Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Chủ đề 6: Cách mạng tháng 8 năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
170 câu hỏi
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Chọn đáp án B
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Chọn đáp án D
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Chọn đáp án C
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Chọn đáp án B
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Chọn đáp án B
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Chọn đáp án D
3, 2, 1, 4.
1, 2, 3, 4.
3, 1, 2, 4.
1, 3, 2, 4.
Chọn đáp án A
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Chọn đáp án C
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Chọn đáp án A
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Chọn đáp án D
Quá trình chuẩn bị về đường lối và lực lượng cách mạng đã chu đáo.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa.
Chọn đáp án B
Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu.
Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Chọn đáp án D
kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.
tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.
Chọn đáp án C
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà.
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Chọn đáp án B
Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng.
Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị chu đáo trên các địa bàn toàn quốc.
Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước.
Chọn đáp án B
Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh.
Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung.
Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng.
Chọn đáp án C
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Chọn đáp án A
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do.
Chọn đáp án C
Xây dựng được thế trận toàn dân, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Chọn đáp án A
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Chọn đáp án C
sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
quân Đồng minh chiến thắng phát xít.
các mặt trận đoàn kết của dân tộc.
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Chọn đáp án B
Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.
Chọn đáp án B
Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.
Chọn đáp án A
Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
Đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế – xã hội của chế độ thực dân.
Đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Chọn đáp án D
Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn đúng hoặc sai cho các câu a), b), c), d):
“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ...
Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quả trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391)
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.
Đúng
b) Cách mạng tháng Tám đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.
Sai
c) Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Đúng
d) Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
Đúng
“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.
(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 – Toàn cảnh,
NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)
a) Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.
Sai
b) Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đúng
c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.
Đúng
d) Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.
Đúng
“Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”.
(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786)
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Sai
b) Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.
Sai
c) Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở mỗi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.
Sai
d) Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.
Đúng
“1. Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền.
2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính.
b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành động và chỉ huy.
c) Kịp thời – kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.
3. Mục đích cuộc chiến đấu của ta lúc này là giành quyền độc lập hoàn toàn.
4. Khẩu hiệu đấu tranh lớn lúc này là:
– Phản đối xâm lược!
– Hoàn toàn độc lập!
– Chính quyền nhân dân!
5. Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê. Thành lập những uỷ ban nhân dân ở những nơi ta làm chủ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của hội nghị toàn quốc Đảng Cộng sản
Đông Dương, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.424 – 425)
a) Đoạn tư liệu cho biết Đảng Cộng sản Đông Dương xác định thời cơ giành chính quyền đã đến.
Đúng
b) Tư tưởng chủ đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là tiến hành khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, trong đó ưu tiên khởi nghĩa ở nông thôn.
Sai
c) Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương là đã xác định ba nguyên tắc hành động: tập trung, thống nhất và kịp thời.
Đúng
d) Quyết định trong Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đánh dấu bước ngoặt, chuyển từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở các địa phương tiến lên tổng khởi nghĩa trên quy mô toàn quốc.
Đúng
Tây Ban Nha.
Anh.
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Chọn đáp án D
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Chọn đáp án A
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
Chọn đáp án D
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Biên giới.
Chọn đáp án A
Sài Gòn.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Cao Bằng.
Chọn đáp án C
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Hồ Chí Minh.
Chọn đáp án C
Việt Bắc.
Biên giới.
Hoà Bình.
Điện Biên Phủ.
Chọn đáp án C
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chọn đáp án B
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Mở chiến dịch Biên giới.
Chọn đáp án B
chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.
cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.
mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Chọn đáp án B
Na-va.
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
Mác-san.
Ro-ve.
Chọn đáp án A
Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.
Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Chọn đáp án C
Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.
Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến. Tu
Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.
Chọn đáp án A
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Chọn đáp án C
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Chọn đáp án C
Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.
Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.
Chọn đáp án D
đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Chọn đáp án A
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Chọn đáp án B
Giành chính quyền bằng mọi giá.
Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.
Tiến hành kháng chiến trường kì.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.
Chọn đáp án A
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Chọn đáp án A
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.
Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.
Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.
Chọn đáp án D
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Chọn đáp án B
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Chọn đáp án C
Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.
Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
Chọn đáp án A
“Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng.... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiễu sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,
NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 – 47)
a) Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.
Sai
b) Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Sai
c) Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
Sai
c) Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
Sai
d) Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.
