4 bài tập Viết thêm chữ số vào bên trái và bên phải số tự nhiên (có lời giải)
4 câu hỏi
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \[\overline {2ab2} \]
Theo bài ra ta có: \[\overline {2ab2} \] = 36 × \(\overline {ab} \)
2 002 + \(\overline {ab0} \) = 36 × \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
2 002 + 10 × \(\overline {ab} \) = 36 × \(\overline {ab} \)
2 002 = 26 × \(\overline {ab} \) (Trừ cả hai vế cho 10 × \(\overline {ab} \))
\(\overline {ab} \) = 2 002 : 26
\(\overline {ab} \) = 77
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 77
Tìm số có 3 chữ số biết rằng nếu ta viết thêm chữ số 2 xem giữa chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục ta được số mới gấp 9 lần số cần tìm?
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a2bc} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a2bc} \) = 9 × \(\overline {abc} \)
1 000 × a + 200 + \(\overline {bc} \) = 9 × (100 × a + \(\overline {bc} \)) (Phân tích cấu tạo số)
1 000 × a + 200 + \(\overline {bc} \) = 900 × a + 9 × \(\overline {bc} \)
100 × a + 200 + \(\overline {bc} \) = 9 × \(\overline {bc} \) (Trừ cả hai vế cho 900 × a)
100 × a + 200 = 8 × \(\overline {bc} \) (Trừ cả hai vế cho \(\overline {bc} \))
Vế trái là số tròn trăm nên vế phải cũng phải là số tròn trăm nên \(\overline {bc} \) = 25; 50; 75
- Xét \(\overline {bc} \) = 25 ta có: 100 a + 200 = 8 25
100 a + 200 = 200
100 a = 0
a = 0 (Loại)
- Xét \(\overline {bc} \)= 50 ta có: 100 a + 200 = 8 50
100 a + 200 = 400
100 a = 400 – 200
100 a = 200
a = 200 : 100
a = 2
Do đó: Số tự nhiên cần tìm là 250
- Xét \(\overline {bc} \) = 75 ta có: 100 ´ a + 200 = 8 ´ 75
100 a + 200 = 600
100 a = 600 – 200
100 a = 400
a = 400 : 100
a = 4
Do đó: Số tự nhiên cần tìm là: 475.
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 250 và 475
Cho số có 2 chữ số. Nếu cùng viết thêm chữ số n vào bên trái và bên phải số đã cho thì sổ đó tăng thêm 21 lần. Tìm số đó.
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là : \(\overline {nabn} \)
Theo bài ra ta có phép tính: \(\overline {nabn} \) = 21 × \(\overline {ab} \)
n 1 001 + 10 \(\overline {ab} \) = 21 \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
n 91 11 = 11 \(\overline {ab} \) (Trừ mỗi bên 10 \(\overline {ab} \))
n 91 = \(\overline {ab} \) (Chia cả hai về cho 11)
Vì \(\overline {ab} \) là số có 2 chữ số nên n chỉ nhận giá trị duy nhất là 1 và \(\overline {ab} \) = 91.
Vậy số tự nhiên cần tìm là 91
Tìm số có hai chữ số biết rằng nếu ta viết thêm vào bên phải và bên trái số đó mỗi bên một chữ số 1 thì ta được số mới lớn gấp 23 lần số cần tìm.
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {1ab1} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {1ab1} \) = 23 × \(\overline {ab} \)
1 001 + \(\overline {ab0} \) = 23 × \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
1 001 + 10 × \(\overline {ab} \) = 23 × \(\overline {ab} \)
1 001 = 13 × \(\overline {ab} \) (Trừ cả hai vế cho\(10 \times \overline {ab} \))
\(\overline {ab} \) = 1 001 : 13
\(\overline {ab} \) = 77
Vậy: Số cần tìm là: 77
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














