
37 câu hỏi
– Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ một số chất: CO, CO2, muối carbonate….
– Hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị, trong khi đó hợp chất vô cơ có liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
a) Hóa học hữu cơ nghiên cứu: hợp chất hữu cơ và những biến đổi của chúng, bao gồm nhiều phân ngành như hóa tổng hợp, hóa polymer, hóa dầu mỏ, ...
b) Hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại chính là hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon dựa trên thành phần cấu tạo.
Các chất hữu cơ trong thực phẩm em sử dụng hằng ngày là: protein, tinh bột, chất béo, chất xơ, vitamin, ....
Có thể phân biệt đường với muối ăn bằng cách đốt trong không khí. Khi đó đường sẽ cháy, muối ăn không cháy.
a) Các chất hữu cơ đều cháy.
b) Khi đốt cháy các chất trên đều tạo sản phẩm là khí CO2.
Đốt cháy hoàn toàn các chất trên.
– Chất cháy là các chất hữu cơ: đường, dầu hoả, rượu, nến, giấm ăn (vì các chất hữu cơ luôn chứa cacbon, dễ cháy)
– Chất không cháy: muối ăn (chất vô cơ).
– Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, …).
– Các hợp chất hữu cơ có đặc điểm chung sau đây:
+ Thành phần phân tử nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường có hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, sulfur, phosphorus,...
+ Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. Các nguyên tử carbon không những có khả năng liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.
+ Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) và thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.
+ Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân huỷ.
+ Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, …).
Vậy các chất hữu cơ trong dãy là: C6H12O6, C12H22O11, C2H2.
Đường kính là hợp chất hữu cơ nên có nhiệt độ nóng chảy thấp, kém bền với nhiệt do đó khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) bị phân huỷ chuyển thành màu nâu rồi màu đen.
a) Đối tượng nghiên cứu của hoá học hữu cơ là các hợp chất hữu cơ.
b)
| Hợp chất hữu cơ | Hợp chất vô cơ |
Thành phần nguyên tố | Nhất thiết phải có carbon (C) | Có thể có carbon hoặc không |
Liên kết hóa học trong phân tử | Chủ yếu liên kết cộng hóa trị | Liên kết ion hoặc liên kết công hóa trị |
– Trong số các chất trên, chất hữu cơ là saccharose (C12H22O11); celullose ((C6H10O5)n); aspirin (hay acetylsalicylic acid, C9H8O4); propane (C3H8). Chất vô cơ là calcium sulfate (CaSO4); silicon dioxide (SiO2).
– Hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống như làm nhiên liệu; nguyên liệu sản xuất; dung môi …
– Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen. Vậy các hydrocarbon là: (1); (4).
– Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác thì thu được dẫn xuất hydrocarbon. Vậy dẫn xuất hydrocarbon là: (2); (3); (5); (6).
Hợp chất vô cơ: CaCO3 (1); CO (2);
Hợp chất hữu cơ: CH3COONa (3); C6H5CH3 (4); CH3CH2CH2CN (5); CH3CH2SCH3 (6); CH3C ≡ CCH2NH2 (7).
– Nhóm 1 hợp chất hữu cơ: C6H6, C6H12O6, C2H4, CH3Cl, CH3OH.
– Nhóm 2 hợp chất vô cơ: H2SO4, H2CO3, CaCO3, KNO3, NaOH, Al2O3.
– Hydrocarbon: CH4, CH2 = CH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2
– Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl, CH3CH2OH, CH3COOH, CH3NH2, CH3COOCH2CH3
– Hợp chất hữu cơ:
+ Hydrocarbon: C2H4, CH4, C6H6, C2H2.
+ Dẫn xuất hydrocarbon: CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, C2H5Cl, C2H5OH.
– Hợp chất vô cơ: CO2, CaCO3, NaHCO3.
– Hợp chất hữu cơ:
+ Hydrocarbon: C2H2, C3H8.
+ Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl, C6H12O6, C2H5OH, CH3NH2, CH3COOH, C2H5O2N, C2H3O2Na.
– Hợp chất vô cơ: CO, K2CO3, (NH2)2CO, H2CO3.
– Hợp chất hữu cơ: CH3COONa, C2H5Br, CHCl3, HCOOH.
– Hợp chất vô cơ: Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CaO.
– Hydrocarbon: C2H6; C6H6.
– Dẫn xuất của hydrocarbon: CH3COONa, C2H5Br, CHCl3, HCOOH.
– Hợp chất hữu cơ: (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO;
– Hợp chất vô cơ: (1) CaCl2; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2.
