
40 câu hỏi
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Đáp án D
Các phát biểu đúng 2,3,4
Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit.
Trong phân tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
Tất cả các peptit đều ít tan trong nước.
Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
Đáp án A
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
70.
60.
40.
50.
1 mol amin no, 2 mol amino axit no tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH nên amin có 2 –NH2; amino axit có 2 –COOH và 1 –NH2
Giả sử trong a gam hỗn hợp X:
A: CnH2n+4N2 (a mol)
B: CmH2m-1O4N (b mol)
46,05%.
8,35%.
50,39%.
7,23%
Đáp án D
Phương pháp: Bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải:
Đặt a, b là số mol muối GlyNa và AlaNa
=> nN = a + b = 0,35.2
nO2 = 2,25a + 3,75b = 2,22
=> a = 0,27 và b = 0,43
=> m muối = 73,92 và nNaOH = 0,7
Bảo toàn khối lượng => nH2O = 0,21
=> nY + nZ = 0,21 (1)
X là este cùa Glỵ hoặc Ala và ancol T.
Nếu X là NH2-CH(CH3)-COOC2H5
=> nX = nC2H5OH = 0,3
=> Y, Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 - 0,3 = 0,13 mol Ala
=> Số N trung bình của Y, Z = (0,27 + 0,13)/0,21 = 1,9: Vô lý, loại.
Vậy X là NH2-CH2-COOC3H7
=> nX = nC3H7OH = 0,23
=> Y, Z tạo ra từ 0,27 - 0,23 = 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala
=> Số N trung bình của Y, Z = (0,04 + 0,43)/0,21 = 2,24
=> Y là dipeptit và z là heptapeptit
nN = 2nY + 7nZ = 0,04 + 0,43 (2)
(1)(2) => nY = 0,2 và nZ = 0,01
Y là (Gly)u(Ala)2-u
Z là (Gly)v(Ala)7-v
=> nGly = 0,2u + 0,01v = 0,04
=> 20 u + V = 4
=> u = 0 và v = 4 là nghiệm duy nhất. Vậy:
Y là (Ala)2 (0,2 mol)
Z là (Gly)4(Ala)3 (0,01 mol)
=> %Z = 7,23%
Benzylamin.
Metylamin.
Anilin.
Đimetylamin.
Chọn đáp án C
Anilin là 1 amin có tính bazo rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
Vì anilin có nhóm (–C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ.
Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Gly-Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
Chọn đáp án D
0,4
0,2
0,6
0,3
Chọn đáp án C
+ BTKL
⇒ mHCl = (29,6 – 15) ÷ 36,5 = 0,4 mol.
+ ∑nNaOH = nGlyxin + nHCl
= 15÷75 + 0,15 = 0,6 mol.
⇒ CM NaOH = 0,6M
38,24
35,25
35,53
34,85
Chọn đáp án C
37,5 và 7,5
38,5 và 7,5
40,5 và 8,5
39,0 và 7,5
Chọn đáp án A
+ Gọi công thức chung của hỗn hợp là CnH2n+2–2k+tOzNt.
⇒ nCnH2n+2–2k+tOzNt = 4 mol.
⇒ n = nCO2 = 40 ÷ 4 = 10
t = nHCl ÷ 4 = 3,75
k = nNaOH ÷ 4 = 3,5
⇒ Htrung bình = 2n + 2 – 2k + t
= 10×2 + 2 – 2×3,5 + 3,75
= 18,75
⇒ CnH2n+2–2k+tOzNt C10H18,75OzN3,75
C10H18,75OzN3,75→9,375 H2O+1,875 N2
------4 mol-----→37,5 mol → 7,5 mol
36,7
35,1
34,2
32,8
Chọn đáp án D
(CH3)2NH.
(CH3)3N.
C2H5NH2.
CH3CH2CH2NH2.
Chọn đáp án A
glyxin, alanin, lysin.
glyxin, valin, axit glutamic.
alanin, axit glutamic, valin.
glyxin, lysin, axit glutamic.
Chọn đáp án D
Amino axit có dạng: (H2N)x-R-(COOH)y xảy ra các trường hợp:
- x > y: dung dịch có pH > 7 và làm quỳ tím hóa xanh.
- x = y: dung dịch có pH = 7 và không làm đổi màu quỳ tím.
- x < y: dung dịch có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ.
⇒ chỉ có D là quỳ tím đổi màu khác nhau nên nhận biết được
37,550 gam
28,425 gam
18,775 gam
39,375 gam
Chọn đáp án A
Ta có nC = nCO2 = 0,4 mol
nH = 2nH2O = 1,35 mol.
⇒ nN/ hh amin = (9,65 – mC – mH) ÷ 14
= 0,25 mol.
⇒ nHCl = 0,25 mol
⇒ mMuối = 9,65 + 0,25×36,5
= 18,775 gam. (Cẩn thận chọn sai).
⇒ Với 19,3 gam X thì mMuối = 18,775×2 = 37,55 gam
5,92.
4,68.
2,26.
