
45 câu hỏi
trắng.
đỏ.
vàng.
tím.
Đáp án D.
2,32
1,77
1,92
2,08
Đáp án B.
![]()

![]()
7,33
3,82
8,12
6,28
Đáp án A.

10
12
14
8
Đáp án A.




=> m = 9,95
9,67 gam.
8,94 gam.
8,21 gam.
8,82 gam.
Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E: CH3NH2, (CH3)2NH,(CH3)3N thành CnH2n+3N: a mol.
- Đốt cháy E: CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
![]()
và
![]()
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12mol.
- Cho E tác dụng với HCl thì
![]()
mmuối=mE+36,5nHCl= 8,94(g)
36,32 gam.
30,68 gam.
35,68 gam.
41,44 gam.
Đáp án B
- Hướng tư duy 1: Xác định các chất có trong muối



+ Ta có

=> mmuối = 97x + 191y= 30,68 (g)
- Hướng tư duy 2: Bảo toàn khối lượng
+ Ta có
![]()
mmuối =mgly+mglu+40nNaOH –=30,68 (g)
C4H11N
CH5N
C3H9N
C2H7N
Đáp án D
- Ta có:
![]()
Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm.
Các đipeptit hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao.
Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng.
Đáp án B
xanh thẫm.
tím.
đen.
vàng.
Đáp án D
- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng
khả năng làm đổi màu quỳ tím.
đúng một nhóm amino.
ít nhất 2 nhóm –COOH.
ít nhất hai nhóm chức.
Đáp án D
- Trong phân tử các α–amino axit chứa đồng thời nhóm amino –NH2 và nhóm cacboxyl –COOH. Tùy thuộc vào các chất khác nhau mà số nhóm chức có trong các chất có thể giống nhau hoặc khác nhau.
14,865 gam.
14,775 gam.
14,665 gam.
14,885 gam.
Đáp án A
- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 có 2X + Y → X2Y + 2H2O (1)
+ Từ




=> 7.1 < 9k < 7.2 => k = 1
+ Với k = 1=> n(Gly)5k(Tyr)4k=

Xét phản ứng (1) ta được

= 14,685 (g)
4
6
8
2
Đáp án C

= 0,024 mol. Suy ra

X là
- Số đồng phân ứng với công thức của X là 8


Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic.
Aminoaxit hoặc este của aminoaxit.
Este của aminoaxit hoặc muối amoni.
Đáp án B
CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH
nước muối.
nước.
giấm ăn.
cồn.
Đáp án C
Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh
CH3NH2 + CH3COOH → CH3COONH3CH3
3CH3NH2+ 3H2O + FeCl3→ Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl
117
89
97
75
Đáp án D
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:

CH3COOH
FeCl3.
HCl.
NaOH.
Đáp án D
4,24
3,18
5,36
8,04
Đáp án D
Mz=36.6 => gồm CH3NH2 và C2H5NH2
nZ=0.2 mol =>
=>A: (C2H5NH3)2CO3
B:(COONH3CH3)2
(C2H5NH3)2CO3(A)+2NaOH→Na2CO3(D)+2C2H5NH2+2H2O
(COONH3CH3)2(B)+2NaOHt0→(COONa)2(E)+CH3NH2+2H2O
=> nE=0.12mol => mE=8.04g
86,16
90,48
83,28
93,26
Đáp án B
Gọi công thức M là GlyAla(Lys)x => CTPT
![]()
Ta có
%O =

= 0,213018
=> x = 1,5
![]()
![]()

1
2
4
3
Đáp án B
+ Ta có :
![]()
và ![]()

= 104,28 (g)
(1), (2), (3).
(2), (3),(1).
(3), (1), (2).
(3), (2), (1).
Đáp án C
54,5 (g)
28,7 (g)
60,1 (g)
35,53 (g)
Đáp án D
Quy hỗn hợp về



m = 24,97 + 0,3.40 – 18.(0,05 + 0,03) = 35,53
Gly-Ala-Val.
anbumin (lòng trắng trứng).
Gly-Ala-Val-Gly.
Gly-Val.
Đáp án D
5
2
4
3
Đáp án D
77,60 gam
83,20 gam
87,40 gam
73,40 gam
Đáp án B
nGly = 0,4; nAla = 0,32
Giải hệ ta được nHexa = 0,12 và nTetra = 0,08
m = 83,2 gam
màu vàng.
màu tím.
màu xanh lam.
màu đỏ máu.
Đáp án B
Đimetylamin.
Amoniac.
Anilin.
Etylamin.
Đáp án A
0,50.
0,65.
0,70.
0,55.
Đáp án B
Metyl amin, etylamin, đimetylamin, trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước.
Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng.
Đáp án D
Glutamic
Anilin
Glyxin
Lysin
Đáp án D
Phe
Ala
Val
Gly
Đáp án D
6
9
4
3
Đáp án A
24,00
18,00
20,00
22,00
Đáp án B

