37 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Giới thiệu về hợp chất hữu cơ có lời giải ( Phần 1)
Đề thi

37 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Giới thiệu về hợp chất hữu cơ có lời giải ( Phần 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 968 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người. Hợp chất hữu cơ là gì và có gì khác biệt về cấu tạo so với hợp chất vô cơ?

Xem đáp án

– Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ một số chất: CO, CO2, muối carbonate….

– Hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị, trong khi đó hợp chất vô cơ có liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.

2. Tự luận
1 điểm

a) Hóa học hữu cơ nghiên cứu gì? Bao gồm các phân ngành nào?

b) Cho biết các chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính và dựa vào cơ sở nào?

c) Hãy kể tên các chất hữu cơ trong các thực phẩm và vật dụng em sử dụng hàng ngày.

Xem đáp án

a) Hóa học hữu cơ nghiên cứu: hợp chất hữu cơ và những biến đổi của chúng, bao gồm nhiều phân ngành như hóa tổng hợp, hóa polymer, hóa dầu mỏ, ...

b) Hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại chính là hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon dựa trên thành phần cấu tạo.

Các chất hữu cơ trong thực phẩm em sử dụng hằng ngày là: protein, tinh bột, chất béo, chất xơ, vitamin, ....

3. Tự luận
1 điểm

Có thể phân biệt muối ăn và đường bằng cách đốt chúng trong không khí không? Giải thích.

Xem đáp án

Có thể phân biệt đường với muối ăn bằng cách đốt trong không khí. Khi đó đường sẽ cháy, muối ăn không cháy.

4. Tự luận
1 điểm

Biết rằng: Gỗ, tre, giấy, dầu hỏa, cồn, nến, đường ăn, gạo, ngô, sắn chứa chủ yếu là các chất hữu cơ.

a) Khi đốt các chất trên có cháy không?

b) Sản phẩm thu được khi đốt cháy các chất trên có điểm gì chung?

Xem đáp án

a) Các chất hữu cơ đều cháy.

b) Khi đốt cháy các chất trên đều tạo sản phẩm là khí CO2.

5. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: Đường, dầu hỏa, rượu, muối ăn, nến (parafin), giấm ăn. Bằng phương pháp thực nghiệm đơn giản, hãy cho biết chất nào là chất hữu cơ? Chất nào là chất vô cơ?

Xem đáp án

Đốt cháy hoàn toàn các chất trên.

– Chất cháy là các chất hữu cơ: đường, dầu hoả, rượu, nến, giấm ăn (vì các chất hữu cơ luôn chứa cacbon, dễ cháy)

– Chất không cháy: muối ăn (chất vô cơ).

6. Tự luận
1 điểm

Các hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống như protein, nucleic acid, hormone, … Hợp chất hữu cơ là gì và chúng có những điểm chung gì?

Xem đáp án

– Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, …).

– Các hợp chất hữu cơ có đặc điểm chung sau đây:

    + Thành phần phân tử nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường có hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, sulfur, phosphorus,...

    + Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. Các nguyên tử carbon không những có khả năng liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.

    + Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) và thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.

    + Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân huỷ.

    + Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.

7. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào là chất hữu cơ? C6H12O6, C12H22O11, C2H2, CO2, CaCO3

Xem đáp án

Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, …).

Vậy các chất hữu cơ trong dãy là: C6H12O6, C12H22O11, C2H2.

8. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) chuyển thành màu nâu rồi màu đen?

Tại sao khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) chuyển thành màu nâu rồi màu đen? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đường kính là hợp chất hữu cơ nên có nhiệt độ nóng chảy thấp, kém bền với nhiệt do đó khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) bị phân huỷ chuyển thành màu nâu rồi màu đen.

9. Tự luận
1 điểm

a) Đối tượng nghiên cứu của hoá học hữu cơ là gì?

b) So sánh thành phần nguyên tố, liên kết hoá học trong phân tử của hợp chất hữu cơ và của hợp chất vô cơ.

