260 Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).
(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.
(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.
Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Đáp án D
Các phát biểu đúng 2,3,4
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit.
Trong phân tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.
Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Đáp án A
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của α – amino axit Z (chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh). Số công thức cấu tạo của phù hợp của X là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
70.
60.
40.
50.
1 mol amin no, 2 mol amino axit no tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH nên amin có 2 –NH2; amino axit có 2 –COOH và 1 –NH2
Giả sử trong a gam hỗn hợp X:
A: CnH2n+4N2 (a mol)
B: CmH2m-1O4N (b mol)
Este X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là
46,05%.
8,35%.
50,39%.
7,23%
Đáp án D
Phương pháp: Bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải:
Đặt a, b là số mol muối GlyNa và AlaNa
=> nN = a + b = 0,35.2
nO2 = 2,25a + 3,75b = 2,22
=> a = 0,27 và b = 0,43
=> m muối = 73,92 và nNaOH = 0,7
Bảo toàn khối lượng => nH2O = 0,21
=> nY + nZ = 0,21 (1)
X là este cùa Glỵ hoặc Ala và ancol T.
Nếu X là NH2-CH(CH3)-COOC2H5
=> nX = nC2H5OH = 0,3
=> Y, Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 - 0,3 = 0,13 mol Ala
=> Số N trung bình của Y, Z = (0,27 + 0,13)/0,21 = 1,9: Vô lý, loại.
Vậy X là NH2-CH2-COOC3H7
=> nX = nC3H7OH = 0,23
=> Y, Z tạo ra từ 0,27 - 0,23 = 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala
=> Số N trung bình của Y, Z = (0,04 + 0,43)/0,21 = 2,24
=> Y là dipeptit và z là heptapeptit
nN = 2nY + 7nZ = 0,04 + 0,43 (2)
(1)(2) => nY = 0,2 và nZ = 0,01
Y là (Gly)u(Ala)2-u
Z là (Gly)v(Ala)7-v
=> nGly = 0,2u + 0,01v = 0,04
=> 20 u + V = 4
=> u = 0 và v = 4 là nghiệm duy nhất. Vậy:
Y là (Ala)2 (0,2 mol)
Z là (Gly)4(Ala)3 (0,01 mol)
=> %Z = 7,23%
Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?
Benzylamin.
Metylamin.
Anilin.
Đimetylamin.
Chọn đáp án C
Anilin là 1 amin có tính bazo rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
Vì anilin có nhóm (–C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ.
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X là
Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Gly-Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
Chọn đáp án D
Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu đuợc dung dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dung V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
0,4
0,2
0,6
0,3
Chọn đáp án C
+ BTKL
⇒ mHCl = (29,6 – 15) ÷ 36,5 = 0,4 mol.
+ ∑nNaOH = nGlyxin + nHCl
= 15÷75 + 0,15 = 0,6 mol.
⇒ CM NaOH = 0,6M
Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủ phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng 24,97 gam trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanine và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic chiếm 1/9 tổng số mol muối trong Y. Giá trị của m là
38,24
35,25
35,53
34,85
Chọn đáp án C
Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit z mạch hở tạo từ Y; trong đó X và Y đều là các hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá tri của x và y là
37,5 và 7,5
38,5 và 7,5
40,5 và 8,5
39,0 và 7,5
Chọn đáp án A
+ Gọi công thức chung của hỗn hợp là CnH2n+2–2k+tOzNt.
⇒ nCnH2n+2–2k+tOzNt = 4 mol.
⇒ n = nCO2 = 40 ÷ 4 = 10
t = nHCl ÷ 4 = 3,75
k = nNaOH ÷ 4 = 3,5
⇒ Htrung bình = 2n + 2 – 2k + t
= 10×2 + 2 – 2×3,5 + 3,75
= 18,75
⇒ CnH2n+2–2k+tOzNt C10H18,75OzN3,75
C10H18,75OzN3,75→9,375 H2O+1,875 N2
------4 mol-----→37,5 mol → 7,5 mol
Hỗn hợp E gồm chất X(C2H7O3N) và chất Y(C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 gam X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là
36,7
35,1
34,2
32,8
Chọn đáp án D
Đimetylamin có công thức là
(CH3)2NH.
(CH3)3N.
C2H5NH2.
CH3CH2CH2NH2.
Chọn đáp án A
Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?
glyxin, alanin, lysin.
glyxin, valin, axit glutamic.
alanin, axit glutamic, valin.
glyxin, lysin, axit glutamic.
Chọn đáp án D
Amino axit có dạng: (H2N)x-R-(COOH)y xảy ra các trường hợp:
- x > y: dung dịch có pH > 7 và làm quỳ tím hóa xanh.
- x = y: dung dịch có pH = 7 và không làm đổi màu quỳ tím.
- x < y: dung dịch có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ.
⇒ chỉ có D là quỳ tím đổi màu khác nhau nên nhận biết được
Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?
37,550 gam
28,425 gam
18,775 gam
39,375 gam
Chọn đáp án A
Ta có nC = nCO2 = 0,4 mol
nH = 2nH2O = 1,35 mol.
