![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 3](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq34991-1773080094.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Phương pháp:
Hệ thức độc lập theo thời gian của x và v:
Cách giải:
Ta có:
Chọn D.
Phương pháp:
Tần số:
Cách giải:
Ta có:
Chọn D.
3
5
6
4
Phương pháp:
Trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:
+ Điều kiện có cực đại giao thoa:
+ Điều kiện có cực tiểu giao thoa:
Cách giải:
Tại điểm M có: là điểm thuộc đường cực đại thứ 3.

Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng , có 3 vấn giao thoa cực tiểu.
Chọn A.
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
Sóng cơ lan truyền trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Phương pháp:
+ Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
+ Sóng cơ truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.
+ Sóng ngang truyền trong: Chất rắn và bề mặt chất lỏng. Sóng dọc truyền trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí.
Cách giải:
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Phát biểu sai là: Sóng cơ lan truyền trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Chọn B.
Phương pháp:
Bước sóng:
Phương trình giao thoa sóng:
Cách giải:
Bước sóng:
Phương trình sóng lần lượt từ hai nguồn truyền đến M:
Phương trình sóng giao thoa tại M:
Chọn B.
Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện thẳng dài đặt trong không khí gây ra:
Chọn A.
một số lẻ lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
Phương pháp:
Trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:
+ Điều kiện có cực đại giao thoa:
+ Điều kiện có cực tiểu giao thoa:
Cách giải:
Điều kiện có cực đại giao thoa:
Chọn D.
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Hai dao động cùng pha:
Cách giải:
Ta có:
Ta có Hai dao động cùng pha.
Chọn D.
biến đổi điều hòa theo thời gian và cùng pha với vận tốc
biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với vận tốc
biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với li độ
khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại
Câu 9:
Phương pháp:
Biểu thức lực kéo về:
Cách giải:
Ta có:
Lực kéo về trong dao động điều hòa biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với li độ.
Chọn C.
Phương pháp:
Độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc đơn:
Cách giải:
Ta có:
Chọn B.
Phương pháp:
Tại VTCB:
Chu kì dao động của con lắc lò xo:
Cách giải:
Chu kì dao động có thể xác định theo biểu thức:
Chọn C.
90cm
30 cm
60cm
120cm
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất dao động ngược pha trên cùng một phương truyền sóng là
Cách giải:
Từ đồ thị ta có, theo chiều Ox:
+ Hai khoảng dài 30cm mỗi khoảng dài 15cm.
+ Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động ngược (từ điểm có li độ cực đại tới điểm có li độ cực tiểu) cách nhau 3 khoảng
Chọn A.
12cm
9cm
6cm
24cm
Phương pháp:
Chiều dài quỹ đạo: L = 2A
Với A là biên độ dao động.
Cách giải:
Chiều dài quỹ đạo của vật là:
Chọn A.
Phương pháp:
Định luật bảo toàn cơ năng:
Cách giải:
Thế năng của vật:
Chọn C.
Phương pháp:
O dao động trước nên O sẽ sớm pha hơn
Cách giải:
Phương trình sống tại
Phương trình sống tại
Chọn A.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động tăng gấp đôi.
bằng thế năng của vật khi tới vị trí biên.
bằng động năng của vật khi tới vị trí biên.
Phương pháp:
Cơ năng của vật dao động điều hòa:
Cách giải:
Khi vật tới vị trí biên ta có:
Chọn C.
Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Phương pháp:
Dao động tắt dần có biên độ (cơ năng) giảm dần theo thời gian.
Lực cản của môi trường càng lớn dao động tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Nhận định sai về dao động tắt dần là: Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm dần theo thời gian.
Chọn A.
0
Phương pháp:
Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.
Cách giải:
Sau khi cọ xát tấm dạ mất electron nên nhiễm điện dương.
Điện tích của tấm dạ là:
Chọn A.
Phương pháp:
Trục thời gian:

Cách giải:
Thời điểm ban đầu vật ở vị trí biên. Sau vật đến VTCB.
Quãng đường vật đi được là: S = A
Chọn D.
gia tốc của vật là cực đại.
vận tốc của vật bằng 0.
lực kéo về tác dụng lên vật là cực đại
li độ của vật là cực đại.
Phương pháp:
Lực kéo về:
Gia tốc:
Vận tốc:
Cách giải:
Khi vật đến vị trí biên thì
Với các đại lượng li độ, gia tốc, lực kéo về ta cần xét vật ở biên dương hay biên âm mới có thể kết luận được giá trị cực đại hay cực tiểu.
Chọn B.
Phương pháp:
Thay t vào phương trình của li độ x.
Cách giải:
Tại thời điểm chất điểm có li độ:
Chọn D.
Phương pháp:
Tốc độ cực đại:
Công thức liên hệ giữa chu kì và tần số góc:
Cách giải:
Ta có:
Chọn B.
rắn, lỏng, chân không
chỉ lan truyền được trong chân không.
rắn.
rắn, lỏng, khí.
Phương pháp:
+ Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
+ Sóng cơ truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.
+ Sóng ngang truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng. Sóng dọc truyền trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí.
Cách giải:
Sóng ngang truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Chọn C.
Phương pháp:
Công thức tính độ lệch pha:
Cách giải:
Độ lệch pha giữa hai điểm M, N là:
Chọn B.
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp là:
Chọn B.
Phương pháp:
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn:
Cách giải:
Ta có:
Chiều dài con lắc giảm 2 lần Chu kì giảm lần
Chọn C.
10cm
5cm
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ của dao động tổng hợp:
Chọn D.
Phương pháp:
Bước sóng:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C.
Câu 29:
Phương pháp:
Định luật Ôm đối với toàn mạch:
Cách giải:
+ Ban đầu:
+ Mắc
+ Từ (1) và (2) ta có:
Chọn B.
25cm
-25cm
12cm
–12cm
Phương pháp:
Công thức thấu kính:
Hệ số phóng đại:
Khoảng cách vật - ảnh:
Cách giải:
Anh hứng được trên màn ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ta có hệ phương trình:
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
Chọn A.
Chu kì dao động của con lắc lò xo:
Chọn A.
90cm và 60cm
54cm và 24cm
60cm và 90cm
24cm và 54cm
Phương pháp:
Chu kì dao động của con lắc đơn:
Chu kì dao động :
Cách giải:
Ta có:
Lấy
Lại có:
Từ (1) và (2) ta có:
Chọn D.
3cm
8cm
2cm
4cm
Phương pháp:
Sử dụng VTLG.
Cách giải:
+ Độ biến dạng của lò xo tại VTCB là:
+ Tần số góc của dao động:
+ Tại vị trí lò xo giãn 3cm vật có li độ:
Vật được thả nhẹ nên vật có biên độ dao động A= 2cm
+ Góc quét được sau một phần ba chu kì:
Biểu diễn trên VTLG ta có:

Quãng đường vật đi được là:
Chọn A.
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Tần số góc:
Lực kéo về:
Cách giải:
Tử đồ thị ta thấy
T từ thời điểm đến , vật thực hiện được số chu kì là:
Ở thời điểm , lực kéo về: F = 0 và đang giảm → pha dao động là
Góc quét là:
Biểu thức lực kéo về:
Biên độ dao động:
Phương trình dao động là:
Chọn B.
20 cm/s
40 cm/s
Phương pháp:
Từ đồ thị viết phương trình dao động của hai dao động thành phần
Sử dụng máy tính bảo túi, xác định biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp:
Sử dụng VTLG và công thức:
Tốc độ trung bình:
Cách giải:
Từ đồ thị, ta thấy chu kì dao động:
+ Xét dao động thứ nhất có biên độ
Ở thời điểm có x = 0 và đang giảm → pha dao động là rad
Góc quét là:
Phương trình dao động thứ nhất là:
+ Xét dao động thứ 2:
Ở thời điểm có pha dao động là (rad)
Góc quét là:
Li độ ở thời điểm
Phương trình dao động thứ 2 là:
Sử dụng máy tính bỏ túi:
Chọn SHIFT+MODE+4 để đưa máy tính về chế độ rad
Chọn MODE+2
Nhập phép tính: SHIFT
Trong 0,2s , góc quét của dao động tổng hợp là:
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy trong 0,2s đầu tiên kể từ t = 0s, quãng đường vật đi được là: S= 2.(84)= 8 (cm)
Tốc độ trung bình của vật là:
Chọn D.
1,72 cm
2,69 cm
3,11 cm
1,49 cm
Phương pháp:
Bước sóng:
Điều kiện cực đại:
Định lí hàm cos:
Cách giải:
Bước sóng là:
Điểm M gần O nhất → M thuộc đường cực đại bậc 1: k = 1

Áp dụng định lí hàm cos cho AOMB và AOMA , ta có:
Lại có M thuộc cực đại bậc 1:
Chọn C.
0,2 m
0,8 m
1,6 m
1,0 m
Phương pháp:
Công thức độc lập với thời gian:
Biên độ dài:
Vận tốc cực đại:
Cách giải:
Biên độ dài của con lắc là:
Vận tốc cực đại của con lắc:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn C.
0,018
0,012
0,025
0,022
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Độ lệch pha theo tọa độ:
Độ lệch pha theo thời gian:
Tốc độ cực đại của phần tử sóng:
Tốc độ truyền sóng:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy bước sóng:
Quãng đường sóng truyền từ thời điểm t1 đến t2, là:
Điểm M trễ pha hơn điểm O một góc là:
Góc quét được từ thời điểm t1 đến t3, là:
Từ đồ thị ta thấy ở thời điểm t1 , điểm O có li độ u = 0 và đang tăng
Ta có VTLG:

Từ VTLG ta thấy
Vận tốc cực đại của phần tử sóng là:
Chọn A.
0,0612J
0,227J
0,0703J
0,0756J
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Thế năng đàn hồi:
Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy chu kì của con lắc là: T= 0,3 (s)
Tại thời điểm t = 0, thế năng đàn hồi của con lắc:
Tại thời điểm t = 0,1(s), thế năng đàn hồi của con lắc:
Từ thời điểm t = 0 đến t = 0,1s, góc quét được là:
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy:
Tại thời điểm t0 có li độ , thế năng đàn hồi của con lắc là:
Ta có tỉ số:
Chọn D.
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp:
Bất đẳng thức Cô – si : (dấu “=” xảy ra a = b)
Pha ban đầu của dao động tổng hợp:
Cách giải:
Biên độ dao động tổng hợp là:
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
(cm) (dấu “=” xảy ra )
Pha ban đầu của dao động tổng hợp là:
Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















