
40 câu hỏi
3 = 4.
27 = 4.
25 = 25.
256 = 675.
Đáp án B
+ Các mức năng lượng kích thích của nguyên tử Hidro được xác định bởi .
4.
5.
3.
2.
Đáp án C
+ Điều kiện để có sự trùng nhau của hai hệ vân sáng
Xét tỉ số có 3 vân trùng
cùng bản chất với sóng vô tuyến.
cùng bản chất với sóng âm.
điện tích âm.
bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Đáp án A
+ Tia Ronghen có cùng bản chất với sóng vô tuyến
0,4 μm.
0,5 μm.
0,6 μm.
0,7 μm.
Đáp án B
+ Khoảng 15 vân sáng liên tiếp ứng với
Bước sóng đã dùng
Dãy Paschen nằm trong vùng tử ngoại.
Dãy Balmer nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.
Dãy Balmer nằm trong vùng hồng ngoại.
Dãy Lyman nằm trong vùng tử ngoại.
Đáp án D
+ Trong các dãy quang phổ của nguyên tử Hidro thì dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại
4.
6.
8.
16.
Đáp án B
+ Số hạt nhân còn lại sau khoảng thời gian t=3T
12 MeV.
13 MeV.
14 MeV.
15 MeV.
Đáp án C
+ Năng lượng tỏa ra
3.
4.
6.
9.
Đáp án D
+ Theo giả thuyết bài toán, tại thời khảo sát , ta có:
Tỉ số trên sau khoảng thời gian t=3T
69 ngày.
138 ngày.
207 ngày.
552 ngày.
Đáp án B
+ Ta có:ngày
1/4.
4.
4/5.
5/4.
Đáp án D
Ta có:
1 Hz.
2 Hz.
3 Hz.
4 Hz.
Đáp án A
+ Độ lớn của gia tốc không vượt quá là một phần 3 chu kì
g/5.
2g/3.
3g/5.
g/3.
Đáp án C
+ Chu kì dao động của con lắc trong hai trường hợp:
2 cm.
3 cm.
4 cm.
5 cm.
Đáp án C
+ Tần số góc của dao động
Biên độ của dao động
–π/6.
π/3.
–2π/3.
–π/3.
Đáp án C
+ Ta có
+ Tại t=0, ta có và
26 cm.
27 cm.
28 cm.
25 cm.
Đáp án B
+ Ta tách .
+ Quãng đường vật đi được trong 3T=3,6s luôn là 12A=24cm.
Quãng đường vật đi được trong 0,4 s kể từ vị trí x=0,5A (pha ban đầu bằng ) là 1,5A=3cm.
T/12.
T/8.
T/6.
T/4.
Đáp án C
+ Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có gia tốc cực đại đến vị trí có gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại là
Đáp án C
+ Khi xảy ra cực đại của điện áp hiệu dụng trên tụ điện thì sớm pha hơn u một góc
10.
11.
12
13.
Đáp án C
+ Bước sóng của sóng
Số điểm dao động với biên độ cực đại
Có 12 điểm dao động với biên độ cực đại
50 dB.
60 dB
70 dB.
80 dB.
Đáp án C
+ Mức cường độ âm tại M là
18.
19.
20.
21.
Đáp án B
+ Gọi H là một điểm bất kì nằm trên BM. Tương tự, để H cực đại thì:
+ Từ hình vẽ ta thấy khoảng giá trị của hiệu số :
+ Kết hợp hai phương trình trên ta thu được:
Vậy sẽ có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM
48 Hz.
54 Hz.
56 Hz.
64 Hz.
Đáp án C
+ Độ lệch pha giữa hai điểm M và N:
+ Với khoảng giá trị của tần số:
17.
18.
19
20.
Đáp án B
+ Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn vuông pha
có 18 điểm
Đáp án A
+ Hệ thức liên hệ
Đáp án B
+ Hệ thức liên hệ
50 Ω.
100 Ω.
150 Ω.
200 Ω.
Đáp án A
+ Ta có
+ và là hai giá trị của tần số cho cùng giá trị hiệu dụng của dòng điện
3/13.
5/13.
10/13.
12/13.
Đáp án B
+ Để đơn giản, ta chuẩn hóa
+ Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch:
Hệ số công suất của mạch
Tăng.
Giảm.
Ban đầu tăng, sau giảm
Ban đầu giảm, sau tăng.
Đáp án C
+ Ta có giá trị của để xảy ra cực đại của điện áp hiệu dụng trên tụ
(giá trị của dung kháng để mạch xảy ra cộng hưởng)
Khi mạch xảy ra cộng hưởng (công suất tiêu thụ trên mạch là cực đại), ta giảm C tăng thì tăng đến cực đại rồi giảm
.
.
.
.
Đáp án B
+ Dòng điện sớm pha hơn điện áp
Khi công suất tiêu thụ của mạch là cực đại, ta có , .
+ Điện áp hai đầu đoạn mạch .
.
+ Vậy .
10 V.
20 V.
30 V.
40 V.
Đáp án C
+ Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ
Hiệu điện thế trên hai bản tụ khi i=0,4A là
25 m.
30 m.
50 m.
60 m.
Đáp án D
+ Ta có hai tụ mắc nối tiếp
P = 24.W.
P = 42.W.
P = 64.W.
P = 72.W.
Đáp án D
+ Dòng điện cực đại trong mạch
Công suất cung cấp cho mạch bằng công suất tỏa nhiệt trên điện trở
800 μs.
1200 μs.
600 μs.
400 μs.
Đáp án C
+ Khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là
+ Năng lượng từ trường trong mạch giảm từ cực đại đến còn một nửa trong khoảng thời gian
0,2.
5.
Đáp án A
+ Ta có để f tăng lên lần thì
bằng , ngược chiều với dòng trên.
bằng , cùng chiều với dòng trên.
bằng , cùng chiều với dòng trên.
bằng , ngược chiều với dòng trên.
Đáp án D
+ Trong mạng điện 3 pha tải đối xứng, khi cường độ dòng điện qua một pha là cực đại thì dòng điện qua hai pha kia sẽ có cường độ bằng , ngược chiều với dòng trên
0,5.
2.
0,25.
0,75.
Đáp án A
+ Độ dịch chuyển của hệ vân khi đặt trước một trong hai khe bản mỏng, có bề dày e là:
Quang phổ vạch phát xạ.
Quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch hấp thụ.
Quang phổ liên tục xen kẽ với quang phổ vạch.
Đáp án C
+ Quang phổ của Mặt Trời thu được trên Trái Đất là quang phổ vạch hấp thụ
2,5. Hz.
85. Hz.
7,5. Hz.
9,5. Hz.
Đáp án C
+ Bước sóng làm thí nghiệm
50 vòng
80 vòng
60 vòng
45 vòng
Đáp án C
+ Áp dụng công thức của máy biến áp
Để thắp sáng được bóng đèn thì vòng
0,4 μm.
0,5 μm.
0,6 μm.
0,7 μm.
Đáp án C
+ Khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 7 là
Bước sóng dùng làm thí nghiệm
4 s.
0,2 s.
3,75 s.
0,1 s.
Đáp án D
+ Từ đồ thị, ta có
Mặc khác
+ Tại thời điểm t=0 hai dao động cùng đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên. Tại thời điểm hai dao động có cùng li độ . Biểu diễn các vị trí này trên đường tròn.
+ Ta có
+ Thời điểm ứng với thời điểm dao động (1) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, tương ứng với góc quét
Vậy
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