⇒ nN/ hh amin = (9,65 – mC – mH) ÷ 14
= 0,25 mol.
⇒ nHCl = 0,25 mol
⇒ mMuối = 9,65 + 0,25×36,5
= 18,775 gam. (Cẩn thận chọn sai).
⇒ Với 19,3 gam X thì mMuối = 18,775×2 = 37,55 gam
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5, X và Y đều tạo khí làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
5,92.
4,68.
2,26.
3,46.
Chọn đáp án D
- Gọi a và b lần lượt là số mol của X và Y. Khi cho E tác dụng với NaOH thì:
Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.
(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.
Số nhận định đúng là
5.
4.
6.
3.
Chọn đáp án B
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, chẳng hạn anilin có tính bazơ yếu hơn NH3.
(4) Sai, polipeptit mới là cơ sở tạo nên protein.
(5) Đúng
(6) Đúng
⇒ có 4 nhận định đúng
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là
35,37%.
58,92%.
46,94%.
50,92%.
Chọn đáp án C
Quy X về C2H3NO, CH2, H2O
⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol.
Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2
⇒ đốt cho CO2: (0,66 + x) mol và H2O: (0,88 + x) mol
⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 56,04
⇒ x = 0,18 mol.
nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O
⇒ nH2O = 0,1 mol.
Đặt nA = a; nB = b
⇒ nX = a + b = 0,1 mol;
nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b
Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.
nAla = nCH2 = 0,18 mol;
nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.
Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)
⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18.
Giải phương trình nghiệm nguyên có:
m = 1; n = 3.
⇒ B là Gly2Ala3
⇒ %mB = 0,04 × 345 ÷ (0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%
Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
4,64%.
6,97%.
9,29%.
13,93%.
Số mắt xích là:
Trong E có chứa peptit có số mắc xích lớn 4,4 (5, 6 hoặc 7…). Vậy Z là pentapeptit (Gly)4Ala, X là đipeptit (Gly)2 và Y là đipeptit AlaVal (không thể là tripeptit (Gly)2Ala vì khi đó thủy phân hỗn hợp E sẽ không thu được muối của Val).
Ta có:
Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là
glyxin.
alanin.
valin.
lysin.
Chọn đáp án A
Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
1.
2.
3
4.
Chọn đáp án C
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
(CH3)3N.
CH3CH2NHCH3.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
Chọn đáp án D
Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
A là amin bậc 3. B và D là amin bậc 2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan tốt trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Chọn đáp án C
A. Sai vì các amin có –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen như anilin không làm quỳ tím hóa xanh.
B. Sai vì chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylami dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.
C. Đúng vì xảy ra phản ứng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl. Chất sinh ra dễ bị rửa trôi bởi nước.
D. Sai vì hầu hết các amin đều độc
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
Chọn đáp án B
Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên mới có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH– tạo phức chất màu tím.
⇒ dùng Cu(OH)2/OH– để phân biệt tripeptit Gly-Ala-Gly và Gly-Ala
Cho m gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu đuợc dung dịch X, để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 0,35 mol HCl. Giá trị của m là
48,95.
13,35.
17,80.
31,15.
Chọn đáp án B
Quy quá trình thành: Ala + 0,2 mol NaOH + 0,35 mol HCl vừa đủ.
⇒ nAla = 0,35 - 0,2 = 0,15 mol
⇒ m = 13,35(g)
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím. | Quỳ tím chuyển màu hồng. |
Y | Dung dịch iot. | Hợp chất màu xanh tím. |
Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng. | Kết tủa Ag trắng. |
T | Nước brom. | Kết tủa trắng. |
X, Y, Z, T lần lượt là:
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
Chọn đáp án D
X làm quỳ tím hóa hồng ⇒ loại A và C.
Z có phản ứng tráng bạc ⇒ loại B ⇒ chọn D
Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
6,97%.
13,93%.
4,64%.
9,29%.
Chọn đáp án C
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O.
Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol.
Lại có:
nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2
⇒ nCH2 = 0,11 mol.
⇒ nH2O = (28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.
Dễ thấy X là Gly2
số mắt xích trung bình = 4,4.
Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C
⇒ Z là pentapeptit.
● Dễ thấy Z là Gly4Ala
⇒ Y phải chứa Val
⇒ Y là GlyVal.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z
⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.
nH2O = x + y + z = 0,1 mol;
nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.
Giải hệ có: x = y = 0,01 mol;
z = 0,08 mol.
► %mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64%
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
CH3COOC2H5.
H2NCH2COOH.
HCOONH4.
C2H5NH2.
Chọn đáp án B
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà
trong CTPT có chứa đồng thời nhóm –NH2 và nhóm –COOH
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án D
Nhận thấy phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là 1 tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit có trong phân tử này = 4 – 1 = 3
Công thức của alanin là
H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH.
HOOC-CH(NH2)CH2-COOH.
H2N-CH(CH3)COOH.
H2N-CH2-COOH.
