300 Câu trắc nghiệm tiếng Anh tìm lỗi sai có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
perfumes or medicine.
man
sweet-smelling
using them
or
Chọn đáp án C.
Ở phía trước động từ đang được chia ở thì hiện tại hoàn thành has created => động từ ở sau cũng như vậy, tuy nhiên ko cần dùng has used nữa, mà chỉ cần dùng used là được.
There are
of comparing
those
another
Ở đây đáp án C được sử dụng thay thế cho “culture” nên dùng “that” vì không đếm được.
had
twenty-dollars bill
when
at
Chọn đáp án B.
Trong câu này thì “twenty-dollar” là tính từ bổ nghĩa cho “bill” nên không thêm “s
was
since
the project
the new collection
Hiện tai hoàn thành + since + quá khứ đơn.
sometimes
me
hours
finishing
Chọn đáp án D.
It takes/ took + O + to V (tốn bao nhiêu thời gian làm gì)
have people done
caused
in central
haven’t they
Chọn đáp án D.
Nếu nhìn qua thì ta sẽ thấy câu này không có lỗi sai, nhưng thực ra vế 1 có “little” (hầu như không) nên bản chất nó là câu phủ định, vậy phần câu hỏi đuôi phải dùng dạng khẳng định.
received
can’t find
into the
might throw
Chọn đáp án D.
Cấu trúc dự đoán về quá khứ might + have + VpII (có thể đã làm gì)
unlike
can perform
their functions
in half the time
Chủ ngữ là “the new copier” (số ít) nên tính từ sở hữu là “its”
building
ago
the ancient
popular with
Chọn đáp án A
Chủ ngữ của cả câu là “the ancient palace” nên vế 1 sẽ là dạng rút gọn bị động.
recommendation
ought to use
to associate word
remember them
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Thức giả định
Với các động từ/tính từ/danh từ chỉ sự khuyên nhủ, yêu cầu, ra lệnh (recommendation, suggestion, demand,…), phía sau “that” ta dùng mệnh đề với động từ giữ nguyên không chia, hoặc dùng “should”: S + (should) V
Sửa: ought to use → (should) use
Dịch: Nhiều nhà tâm lý học khuyến nghị rằng người học nên sử dụng hình ảnh tinh thần để liên kết từ và ghi nhớ chúng.
when
its manner
and
threatened
Chọn đáp án D.
Chủ ngữ là "a lion" nên tính từ có đuôi -ing
he knows
about
the
awaited
Có “little” ở đầu câu nên đằng sau sẽ ùng quy tắc đảo ngữ (đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ).
do
time
the unemployed
some
Chọn đáp án A
Cấu trúc “It + be + (high) time + S + QKĐ/ QKHT” (Đã đến lúc ai đó cần làm gì).
reading
that
told
it
Chúng ta đã có “that” thay thế cho “the article” ở phía trước rồi.
used
around
they
a form of writing
Chọn đáp án C.
Câu này cả 2 vế đều chung chủ ngữ là “many languages” trong đó vế 1 đã được rút gọn.
plenty of
who
many a happy hour
shopping
Chọn đáp án A.
Vị trí này không dùng được “plenty” vì nó là danh từ (ta cần tính từ).
it is believed
in the near future
be used to cooking
such as
Chọn đáp án C.
Cấu trúc “S + be used to + V-inf": cái gì được dùng để làm gì
announced that
not longer tolerate
of
under which
Giải thích: no longer (không làm sao đó nữa)
will be
for
has been working
like
Cấu trúc “work as + nghề nghiệp” (làm nghề gì)
are required
to arrive to
before
departure time
Chọn đáp án B
Giải thích: arrive at (đi đến địa điểm nhỏ)
measuring
the
how
is it
Chọn đáp án D.
Bộ phận “how …” không phải mục đích chính của câu (là hỏi) mà chỉ đơn thuần là câu miêu tả (nó nóng như thế nào) như một câu khẳng định.
moderately
habit-forming
harmfully
healthy
tobe regarded as + adj (được coi trọng như/ là …)
of
said
have built
a
Chủ ngữ là "The Great Pyramid of Giza" nên động từ phải dùng dạng bị động (được xây)
clearly
remember
to tell
about
Ở đây sự việc đã xảy ra rồi nên ta dùng remember + Ving (nhớ đã làm gì).
not everyone
most largest
human
is
Đáp án: B
Giải thích:
Trong tiếng Anh, ta không dùng "most" với tính từ ở dạng so sánh hơn (largest).
"Largest" đã là dạng so sánh nhất của "large", nên không cần thêm "most".
Sửa: most largest → largest
Chọn B.
Dịch: Không phải ai cũng nhận ra rằng cơ quan lớn nhất của cơ thể con người là da.
his
are
watching
on TV
Chọn đáp án B.
Cấu trúc S1 + with + S2 + V (chia theo S1). Trong câu hỏi này chủ ngữ là “the governor” (ngôi 3 số ít) nên động từ tobe là “is”
is
improve
status
at
Cấu trúc “commit to + Ving": cam kết
Generally
are regarded
vast geography
known as
Giải thích: Vị trí của đáp án C ta cần tính từ (vì sau nó là danh từ).
Bill is often
for
which
angrily
Cấu trúc make + sb + adj (làm cho ai đó thế nào)
may use
for preserving
to flavor
to fortify
Chọn đáp án B.
Đây là kiến thức về sự tương ứng giữa các bộ phận. Ta thấy đằng sau B đều là toV và chúng có cùng chức năng nên B cũng là toV.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến English Test

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















