300 Câu trắc nghiệm tiếng Anh tìm lỗi sai có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
sex’s education
understand
to eliminate anxieties
related
Giải thích: ta chỉ dùng sở hữu cách với các danh từ chỉ người. Cụm sexual education: giáo dục giới tính.
that
will
to do
the following
Đáp án: B
Giải thích:
Đây là câu gián tiếp nên động từ cần lùi thì.
Sửa: will → would
Dịch: Bạn có nói rằng bạn sẽ có rất nhiều việc phải làm vào tuần sau đúng không?
Despite
in
looked
graceful
Giải thích: despite + N, ở đây ta có một mệnh đề nên phải dùng although với nghĩa “mặc dù”.
today’s
to advertise
on
to gain
Giải thích: cấu trúc had better + V: nên làm gì
have been making
prepare
for
months
Giải thích: cấu trúc make preparation for st: chuẩn bị cho cái gì
is
looking for
who
from
Giải thích: "the police" là danh từ số nhiều, chỉ lực lượng cảnh sát nói chung nên động từ đi theo cũng phải ở dạng số nhiều
on the east bank
revealed
had been laying
later
Giải thích: “lay” là ngoại động từ mang nghĩa “đặt, để”, cần có tân ngữ đi kèm. Ở đây động từ đúng phải dùng là “lie”: nằm ở
reproducing
are
breaking
the law
Đáp án: B
Giải thích:
Chủ ngữ của câu là "Anyone", đây là danh từ số ít.
Động từ đi kèm với "Anyone" phải chia ở số ít, nên "are" sai → cần thay bằng "is".
Sửa: are → is
Dịch: Bất kỳ ai sao chép các tác phẩm có bản quyền mà không có sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền đều đang vi phạm pháp luật.
my friends
at
while
other
Giải thích: other + Ns = others: những cái/ người còn lại
like
that of the United States
is divided
between
Giải thích: cấu trúc "be divided into": được chia thành
the famous
the brain
an organ
a heart
Giải thích: Danh từ nhắc đến lần đầu tiên trong câu chưa xác định nên không dùng "the" mà chỉ dùng “a”
heard
news
so
that
Giải thích: cấu trúc "such + (a/an) adj + N that + mệnh đề": quá...đến nỗi mà..
weeks
are
plenty of time
to finish
Giải thích: chủ ngữ là một số lượng, 1 khoảng thòi gian thì động từ chia số ít
Dislike
male
under
pounds
Giải thích: cấu trúc Unlike + N: Khác với Dislike là động từ, không đứng đầu câu ở dạng nguyên thể
If
goal keeper
had playing
would not have lost
Giải thích: cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + Had PII, S would have PII
is
would have
fun
at
Giải thích: cấu trúc câu điều kiện loại 2 với tobe: If S + were + adj/N, S + would + V
To reproduce pollution
using
makes
comfortable
Giải thích: Mệnh đề quan hệ “that makes our life comfortable” bổ nghĩa cho many things, nên make phải chia ở dạng số nhiều.
doesn’t care
does the washing machine cost
because
going to buy
Giải thích: mệnh đề danh ngữ: "WH-ques + S + V" làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Vì kết thúc câu không phải dấu “?” nên không cần đảo trợ động từ như cấu trúc câu hỏi thông thường.
difficult
for
beings
fighting
Đáp án: D
Giải thích:
It + be + adj + (for somebody) to do something: như thế nào (cho ai) khi làm gì
Sửa: fighting → to fight
Dịch: Rất khó đối với con người để chiến đấu với ô nhiễm.
Reading
books on
considered himself
expert
Giải thích: Ta thấy động từ vế sau ở thời quá khứ “Bill tự coi mình là một chuyên gia”, nên việc đọc sách đã xảy ra trước đó, cần chia ở dạng having PII để diễn tả sự lệch thời
wishes that
went
before
went to work
Giải thích: cấu trúc câu ước quá khứ với wish: S wish(es) + (that) + S + V3/Ved
The
want to hire
that his
so limited
Giải thích: Ta không dùng that hay "that" + tính từ sở hữu trước danh từ mà phải dùng "whose" để thay thế cho tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
about
me having
so far
every day
Giải thích: V-ing được hiểu là một danh động từ, mà trước danh động từ ta cần dùng tính từ sở hữu.
times
around
ưere entertained
victory
Giải thích: Các danh từ nối với nhau bỏi “and” cần ở cùng dạng thức. Ta thấy "actions" số nhiều nên ta cần chuyển "victories" về dạng số nhiều theo nguyên tác song song
next door
a real nuisance
on
damaging
Giải thích: "on" nghĩa là “ở trên”, là giới từ chỉ vị trí tĩnh, không đi với "come". Ở đây quả bóng bay qua hàng rào, nên giới từ "over" là phù hợp.
have
because
misunderstood
one another
Giải thích: each other: lẫn nhau (trong số 2 người/vật)
building
a new bridge
which
high
Giải thích: sau giới từ là danh từ
Cách nói chiều cao: S + be + chiều cao + high/ in height
are
to use
both
equally the same
Giải thích: Vì "equally" và "the same" có cùng trường nghĩa (equally: một cách công bằng, ngang hàng – the same: giống nhau), nên ta không sử dụng cả 2 từ trong cùng một câu.
well known
many
meaning of words
to give
Giải thích: Cấu trúc song song, hai động từ “including” và “giving” cùng đi sau giới từ “for” nên "to give" phải được chuyển về dạng V-ing
is
long enough
in that
imaginary
Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ, giới từ không đi với "that"
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