3,46.
Chọn đáp án D
- Gọi a và b lần lượt là số mol của X và Y. Khi cho E tác dụng với NaOH thì:
5.
4.
6.
3.
Chọn đáp án B
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, chẳng hạn anilin có tính bazơ yếu hơn NH3.
(4) Sai, polipeptit mới là cơ sở tạo nên protein.
(5) Đúng
(6) Đúng
⇒ có 4 nhận định đúng
35,37%.
58,92%.
46,94%.
50,92%.
Chọn đáp án C
Quy X về C2H3NO, CH2, H2O
⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 2 × 0,22 = 0,44 mol.
Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và x mol CH2
⇒ đốt cho CO2: (0,66 + x) mol và H2O: (0,88 + x) mol
⇒ mbình tăng = mCO2 + mH2O = 56,04
⇒ x = 0,18 mol.
nNaOH = nC2H3NO = 0,44 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m + 0,44 × 40 = m + 15,8 + mH2O
⇒ nH2O = 0,1 mol.
Đặt nA = a; nB = b
⇒ nX = a + b = 0,1 mol;
nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b
Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.
nAla = nCH2 = 0,18 mol;
nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.
Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n (1 ≤ m ≤ 3; 1 ≤ n ≤ 4)
⇒ 0,06m + 0,04n = 0,18.
Giải phương trình nghiệm nguyên có:
m = 1; n = 3.
⇒ B là Gly2Ala3
⇒ %mB = 0,04 × 345 ÷ (0,44 × 57 + 0,18 × 14 + 0,1 × 18) × 100% = 46,94%
4,64%.
6,97%.
9,29%.
13,93%.
Số mắt xích là:
Trong E có chứa peptit có số mắc xích lớn 4,4 (5, 6 hoặc 7…). Vậy Z là pentapeptit (Gly)4Ala, X là đipeptit (Gly)2 và Y là đipeptit AlaVal (không thể là tripeptit (Gly)2Ala vì khi đó thủy phân hỗn hợp E sẽ không thu được muối của Val).
Ta có:
glyxin.
alanin.
valin.
lysin.
Chọn đáp án A
1.
2.
3
4.
Chọn đáp án C
(CH3)3N.
CH3CH2NHCH3.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
Chọn đáp án D
Bậc của amin bằng số H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hidrocacbon.
A là amin bậc 3. B và D là amin bậc 2
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan tốt trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Chọn đáp án C
A. Sai vì các amin có –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen như anilin không làm quỳ tím hóa xanh.
B. Sai vì chỉ có metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylami dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.
C. Đúng vì xảy ra phản ứng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl. Chất sinh ra dễ bị rửa trôi bởi nước.
D. Sai vì hầu hết các amin đều độc
dung dịch NaOH.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
Chọn đáp án B
Peptit chứa từ 3 mắt xích trở lên mới có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH– tạo phức chất màu tím.
⇒ dùng Cu(OH)2/OH– để phân biệt tripeptit Gly-Ala-Gly và Gly-Ala
48,95.
13,35.
17,80.
31,15.
Chọn đáp án B
Quy quá trình thành: Ala + 0,2 mol NaOH + 0,35 mol HCl vừa đủ.
⇒ nAla = 0,35 - 0,2 = 0,15 mol
⇒ m = 13,35(g)
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
Chọn đáp án D
X làm quỳ tím hóa hồng ⇒ loại A và C.
Z có phản ứng tráng bạc ⇒ loại B ⇒ chọn D
6,97%.
13,93%.
4,64%.
9,29%.
Chọn đáp án C
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O.
Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol.
Lại có:
nO2 = 2,25.nC2H4NO2Na + 1,5.nCH2
⇒ nCH2 = 0,11 mol.
⇒ nH2O = (28,42 - 0,44 × 57 - 0,11 × 14) ÷ 18 = 0,1 mol.
Dễ thấy X là Gly2
số mắt xích trung bình = 4,4.
Lại có hexapeptit chứa ít nhất 12C
⇒ Z là pentapeptit.
● Dễ thấy Z là Gly4Ala
⇒ Y phải chứa Val
⇒ Y là GlyVal.
Đặt nX = x; nY = y; nZ = z
⇒ nC2H3NO = 2x + 2y + 5z = 0,44.
nH2O = x + y + z = 0,1 mol;
nCH2 = 3y + z = 0,11 mol.
Giải hệ có: x = y = 0,01 mol;
z = 0,08 mol.
► %mX = 0,01 × 132 ÷ 28,42 × 100% = 4,64%
CH3COOC2H5.
H2NCH2COOH.
HCOONH4.
C2H5NH2.
Chọn đáp án B
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà
trong CTPT có chứa đồng thời nhóm –NH2 và nhóm –COOH
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án D
Nhận thấy phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là 1 tetrapeptit.
⇒ Số liên kết peptit có trong phân tử này = 4 – 1 = 3
H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH.
HOOC-CH(NH2)CH2-COOH.
H2N-CH(CH3)COOH.