Chọn đáp án C
Anilin là 1 α–amino axit có CTPT là C2H5O2N
Và CTCT là CH3CH(NH2)COOH
Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh?
Anilin.
Glyxin.
Metylamin.
Alanin.
Chọn đáp án C
Nhận thấy glycine và alanine là α–amino acid có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH ⇒ Glycine và alanine không làm đổi màu quỳ tím ẩm.
+ Aniline tuy là 1 amine nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e ⇒ làm tính base của nó rất yếu.
⇒ Tính base của aniline không đủ mạnh để làm làm xanh quỳ tím ẩm.
Trong các chất: CH3NH2, CH3NHCH3, C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực bazơ mạnh nhất trong dãy trên là
NH3
CH3NH2.
C6H5NH2.
CH3NHCH3.
Chọn đáp án D
+ Ta đã biết 2 gốc (–CH3) đẩy e > 1 gốc (–CH3)
⇒ Lực bazo của CH3NHCH3 >CH3NH2
Giải thích tương tự ta có lực bazo của CH3NH2 > NH3.
Còn C6H5NH2 do có nhóm –C6H5 là 1 nhóm hút e ⇒ làm tính bazo giảm.
⇒ Sắp xếp lực bazo tăng dần ta có C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.
H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.
Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Chọn đáp án C
+ Glucozơ có nhiều trong quả nho chín ⇒ còn có tên gọi khác là đường nho.
+ H2NCH2COOH là một amino axit ⇒ ở điều kiện thường nó là chất rắn.
+ Trong công thức cấu tạo của alanin có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
⇒ Dung dịch của nó có pH ≈ 7 không làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
+ Tơ tằm là tơ thiên nhiên và thuộc loại poliamit
Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 13,56 gam muối. Giá trị của m là
10,68.
10,45.
9,00.
13,56.
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng
H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK + H2O
⇒ nH2NCH2COOH = nH2NCH2COOK
= 13,56 ÷ 113 = 0,12 mol.
⇒ mGlyxin = 0,12 ×75 = 9 gam
Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH; 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
15,225.
13,775.
11,215.
16,335.
Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Nhận thấy
∑nH2O = 0,01×2 + 0,02 + 0,05 = 0,09
⇒ mH2O = 1,62 gam
⇒ BTKL có mChất rắn = mClH3NCH2COOH + mCH3CH(NH2)COOH + mHCOOC6H5 + mNaOH – mH2O
mChất rắn = 13,775 gam
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là
0,07.
0,08.
0,06.
0,09.
Chọn đáp án A
+ Nhận thấy glyxin, alanin, valin có công thức tổng quát giống nhau.
+ Metylamin và etylamin cũng có công thức tổng quát giống nhau
⇒+ Xem hỗn hợp chỉ chứa gly, metylamin và etylamin. (Chọn 3 chất vất kỳ và chấp nhận giá trị âm).
+ Đặt số mol của 3 chất lần lượt là a, b ,c ta có hệ.
⇒ nKOH pứ = nGlyxin = a = 0,07 mol
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Etyl amin.
Anilin.
Glucozo.
Chọn đáp án A
A. Do –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh.
⇒ tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH3 ⇒ không làm đổi màu quỳ tím ⇒ chọn A.
B. CH3NH2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N.
⇒ tính bazơ mạnh hơn NH3 ⇒ làm quỳ tím hóa xanh.
C. CH3COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ.
D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH2 ⇒ làm quỳ tím hóa đỏ
Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước brom?
Metylamin.
Etylamin.
Alanin.
Anilin.
Chọn đáp án D
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.
Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.
Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên
Chọn đáp án C
C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại.
+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch
Cho 24,36 gam Gly-Ala-Gly phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được khối lượng muối natri của alanin là
38,28 gam.
26,64 gam.
13,32 gam.
11,64 gam.
Chọn đáp án C
nAla-Na = npeptit = 0,12 mol
⇒ mAla-Na = 0,12 × 111 = 13,32(g)
Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc), thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
7,115.
6,246.
8,195.
9,876.
Chọn đáp án A
Ctb = nCO2 ÷ nX = 13/3;
Ntb = nHCl ÷ nX = 5/3.
Đặt Otb = x. Do amino axit no, mạch hở.
⇒ ktb = COOHtb = 0,5x
⇒ Htb = 2 × số C + 2 + số N – 2k =37/3– x.
Lại có:
● nO2 = nX × (số C + số H ÷ 4 – số O ÷ 2)
= 0,03 × [13/3 + (37/3 – x) ÷ 4 – x ÷ 2]
= 0,1775 mol.
⇒ x = 2 ⇒ chỉ chứa 1 –COOH
Quy quá trình về: 0,03 mol X + 0,05 mol HCl + NaOH vừa đủ.
⇒ nH2O = nNaOH = 0,03 + 0,05 = 0,08 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m = 0,03 x 353/3 + 0,05 × 36,5 + 0,08 × 40 – 0,08 × 18 = 7,115(g)