Xem đáp án

a) Đối tượng nghiên cứu của hoá học hữu cơ là các hợp chất hữu cơ.

b)

 

Hợp chất hữu cơ

Hợp chất vô cơ

Thành phần nguyên tố

Nhất thiết phải có carbon (C)

Có thể có carbon hoặc không

Liên kết hóa học trong phân tử

Chủ yếu liên kết cộng hóa trị

Liên kết ion hoặc liên kết công hóa trị

10. Tự luận
1 điểm

Trong cây mía có saccharose (C12H22O11); trong thạch cao có calcium sulfate (CaSO4); trong gỗ có celullose ((C6H10O5)n); trong thuỷ tinh có silicon dioxide (SiO2); trong thành phần của nhiều loại thuốc kháng viêm, giảm đau có aspirin (hay acetylsalicylic acid, C9H8O4); trong thành phần của khí đốt (gas) có propane (C3H8). Trong số các chất trên, chất nào là chất hữu cơ, chất nào là chất vô cơ?

Cho biết một số ứng dụng của chất hữu cơ trong đời sống.

Xem đáp án

– Trong số các chất trên, chất hữu cơ là saccharose (C12H22O11); celullose ((C6H10O5)n); aspirin (hay acetylsalicylic acid, C9H8O4); propane (C3H8). Chất vô cơ là calcium sulfate (CaSO4); silicon dioxide (SiO2).

– Hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống như làm nhiên liệu; nguyên liệu sản xuất; dung môi …

11. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất: C3H6 (1), C7H6O2 (2), CCl4 (3), C18H38 (4), C6H5N (5) và C4H4S (6). Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hydrocarbon, hợp chất nào là dẫn xuất hydrocarbon?

Xem đáp án

– Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen. Vậy các hydrocarbon là: (1); (4).

– Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác thì thu được dẫn xuất hydrocarbon. Vậy dẫn xuất hydrocarbon là: (2); (3); (5); (6).

12. Tự luận
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là chất vô cơ, chất nào là chất hữu cơ?

CaCO3 (1);   CO (2);                  CH3COONa (3);              C6H5CH3 (4);

CH3CH2CH2CN (5);                  CH3CH2SCH3 (6);           CH3C ≡ CCH2NH2 (7).

Xem đáp án

Hợp chất vô cơ: CaCO3 (1); CO (2);

Hợp chất hữu cơ: CH3COONa (3); C6H5CH3 (4); CH3CH2CH2CN (5); CH3CH2SCH3 (6); CH3C ≡ CCH2NH2 (7).

13. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành 2 nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ: C6H6, H2SO4, C6H12O6, H2CO3, CaCO3, KNO3, C2H4, NaOH, Al2O3, CH3Cl, CH3OH.

Xem đáp án

– Nhóm 1 hợp chất hữu cơ: C6H6, C6H12O6, C2H4, CH3Cl, CH3OH.

– Nhóm 2 hợp chất vô cơ: H2SO4, H2CO3, CaCO3, KNO3, NaOH, Al2O3.

14. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CH3Cl, CH2=CH2, CH3CH2OH, CH3COOH, CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH3COOCH2CH3

Xem đáp án

– Hydrocarbon: CH4, CH2 = CH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2

– Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl, CH3CH2OH, CH3COOH, CH3NH2, CH3COOCH2CH3

15. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: C2H4, CO2, CH4, CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, CaCO3, C6H6, C2H5Cl, C2H5OH, C2H2, NaHCO3. Hãy phân loại các chất trên?

Xem đáp án

– Hợp chất hữu cơ:

    + Hydrocarbon: C2H4, CH4, C6H6, C2H2.

    + Dẫn xuất hydrocarbon: CH3COOH, C2H7NO2, C6H12O6, C2H5Cl, C2H5OH.