1,051
0,806
0,595
0,967
Đáp án C
Qui đổi hỗn hợp H




Tiến hành ghép CH2, tạo lại hỗn hợp H



Trong dung dịch, H2N – CH2 – COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N – CH2 – CO
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt.
Hợp chất H2N – CH2 – COOH3N – CH3 là este của glyxin.
Đáp án D
H2N- CH2-COOH3N-CH3 là muối chứ không phải là este
1
0
3
2
Đáp án A
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl
Sai lầm cần chú ý: Đồng, Kẽm tạo phức với amin
Đáp án A
nCO2 = 0,75 (mol); nH2O = 1,125 (mol); nN2 = 0,125 (mol)
46,94%.
64,63%.
69,05%.
44,08%.
Đáp án A
Phương pháp: Quy đổi peptit thành CONH, CH2 và H2O
Quy đổi X thành:
C2H3ON: 0,22(Tính từ nN2 = 0,22)
CH2: a
H2O: b
Trong phản ứng thủy phân M:
X + NaOH → Muối + H2O
mNaOH- mH2O = 7,9
=> 40 . 0,22- 18b = 7,9 => b = 0,05
Đốt muối thu được:
nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,11
Bảo toàn C: nCO2 = 0,22 . 2 + a - 0,11 = a + 0,33
Bảo toàn H: nH2O = (0,22 . 1,5 + a + b) + 0,22/2 – b = a +0,44
=> 44(a + 0,33) + 18(a + 0,44) = 28,02 => a = 0,09 => mA = 14,7 gam
Đặt x, y là số mol X, Y => nA = x + y = b = 0,05 & nNaOH = 4x + 5y = 0,22
=>x = 0,03 &y = 0,02
Đặt u, v là số mol của Gly và Ala
=> nN = u + v = 0,22
và nC = 2u + 3v = nCO2 + nNa2CO3 = 0,53
=> u = 0,13 và v = 0,09
X: (Gly)p(Ala)4-p
Y: (Gly)q(Ala)5-q
=> nGly = 0,03p + 0,02q = 0,13
=>3p+2q = 13
Vìp<4vàq<5 => p = 3 và q = 2 =>X là (Gly)3(Ala)
=> %X = 0,03 . 260/14,7 = 53,06%
=> %Y = 46,94%
nC = 0,75; nH = 2,25; nN = 0,125
C:H:N=0,75:2,25:0,125=3:9:1
Mà amin đơn chức nên CTPT là: C3H9N
Anilin.
B Phenol.
Glyxin.
D Lysin.
Đáp án D
1M.
B 2M.
3M.
D 4M.
Đáp án A
nKOH = 2n axit glutamic = 2.0,1 = 0,2 mol => x = 0,2/0,2 = 1M
xanh thẫm
tím
đen
vàng
Đáp án D
- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng.
9,67 gam
8,94 gam
8,21 gam
8,82 gam
Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E:
![]()
thành
![]()
- Đốt cháy E:
![]()
![]()
![]()
và
![]()
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol
- Cho E tác dụng với HCl thì
![]()
m muối = mE + 36,5nHCl = 8,94g
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol
117
89
97
75
Đáp án D
TGKL => nX = 0,089 mol
=> MX = 75g/mol
75.
89.
93.
147.
Đáp án C
Anilin là C6H5NH2 (CTPT: C6H7N) PTK = 12.6 + 1.7 + 14.1 = 93.
C2H5N.
C3H5N.
C2H7N.
C3H9N.
Đáp án D
nCO2 = 0,3 mol => nC = nCO2 = 0,3 mol
nH2O = 0,45 mol => nH = 2nH2O = 0,9 mol
C : H = 0,3 : 0,9 = 1 : 3
Quan sát đáp án => C3H9N
14,87%.
56,86%.
37,23%.
24,45%.
Đáp án A
Sơ đồ hóa bài toán:




Bảo toàn nguyên tố K
![]()
=> a + b = 0,5
Bảo toàn nguyên tố O:
![]()
![]()
![]()
Từ (1) và (2) →

![]()
= 59,58 gam
Bảo toàn khối lượng:

Các quá trình phản ứng thủy phân như sau




Ta có:
![]()
![]()
→ x = 0,02 = nX và y = 0,06 = nY
Gọi công thức

Bảo toàn Na: 0,02n + 0,06m = 0,22

![]()

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















