etylamin, anilin.

Etylamin, anilin, amoniac.

Anilin, amoniac, metylamin.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính bazo tăng dần theo thứ tự: Anilin < amonia < metylamin

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Metylamin là chất khí, không màu, không mùi.

Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ.

Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.

Anilin là chất lỏng, không màu, khó tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án A

+ A sai vì metylamin là chất khí, không màu, có mùi khai khó chịu.

+ B đúng. CTTQ của amin đơn chức: CnH2n+3-2aN (a là số liên kết pi hoặc số vòng) → PTK của một amin đơn chức luôn là số lẻ.

+ C đúng.

+ D đúng. Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước.

Chú ý:

Chú ý: Khi để trong không khí anilin bị chuyển từ không màu thành màu đen vì bị oxi hóa.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin no, đơn chức, mạch hở X có 53,33%C về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh hơn C2H5NH2?

NH3.

CH3NH2.

C6H5NH2.

CH3NHCH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Cách sắp xếp tính bazơ của các amin: R-N

+ R đẩy e → làm tính bazơ mạnh, tính axit yếu.

+ R hút e → làm tính bazơ yếu, tính axit mạnh.

Ghi nhớ: Amin thơm < NH3 < amin no < NaOH

Mở rộng: Bậc 1 < Bậc 2

Tính bazơ: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < CH3NHCH3.