– Hợp chất vô cơ: CO2, CaCO3, NaHCO3.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: C2H2, CH3Cl, CO, C6H12O6, C2H5OH, C3H8, CH3NH2, K2CO3, (NH2)2CO, H2CO3, CH3COOH, C2H5O2N, C2H3O2Na. Hãy phân loại các chất trên?

Xem đáp án

– Hợp chất hữu cơ:

    + Hydrocarbon: C2H2, C3H8.

    + Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl, C6H12O6, C2H5OH, CH3NH2, CH3COOH, C2H5O2N, C2H3O2Na.

– Hợp chất vô cơ: CO, K2CO3, (NH2)2CO, H2CO3.

17. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CH3COONa, C2H5Br, CaO, CHCl3, HCOOH. Xác định chất nào là hợp chất hữu cơ, chất nào là hợp chất vô cơ trong các chất trên.

Xem đáp án

– Hợp chất hữu cơ: CH3COONa, C2H5Br, CHCl3, HCOOH.

– Hợp chất vô cơ: Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CaO.

18. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau: CH3COONa, C2H5Br, C2H6, CHCl3, HCOOH, C6H6. Cho biết chất nào là hydrocarbon, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon.

Xem đáp án

– Hydrocarbon: C2H6; C6H6.

– Dẫn xuất của hydrocarbon: CH3COONa, C2H5Br, CHCl3, HCOOH.

19. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất sau: (1) CaCl2; (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2. Hợp chất nào là hợp chất hữu cơ, hợp chất nào là hợp chất vô cơ?

Xem đáp án

– Hợp chất hữu cơ: (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO;

– Hợp chất vô cơ: (1) CaCl2; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ba(NO3)2.

20. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Xem đáp án

Một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất: acetic acid (CH3COOH); ethanol (C2H5OH); acetone (CH3COCH3); benzene (C6H6); methane (CH4) …

21. Tự luận
1 điểm

Ngay từ khi hoá học hữu cơ mới ra đời, các nhà hoá học đã nỗ lực nghiên cứu vấn đề thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử, người ta gọi đó là cấu tạo hoá học. Cấu tạo hoá học của hợp chất hữu cơ được biểu diễn như thế nào?

Xem đáp án

Cấu tạo của hợp chất hữu cơ có thể biểu diễn dưới 3 dạng: công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn và công thức khung phân tử.

22. Tự luận
1 điểm

a) Thế nào là công thức phân tử, công thức cấu tạo? Cho ví dụ.

a) Thế nào là công thức phân tử, công thức cấu tạo? Cho ví dụ. (ảnh 1) 

b) Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau lại có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

a)

– Công thức phân tử là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

– Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Ví dụ: Công thức phân tử C2H6 có công thức cấu tạo:

a) Thế nào là công thức phân tử, công thức cấu tạo? Cho ví dụ. (ảnh 2)

b) Nhiều hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng lại có tính chất khác nhau vì cấu tạo của hợp chất khác nhau dẫn đến tính chất khác nhau.

23. Tự luận
1 điểm

a) Hãy cho biết hóa trị của các nguyên tố C, H, O trong các hợp chất hữu cơ.

b) Liên kết trong hợp chất hữu cơ được biểu diễn như nào?

c) Các nguyên tử trong phân tử trong hợp chất hữu cơ có liên kết với nhau theo một trật tự nhất định không?

d) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau không? Có những loại mạch cacbon nào?

Xem đáp án

a) Carbon hóa trị IV, hydrogen hóa trị I, oxygen hóa trị II.

b) Mỗi liên kết trong hợp chất hữu cơ được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử.

c) Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.

d) Các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo ra mạch carbon. Có 3 loại mạch carbon là mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng.

24. Tự luận
1 điểm

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất mạch hở có công thức phân tử sau: C3H8, C2H5Cl, CH5N, C3H6, C3H4.

