ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ (Đề số 11)
40 câu hỏi
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = + at thì
v luôn luôn dương.
a luông luông dương.
a luôn luôn cùng dấu với v.
a luôn luôn ngược dấu với v.
Đáp án C
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì gia tốc a luôn cùng dấu với vận tốc v.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật đổi hướng chuyên động.
vật chuyển động chậm dần đều rồi mới dừng lai.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.
Đáp án D
Khi các lực tác dụng lên vật đột ngột mất đi thì vật sẽ tiếp tục chuyển động quán tính theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
Gọi d là cánh tay đòn của lực đối với trục quay. Momen lực của đối với trục quay đó là
M = d
M = Fd
M = F
= Fd
Đáp án B
Momen của lực đối với trục quay có độ lớn được xác định bằng biểu thức M = Fd.
Đơn vị của động lượng là
kg.m.
kg.m.s
kg.m/s
kg/m.s
Đáp án C
Đơn vị của động lượng là kg.m/s.
Một tụ điện phẳng có điện dung C = 0,4 pF và khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 4 mm. Nối tụ điện vào nguồn U = 400 V. Điện tích của tụ là
16. C
8. C
16.C
8.C
Đáp án C
Điện tích của tụ điện:
Công của nguồn điện được xác định theo công thức nào sau đây ?
A = It.
A = UIt.
A = I.
A = UI.
Đáp án A
Công của nguồn điện được xác định bằng biểu thức A= It.
Phát biểu nào sau đây là sai? Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa hai dòng điện.
giữa một nam châm và một dòng điện.
Đáp án B
Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tĩnh điện.
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây một có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 Wb. Khung dây hai có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là
60 Wb
120 Wb
15 Wb
30 Wb
Đáp án A
Từ thông qua khung dây
Trong dao động điều hòa x = A cos (ωt + φ), gia tốc biến đổi điều hòa theo phương trình
a = Acos(ωt + φ)
a = Acos(ωt + φ)
a = -Acos(ωt + φ)
a = Acos(ωt + φ)
Đáp án C
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi với phương trình: a = -x = -Acos(ωt + φ)
Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án A
Tần số của con lắc lò xo
=> Tăng k lên 2 lần, giảm m xuống 8 lần thì f tăng 4 lần
Một con lắc đơn có chiều dài 56 cm dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/ thì chu kỳ là
1 s.
1,5 s.
2 s.
2,5 s.
Đáp án B
Chu kì dao động của con lắc đơn:
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động điều hòa.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động riêng.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động tắt dần.
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức.
Đáp án D
Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ truyền sóng v = 0,2 m/s. chu kỳ dao động T = 10 s. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha là
1,5 m.
1 m.
0,5 m.
2 m.
Đáp án B
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhát trên phương truyền sóng dao động ngược pha là:
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 16 Hz và cùng pha. Tại điểm M cách các nguồn lần lượt là = 30 cm, = 25,5 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
12 cm/s.
26 cm/s.
24 cm/s.
20 cm/s.
Đáp án C
Với hai dao động cùng pha thì trung trực luôn là cực đại ứng với k = 0 . M là cực đại, giữa M với trung trực còn hai dãy cực đại khác → M phải là điểm nằm trên dãy cực đại ứng với k = 3.
→ Ta có:
Người có thể nghe được âm có tần số
từ 16 Hz đến 20000 Hz.
Từ thấp đến cao.
dưới 16 Hz.
Trên 20000 Hz.
Đáp án A
Tai người có thể nghe được các âm có tầm số từ 16 Hz đến 20000 Hz
Âm sắc phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ đàn hồi của nguồn âm.
Biên độ dao động của nguồn âm.
Tần số của nguồn âm.
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Đáp án D
Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, phụ thuộc vào đặc trưng vật lý là đồ thị dao động âm.
Điện áp hiệu đụng của mạng điện dân đụng bằng 220 V. Giá trị biên độ điện áp đó bằng bao nhiêu?
440 V
220 V
220 V
V
Đáp án C
Giá trị của biên độ điện áp:
Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp có điện trở R = 50 Ω, ống dây thuần cảm có độ tự cảm L= H. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp y=220cos100t V. Biểu thức cường độ điện tức thời chạy trong mạch là
i=4,4cos(100t+) A
i=4,4cos(100t-) A
i=4,4cos(100t-) A
i=4,4cos(100t+) A
Đáp án C
Cảm kháng của đoạn mạch
Cường độ dòng điện qua mạch có phương trình
Đặt một điện áp xoay chiều u=220cos100t V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có điện trở R = 100Ω. Khi hệ số công suất của mạch lớn nhất thì công suất tiêu thụ của mạch là
484 W.
115 W.
172,7 W.