H2N-CH2-COOH.
Chọn đáp án C
Anilin là 1 α–amino axit có CTPT là C2H5O2N
Và CTCT là CH3CH(NH2)COOH
Anilin.
Glyxin.
Metylamin.
Alanin.
Chọn đáp án C
Nhận thấy glycine và alanine là α–amino acid có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH ⇒ Glycine và alanine không làm đổi màu quỳ tím ẩm.
+ Aniline tuy là 1 amine nhưng có gốc –C6H5 là 1 gốc hút e ⇒ làm tính base của nó rất yếu.
⇒ Tính base của aniline không đủ mạnh để làm làm xanh quỳ tím ẩm.
NH3
CH3NH2.
C6H5NH2.
CH3NHCH3.
Chọn đáp án D
+ Ta đã biết 2 gốc (–CH3) đẩy e > 1 gốc (–CH3)
⇒ Lực bazo của CH3NHCH3 >CH3NH2
Giải thích tương tự ta có lực bazo của CH3NH2 > NH3.
Còn C6H5NH2 do có nhóm –C6H5 là 1 nhóm hút e ⇒ làm tính bazo giảm.
⇒ Sắp xếp lực bazo tăng dần ta có C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3NHCH3
Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.
H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường.
Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Chọn đáp án C
+ Glucozơ có nhiều trong quả nho chín ⇒ còn có tên gọi khác là đường nho.
+ H2NCH2COOH là một amino axit ⇒ ở điều kiện thường nó là chất rắn.
+ Trong công thức cấu tạo của alanin có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH
⇒ Dung dịch của nó có pH ≈ 7 không làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
+ Tơ tằm là tơ thiên nhiên và thuộc loại poliamit
10,68.
10,45.
9,00.
13,56.
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng
H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK + H2O
⇒ nH2NCH2COOH = nH2NCH2COOK
= 13,56 ÷ 113 = 0,12 mol.
⇒ mGlyxin = 0,12 ×75 = 9 gam
15,225.
13,775.
11,215.
16,335.
Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Nhận thấy
∑nH2O = 0,01×2 + 0,02 + 0,05 = 0,09
⇒ mH2O = 1,62 gam
⇒ BTKL có mChất rắn = mClH3NCH2COOH + mCH3CH(NH2)COOH + mHCOOC6H5 + mNaOH – mH2O
mChất rắn = 13,775 gam
0,07.
0,08.
0,06.
0,09.
Chọn đáp án A
+ Nhận thấy glyxin, alanin, valin có công thức tổng quát giống nhau.
+ Metylamin và etylamin cũng có công thức tổng quát giống nhau
⇒+ Xem hỗn hợp chỉ chứa gly, metylamin và etylamin. (Chọn 3 chất vất kỳ và chấp nhận giá trị âm).
+ Đặt số mol của 3 chất lần lượt là a, b ,c ta có hệ.
⇒ nKOH pứ = nGlyxin = a = 0,07 mol
Glyxin.
Etyl amin.
Anilin.
Glucozo.
Chọn đáp án A
A. Do –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh.
⇒ tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH3 ⇒ không làm đổi màu quỳ tím ⇒ chọn A.
B. CH3NH2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N.
⇒ tính bazơ mạnh hơn NH3 ⇒ làm quỳ tím hóa xanh.
C. CH3COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ.
D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH2 ⇒ làm quỳ tím hóa đỏ
Metylamin.
Etylamin.
Alanin.
Anilin.
Chọn đáp án D
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím.
Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.
Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng.
Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên
Chọn đáp án C
C sai vì: + Protein có độ tan khác nhau tùy theo loại.
+ Khi đun lên thì protein bị đông tụ lại và tách khỏi dung dịch
38,28 gam.
26,64 gam.
13,32 gam.
11,64 gam.
Chọn đáp án C
nAla-Na = npeptit = 0,12 mol
⇒ mAla-Na = 0,12 × 111 = 13,32(g)
7,115.
6,246.
8,195.
9,876.
Chọn đáp án A
Ctb = nCO2 ÷ nX = 13/3;
Ntb = nHCl ÷ nX = 5/3.
Đặt Otb = x. Do amino axit no, mạch hở.
⇒ ktb = COOHtb = 0,5x
⇒ Htb = 2 × số C + 2 + số N – 2k =37/3– x.
Lại có:
● nO2 = nX × (số C + số H ÷ 4 – số O ÷ 2)
= 0,03 × [13/3 + (37/3 – x) ÷ 4 – x ÷ 2]
= 0,1775 mol.
⇒ x = 2 ⇒ chỉ chứa 1 –COOH
Quy quá trình về: 0,03 mol X + 0,05 mol HCl + NaOH vừa đủ.
⇒ nH2O = nNaOH = 0,03 + 0,05 = 0,08 mol.
Bảo toàn khối lượng:
m = 0,03 x 353/3 + 0,05 × 36,5 + 0,08 × 40 – 0,08 × 18 = 7,115(g)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