Xem đáp án

C3H8: CH3–CH2–CH3                                      

C2H5Cl: CH3–CH2–Cl                  

CH5N: CH3–NH2                                             

C3H6: CH2=CH–CH3                  

C3H4: CH≡C−CH3

25. Tự luận
1 điểm

Tầm quan trọng của các hợp chất hữu cơ không chỉ bởi số lượng mà còn vì vai trò rất lớn của chúng trong đời sống và sản xuất của con người. Những thành tựu của hoá học hữu cơ còn là sơ sở để nghiên cứu hoá học của sự sống. Chất hữu cơ là gì? Chúng được phân loại như thế nào?

Xem đáp án

– Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như các oxide của carbon, muối carbonate, các carbide, …

– Có nhiều cách để phân loại hợp chất hữu cơ. Dựa vào thành phần nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hữu cơ người ta chia hợp chất hữu cơ thành 2 loại là hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

26. Tự luận
1 điểm

So sánh cấu tạo hoá học của ethanol và dimethy ether. Nhận xét về một số tính chất cơ bản của hai hợp chất này dựa vào dữ liệu đã cung cấp trong Ví dụ 1.

Xem đáp án

Ethanol: CH3CH2OH;

Dimethyl ether: CH3 – O – CH3.

ð Cấu tạo hoá học của ethanol và dimethy ether khác nhau.

Tính chất cơ bản của hai hợp chất này cũng khác nhau:

    + Ethanol: chất lỏng, nhiệt độ sôi 78,3 oC, tác dụng với Na giải phóng H2.

    + Dimethyl ether: chất khí, nhiệt độ sôi – 24,8 oC, không tác dụng với Na.

27. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh phần trăm khối lượng của cacbon trong các chất sau: CH4, CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3.

Xem đáp án

Phân tử các chất chỉ có 1 nguyên tử C nhưng phân tử khối tăng dần nên thành phần phần trăm khối lượng C trong các hợp chất được sắp xếp : CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3.

28. Tự luận
1 điểm

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH4, CH3Br, CH4O, C2H6, C2H5Br, C2H6O, C2H4, C2H2.

Xem đáp án

CH4:         Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH4, CH3Br, CH4O, C2H6, C2H5Br, C2H6O, C2H4, C2H2. (ảnh 1)                                                            CH3Br:      Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: CH4, CH3Br, CH4O, C2H6, C2H5Br, C2H6O, C2H4, C2H2. (ảnh 2)              

CH4O: CH3–OH                                                C2H6: CH3 – CH3

C2H5Br: CH3–CH2–Br                                       C2H6O: CH3–CH2–OH          

C2H4: CH2=CH2                                                C2H2: CH≡CH

29. Tự luận
1 điểm

Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất? (ảnh 1)Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất? (ảnh 2)

Xem đáp án

– Các công thức a), c), d) đều là công thức phân tử của ethylic alcohol C2H5OH (CH3CH2OH).

– Các công thức b), e) là công thức phân tử của eter: CH3OCH3.

30. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng.

Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Nguyên tử C thừa hóa trị, nguyên tử O thiếu hóa trị.

Sửa lại: Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng. (ảnh 2)

b) Nguyên tử C thiếu hóa trị, nguyên tử Cl thừa hóa trị.

Sửa lại: Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng. (ảnh 3)

c) Nguyên tử C thừa hóa trị, nguyên tử H thừa hóa trị.

Sửa lại: Hãy chỉ ra những chỗ sai trong các công thức sau và viết lại cho đúng. (ảnh 4)

31. Tự luận
1 điểm

Acetic acid có công thức C2H4O2. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong acetic acid.

Xem đáp án

MC2H4O2=12.2+1.4+16.2=32 g/mol

%mC=12.2.100%60=40%

%mH=1.4.100%60=6,67%

%mO=32.100%60=53,33%

32. Tự luận
1 điểm

Phân tử hợp chất hữu cơ A, có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4g H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30g.