460 W.
Đáp án A
Hệ số công suất của mạch là lớn nhất → Mạch xảy ra cộng hưởng
Một máy biến áp có tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 0,2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp là 200 V thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
1000 V.
40 V.
400 V.
20 V.
Đáp án A
Điện áp hai đầu cuộn thứ cấp để hở là:
Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là thì chu kỳ
Đáp án A
Chu kì dao động của mạch điện từ
Khi cho dòng điện xoay chiều chạy trong một dây dẫn thẳng bằng kim loại, xung quanh dây dẫn
có điện từ trường.
chỉ có từ trường.
chỉ có điện trường.
chỉ có trường hấp dẫn.
Đáp án A
Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua một dây dẫn kim loại thì xung quanh dây dẫn sẽ xuât hiện một điện từ trường
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Sóng điện từ là sóng cơ học.
Sóng điện từ cũng như sóng âm là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không.
Sóng điện từ chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại.
Đáp án C
Sóng điện từ là sóng ngang và lan truyền được trong chân không
Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?
mạch phát sóng điện từ.
Mạch biến điệu.
mạch tách sóng.
mạch khuếch đại.
Đáp án C
Trong sơ đồ khối của máy phát sóng không có mạch tách sóng
Để đo gia tốc trọng trường g ở một nơi trên trên trái đất, người ta đã thả một viên bi rơi xuống một giếng sâu h = 495,21 ± 0,5 m. Thời gian rơi của viên bi đo được là t = 10,05 ± 0,01 s. Giá trị của gia tốc rơi tự do là
9,81 ± 0,01 m/.
10 ± 0,02 m/.
9,81 ± 0,03 m/.
9,81 ± 0,021 m/.
Đáp án C
Ta có:
→ Giá trị trung bình của phép đo:
→ Sai số tuyệt đối của phép đo:
Kết quả phép đo: g = 9,81 ± 0,03 m/.
Lực hút của trái đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi vật ở độ cao h là 5 N. Biết bán kính Trái Đất là R. Độ cao của h là
3R
2R
9R
Đáp án B
Lực hút của Trái Đất lên vật ở độ cao h được xác định bằng biểu thức:
Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, mỗi quả cầu có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp nhau một góc 600. Lấy g = 10 m/. Điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu có độ lớn là
3,58. C
2,48. C
2,48.C
3,58.C
Đáp án D
Tại vị trí cân bằng của mỗi quả cầu, ta luôn có , trong đó:
→ Ban đầu quả cầu được tích điện
Trước một thấu kính người ta đặt một vật phẳng vuông gốc với trục chính, cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính người ta thấy có một ảnh cùng chiều với vật và cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị là
−15 cm.
−7,5 cm.
7,5 cm.
15 cm.
Đáp án D
Vật qua thấu kính cho ảnh cùng chiều, cao gấp 3 lần vật → ảnh này là ảo qua thấu kính hội tụ.
Một vật dao động điều hòa với gia tốc a được biểu diễn trên hình vẽ. Lấy = 10. Phương trình dao động của vật là
x = 15cos100t cm
x = 1,5cos(100t + π/2) cm
x = 15cos (100t + π) cm
x = 1,5cos(100t – π/2) cm
Đáp án B
Từ đồ thị, ta có phương trình gia tốc:
Hay
Một lò xo nhẹ nằm ngang có độ cứng 100 N/m, một đầu gắn vào điểm cố định I, đầu kia gắn với vậ nhỏ khối lượng m = 100 g. Từ vị trí cân bằng, kéo vật đến vị trí lò xo dãn 5 cm rồi buông hẹ cho vật dao động điều hòa Bỏ qua mọi ma sát, lấy = 10. Khi vật ở li độ 2,5 cm, người ta đột người ta giữ chặt lò xo tại điểm cách I một đoạn bằng chiều dài lò xo khi đó. Hỏi sau đó vật tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu ?
5 cm.
3,25 cm.
2,5 cm.
2,25 cm.
Đáp án D
Kéo vật đến vị trí lò xo giãn 5 cm rồi thả nhẹ, vật sẽ dao động quanh vị trí cân bằng với biên độ
Khi vật đi qua vị trí có li độ x = = 2,5 cm, vật có độ năng và thế năng → việc giữ chặt lò xo tại điểm cách đầu cố định I một đoạn 0,75 chiều dài làm cho phần lò xo tham gia vào dao động mới của con lăc chỉ còn 0,25 → do đó thế năng của con lăc lúc sau chỉ còn lại là .