Một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất: acetic acid (CH3COOH); ethanol (C2H5OH); acetone (CH3COCH3); benzene (C6H6); methane (CH4) …
Cấu tạo của hợp chất hữu cơ có thể biểu diễn dưới 3 dạng: công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn và công thức khung phân tử.
a)
– Công thức phân tử là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
– Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Ví dụ: Công thức phân tử C2H6 có công thức cấu tạo:

b) Nhiều hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng lại có tính chất khác nhau vì cấu tạo của hợp chất khác nhau dẫn đến tính chất khác nhau.
a) Carbon hóa trị IV, hydrogen hóa trị I, oxygen hóa trị II.
b) Mỗi liên kết trong hợp chất hữu cơ được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử.
c) Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.
d) Các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo ra mạch carbon. Có 3 loại mạch carbon là mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng.
C3H8: CH3–CH2–CH3
C2H5Cl: CH3–CH2–Cl
CH5N: CH3–NH2
C3H6: CH2=CH–CH3
C3H4:
– Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như các oxide của carbon, muối carbonate, các carbide, …
– Có nhiều cách để phân loại hợp chất hữu cơ. Dựa vào thành phần nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hữu cơ người ta chia hợp chất hữu cơ thành 2 loại là hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
Ethanol: CH3CH2OH;
Dimethyl ether: CH3 – O – CH3.
ð Cấu tạo hoá học của ethanol và dimethy ether khác nhau.
Tính chất cơ bản của hai hợp chất này cũng khác nhau:
+ Ethanol: chất lỏng, nhiệt độ sôi 78,3 oC, tác dụng với Na giải phóng H2.
+ Dimethyl ether: chất khí, nhiệt độ sôi – 24,8 oC, không tác dụng với Na.
Phân tử các chất chỉ có 1 nguyên tử C nhưng phân tử khối tăng dần nên thành phần phần trăm khối lượng C trong các hợp chất được sắp xếp : CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3.
CH4:
CH3Br:
CH4O: CH3–OH C2H6: CH3 – CH3
C2H5Br: CH3–CH2–Br C2H6O: CH3–CH2–OH
C2H4: CH2=CH2 C2H2: CH≡CH
– Các công thức a), c), d) đều là công thức phân tử của ethylic alcohol C2H5OH (CH3CH2OH).
– Các công thức b), e) là công thức phân tử của eter: CH3OCH3.
a) Nguyên tử C thừa hóa trị, nguyên tử O thiếu hóa trị.
Sửa lại: 
b) Nguyên tử C thiếu hóa trị, nguyên tử Cl thừa hóa trị.
Sửa lại: 
c) Nguyên tử C thừa hóa trị, nguyên tử H thừa hóa trị.
Sửa lại:
Gọi CT tổng quát của hợp chất hữu cơ A, có 2 nguyên tố là CxHy
PTHH: 4CxHy + (4x + y)O2 4xCO2 + 2yH2O
4 4x + y 4x 2y mol
0,1 0,3 mol
Từ phương trình ta có tỉ lệ: ⇒ y = 6.
Mặt khác: MA = 12x + y = 30
Thay y = 6 vào ta có x = 2. Vậy công thức của A là C2H6
Gọi CTPT của anethol là: CxHyOz ⇒ 12x + y + 16z = 148
%C = = 81,08% ⇒ x = 10
%H = = 8,1% ⇒ y = 12
⇒ z = = 1
⇒ Công thức phân tử của anetol là: C10H12O
(A) là hợp chất hữu cơ gồm 03 nguyên tố, trong đó có oxygen và hydrogen.
Vậy nguyên tố còn lại là carbon.
Gọi công thức phân tử của (A) có dạng CxHyOz
Phân tử khối của (A) = 12x + y + 16z = 46 (*)
% khối lượng của oxygen trong (A) được tính bằng
% khối lượng của hydrogen trong (A) được tính bằng
Từ (*) ⇒ x = 2
Vậy công thức phân tử của (A) có dạng C2H6O.
%mH = 100% – 62,07% – 27,59% = 10,34%.
Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58.
Ta có:
Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.
%O = 100% – 73,17% – 7,31% = 19,52%.
Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.
Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.
CxHyOz = (C5H6O)n.
Phân tử khối của eugenol là 164.
(12.5 + 6 + 16).n = 164 → n = 2.
Vậy công thức phân tử của eugenol là: C10H12O2.
a) Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.
Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.
b) Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.
c) Công thức phân tử của Y theo công thức thực nghiệm là: (CH2)n.
Phân tử khối của Y là 56 nên (12 + 2.1)n = 56 ⇒ n = 4.
Vậy công thức phân tử của Y là C4H8.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


