Xem đáp án

Gọi CT tổng quát của hợp chất hữu cơ A, có 2 nguyên tố là CxHy

PTHH: 4CxHy + (4x + y)O2 →t0  4xCO2 + 2yH2O

              4             4x + y                   4x           2y            mol

              0,1                                                      0,3            mol

Từ phương trình ta có tỉ lệ: 40,1=2y0,3  ⇒ y = 6.

Mặt khác: MA = 12x + y = 30

Thay y = 6 vào ta có x = 2. Vậy công thức của A là C2H6

33. Tự luận
1 điểm

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethol, một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo cao su. Anethol có khối lượng mol phân tử bằng 148g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anethol có %C = 81,08%; %H = 8,1%; còn lại là oxygen. Xác định công thức phân tử của anethol?

Xem đáp án

Gọi CTPT của anethol là: CxHyOz ⇒ 12x + y + 16z = 148

%C = 12x12x+y+16z.100%  = 81,08% ⇒ x = 10

%H = y12x+y+16z.100%   = 8,1% ⇒ y = 12

⇒ z = 148−12.10−1216   = 1

⇒ Công thức phân tử của anetol là: C10H12O

34. Tự luận
1 điểm

(A) là hợp chất hữu cơ gồm ba nguyên tố, có khối lượng phân tử bằng 46 amu. Phần trăm khối lượng của oxygen và hydrogen trong (A) lần lượt là 34,78% và 13,04%. Lập công thức phân tử của (A)

Xem đáp án

(A) là hợp chất hữu cơ gồm 03 nguyên tố, trong đó có oxygen và hydrogen.

Vậy nguyên tố còn lại là carbon.

Gọi công thức phân tử của (A) có dạng CxHyOz 

Phân tử khối của (A) = 12x + y + 16z = 46 (*)

% khối lượng của oxygen trong (A) được tính bằng 16.z46.100%=34,78%⇒z=1

% khối lượng của hydrogen trong (A) được tính bằng 1.y46.100%=13,04%⇒y=6

Từ (*) ⇒ x = 2

Vậy công thức phân tử của (A) có dạng  C2H6O.

35. Tự luận
1 điểm

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu trong nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Lập công thức phân tử của acetone.

Xem đáp án

%mH = 100% – 62,07% – 27,59% = 10,34%.

Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.

Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58.

Ta có: 

x=%mC12.M100=62,0712.58100=3

y=%mH1.M100=10,341.58100=6

z=%mO16.M100=27,5916.58100=1

Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.

36. Tự luận
1 điểm

Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu đinh hương hoặc tinh dầu hương nhu. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của eugenol là 164.

Xem đáp án

%O = 100% – 73,17% – 7,31% = 19,52%.

Đặt công thức phân tử của eugenol có dạng: CxHyOz.

Ta có: x:y:z=%mC12:%mH1:%mO16=73,1712:7,311:19,5216=6,0975:7,31:1,22=5:6:1

Vậy công thức đơn giản nhất của eugenol là: C5H6O.

CxHyOz = (C5H6O)n.

Phân tử khối của eugenol là 164.

 (12.5 + 6 + 16).n = 164 → n = 2.

Vậy công thức phân tử của eugenol là: C10H12O2.

37. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm 14,3% về khối lượng.

a) là hydrocarbon hay dẫn xuất của hydrocarbon?

b) Xác định công thức đơn giản nhất của Y.

c) Biết Y có phân tử khối là 56, xác định công thức phân tử của Y.

Xem đáp án

a) Ta có 85,7% + 14,3% = 100%.

Vậy Y là hydrocarbon do phân tử Y chỉ chứa hai nguyên tố carbon và hydrogen.

b) Đặt công thức đơn giản nhất của Y có dạng: CxHy. Ta có: x:y=%mC12:%mH1=85,712:14,31=7,14:14,3=1:2

Vậy công thức đơn giản nhất của Y là CH2.

c) Công thức phân tử của Y theo công thức thực nghiệm là: (CH2)n.

Phân tử khối của Y là 56 nên (12 + 2.1)n = 56 ⇒ n = 4.

Vậy công thức phân tử của Y là C4H8.