→ Vậy năng lượng dao động của con lăc lúc sau là: .
Mặc khác độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài nên con lăc lúc sau sẽ có độ cứng gấp 4 lần con lắc lúc đầu
Một con lắc đơn có khối lượng m = 100g và độ dài ℓ = 1m, dao động điều hòa với biên độ S = 1cm, pha ban đầu rad. Cho g = 10 m/, lấy = 10. Cứ sau những khoảng thời gian như nhau là bao nhiêu thì động năng và thế năng của con lắc lại bằng nhau ?
1 s.
0,75 s.
0,25 s.
0,5 s.
Đáp án C
Chu kì dao động của con lắc: => Động năng và thế năng bằng nhau sau các khoảng thời gian
Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kỳ, biên độ giảm 3%. Sau 10 chu kì thì cơ năng của con lắc còn lại
70% giá trị ban đầu.
45,6 % giá trị ban đầu.
86% giá trị ban đầu.
54% giá trị ban đầu.
Đáp án B
Độ giảm biên của con lăc sau mỗi chu kì
Vì độ giảm biên độ qua mỗi chu kì là như nhau
Sau 10 chu kì, ta có:
Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, hai phần tử M và N lệch pha nhau một góc
rad
rad
rad
rad
Đáp án B
Từ đồ thị ta xác định được đơn vị độ chia nhỏ nhất của trục Ox.
Hai nguồn âm nhỏ giống nhau phát ra âm thanh cùng pha cùng biên độ và cùng tần số tại A và B. Tai một người ở điểm N với AN = 2m và BN = 1,625m. Tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s . Bước sóng dài nhất để người này không nghe được âm thanh từ hai nguồn phát ra là
0,375 m.
0,75 m.
0,50 m.
0,25 m.
Đáp án B
Để người này không nghe được âm thì N tương ứng là một cực tiểu giao thoa:
+ Bước sóng lớn nhất ứng với
Một sợi dây đàn hồi AB dài 80 cm, đầu B cố định. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số f , tốc độ truyền sóng trên dây là v = 4 m/s. Coi đầu A rất gần nút sóng. Để xuất hiện một nút ở trung điểm của sợi dây thì tần số f phải bằng bao nhiêu ?
28 Hz.
27 Hz.
25 Hz.
24 Hz.
Đáp án C
Để xuất hiện một nút ở trung điểm M của sợi dây thì
với k là một số nguyên dương → f = 25 Hz
Một mạch điện AB gồm tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có tần số . Khi điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm bằng 40 V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng
− 120 V.
30 V.
40 V.
50 V.
Đáp án B
Với
Điện áp ở hai đầu cuộn cảm luôn ngược pha với điện áp hai đầu tụ điện
→ Điện áp hai đầu đoạn mạch
Cho đoạn mạch AB gồm một điện trở thuần R thay đổi được, một cuộn cảm thuần L=H và một tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều u=150cos100t V. Khi R = = 90 Ω thì góc lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp u là . Khi R = = 160 Ω thì góc lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp u là . Biết . Giá trị của C là
F
F
F
F
Đáp án B
Cảm kháng của cuộn dây = 100 Q
Với giả thuyết → và là hai giá trị của R cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch.
Vậy
Một mạch điện dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 4 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là
Đáp án A
Chu kì của mạch dao động LC là
Khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích trên bản tụ giảm từ giá trị cực đại đên một nửa giá trị cực đại là:
Mắc đoạn mạch RLC nối tiếp vào nguồn điện xoay chiều có tần số ổn định f . Đồ thị sự phụ thuộc điện áp hai đầu mạch và dòng điện vào thời gian có dạng như hình vẽ. Điều nào dưới đây không chính xác ?
Dao động trong mạch là dao động cưỡng bức.
Mạch thể hiện tính chất cảm kháng lớn hơn dung kháng.
Trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện.
Dòng điện và điện áp cùng pha với nhau.
Đáp án D
Từ đồ thị, ta thấy rằng điện áp luôn cùng pha với dao động điện
Cuộn cảm của một mạch dao dộng có độ tự cảm L = 50 pH. Tụ điện của mạch có điện dung biến thiên được trong khoảng từ 60 pF − 240 pF. Tần số dao động riêng của mạch biến thiên trong khoảng từ
1,4 MHz đến 2 MHZ.
1,45 MHz đến 2,9 MHz.
1,45 MHz đến 2,9 kHz.
1,85 MHz đến 3,2 MHz.
Đáp án B
Tần số dao động riêng của mạch:
Tương tự:


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)