Đúng
“Trong cuộc kháng chiến này [kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954), ta đã tiêu diệt và làm bị thương hơn 50 vạn tên địch, đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, phá tan âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh của đế quốc Mỹ, buộc Pháp phải kí Hiệp định đình chiến ở Giơ-ne-vơ. Chiến tranh kết thúc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là thắng lợi to lớn đầu tiên của chiến tranh giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến.
Đường lối quân sự của Đảng trong thời kì này là sự kế tục và phát triển đường lối quân sự đã được hình thành về cơ bản trong thời kì trước. Nét cơ bản nhất của sự phát triển đó là: từ một đường lối quân sự chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang phát triển thành một đường lối quân sự chỉ đạo việc tiến hành một cuộc chiến tranh nhân dân có lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,
NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.47 – 48)
a) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được tiến hành bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Đúng
b) Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã xây dựng một đường lối quân sự hoàn toàn mới.
Sai
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, đồng thời làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Sai
d) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh lịch sử mới.
Đúng
“Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành. Trước hết, đó là thẳng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến rất đúng đắn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng... Thắng lợi của nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới....”.
(Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
1945 – 1954, Tập II, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994, tr.613 – 614)
a) Đường lối kháng chiến chống Pháp là đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và không cần đến bất cứ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài.
Sai
b) Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh của toàn thể nhân dân.
Đúng
c) Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương, đã góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Sai
d) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) thắng lợi là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định.
Đúng
Tên chiến dịch | Loại hình | Cách đánh | Thời gian | Kết quả |
Việt Bắc | Chủ động phản công | Dùng lực lượng nhỏ đánh địch vận động trên bộ, trên sông, bẻ gãy từng gọng kìm địch. | Từ ngày 7-10-1947 đến ngày 22-12-1947 | Đánh bại cuộc tiến công chiến lược của Pháp, bảo vệ an toàn căn cứ kháng chiến. |
Biên giới | Chủ động tiến công | Đánh điểm, diệt viện.
| Từ ngày 16-9-1950 đến ngày 20-10-1950 | Khai thông biên giới. Diệt 2 binh đoàn cơ động Âu Phi, giải phóng 40 vạn dân với diện tích 4 000 km2. |
Điện Biên Phủ | Chủ động tiến công | Đánh chắc, tiến chắc, tiến công dứt điểm từ ngoài vào, cuối cùng tổng công kích tiêu diệt toàn bộ quân Pháp. | Từ ngày 13-3-1954 đến ngày 7-5-1954 | Đập tan hình thức tổ chức phòng ngự cao nhất, mạnh nhất của Pháp trên chiến trường Đông Dương. Tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân Pháp. |
(Trích dẫn theo Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh – trực thuộc Bộ Chính trị,
Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: Thắng lợi và bài học,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.499 – 451)
a) Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công, được bắt đầu ngay sau khi cuộc kháng giao chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946).
Sai
b) Chiến dịch Biên giới không chỉ góp phần khai thông biên giới Việt – Trung, mà còn kết thúc thời kì chiến đấu chống Pháp trong vòng vây.
Sai
c) Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công đầu tiên, đồng thời là trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Sai
d) Các chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ cho thấy bước phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam, là sự chuyển biến về thế và lực của cuộc kháng chiến.
Đúng
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.
Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Chọn đáp án B
Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.
Chọn đáp án C
Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Chọn đáp án A
Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Chọn đáp án A
đánh đuổi đế quốc Pháp.
thống nhất đất nước.
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
cải cách ruộng đất
Chọn đáp án B
dân chủ và cách mạng.
giải phóng và bảo vệ.
uỷ nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa.
bảo vệ chính đảng vô sản.
Chọn đáp án B
Tổng tiến công và nổi dậy.
Dùng bạo lực cách mạng.
Đấu tranh chính trị hoà bình.
Đấu tranh cải lương.
Chọn đáp án C
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Chỉ sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ – Diệm.
Chọn đáp án A
đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
kết hợp đấu tranh chính trị hoà bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.
đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.
Chọn đáp án A
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào chống phá bình định.
Phong trào phá ấp chiến lược.
Phong trào “Ba sẵn sàng”.
Chọn đáp án A
Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chọn đáp án D
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chọn đáp án D
lực lượng trực tiếp tham chiến.
sử dụng phương tiện hiện đại.
sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.
dựa vào chính quyền tay sai.
Chọn đáp án A
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Chọn đáp án C
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1975).
Chọn đáp án A
Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.
Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.
Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.
Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
Chọn đáp án D
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
Chọn đáp án B
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Chọn đáp án B
Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959 – 1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ.
Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) đã bị phá sản.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước.
Chọn đáp án B
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”.
Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ.
Làm thay đổi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
Chọn đáp án C
có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Chọn đáp án D
Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Chọn đáp án B
Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thù của dân tộc.
Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.
Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.
Chọn đáp án D
Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.
Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.
Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Chọn đáp án B
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước khi có chiến tranh.
Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Chọn đáp án C
mở ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Chọn đáp án B
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3-1975)
Chọn đáp án A
tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
bước ngoặt – tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Chọn đáp án A
Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
Chọn đáp án B
Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức.
Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Buộc Mỹ “xuống thang” chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.
Nỗ lực và quyết tâm thực hiện nhiều nhiệm vụ trong thời chiến.
Chọn đáp án D
Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ.
Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.
Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719.
Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.
Chọn đáp án D
Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
Xây dựng được bước đầu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
Chọn đáp án D
Đường hàng không.
Đường Hồ Chí Minh.
Đường cao tốc Bắc – Nam.
Đường chuyển ngân.
Chọn đáp án B
Làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.
Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ.
Bắn rơi hơn 3 000 máy bay của Mỹ.
Chọn đáp án A
Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.
Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Chọn đáp án A
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Chọn đáp án B
Đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.
Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 – Nam Lào.
Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
Chọn đáp án C
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Chọn đáp án B
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chọn đáp án C
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.
Chọn đáp án D
Đọc đoạn thông tin sau đây, chọn đúng hoặc sai cho các câu a), b), c), d):
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,...
Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiến công chiến lược (1972), quân dân miền Bắc đã lập nên chiến công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuối năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27-1-1973).
a) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Đúng
b) Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hoà hoãn Đông – Tây chưa có hồi kết.
Sai
c) Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.
Đúng
d) Từ thực tiễn Hội nghị Pa-ri (1968 – 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.
Sai
Từ cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 – 1976), nhưng nhấn mạnh: “cả năm 1975 là thời cơ” và “nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế – Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng.
a) Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 – 1975).
b) Sau khi chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
a) Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 – 1975).
Sai
b) Sau khi chiến dịch Đường 14 – Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Đúng
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
Đúng
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Đúng
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa, từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 – 1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 – 263)
a) Trong thời kì 1954 – 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
Đúng
b) “Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” — chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Đúng
c) Trong thời kì 1954 – 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
Sai
d) Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam.
Sai
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...
...Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)
a) Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Sai
a) Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Sai
b) Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.
Đúng
c) Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Sai
d) Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Đúng
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Chọn đáp án C
Quân Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Chọn đáp án A
Hoa quân nhập Việt.
Chinh phục từng gói nhỏ.
Giành đất, giành dân.
Đánh nhanh, thẳng nhanh.
Chọn đáp án D
Thổ Chu.
Vị Xuyên.
Tây Ninh.
Hà Tiên.
Chọn đáp án B
chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
quyền tự vệ chính đáng.
chủ trương đánh điểm, diệt viện.
quyền phòng thủ trên biển.
Chọn đáp án B
tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Chọn đáp án C
Đà Nẵng.
Khánh Hoà.
Quảng Ninh.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chọn đáp án A
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Đà Nẵng.
Chọn đáp án C
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Chọn đáp án A
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Chọn đáp án A
Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Chọn đáp án A
Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.
Chọn đáp án B
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Chọn đáp án A
Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Chọn đáp án B
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
Chọn đáp án B
Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.
Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.
Chọn đáp án C
“Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia Dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chủng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam.
Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam...
Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giảng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”.
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4,
NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)
a) Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Đúng
b) Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.
Đúng
c) Chiến thắng của quân dân Việt Nam trước quân Pôn Pốt là thắng lợi của chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh, không bị tổn thất người và của.
Sai
d) Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam cho thấy sức mạnh chính nghĩa của quân dân Việt Nam, không chỉ có ý nghĩa trong nước mà còn góp phần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
Đúng
“Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ hiếu chiến... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng – Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả. Vấn đề cải tạo công thương nghiệp ở miền Nam, trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng... Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh...
Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động đó của Trung Quốc...”.
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4,
NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.485 – 486)
a) Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Sai
b) Mặc dù nước Việt Nam cố gắng tận dụng mọi khả năng đàm phán, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.
Đúng
c) Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.
Đúng
d) Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng.
Đúng
“Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới”.
(Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng: Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản,
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.524)
a) Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia đó.
Sai
b) Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
Đúng
c) Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đúng
d) Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Đúng
“Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, do lúc chiến tranh bắt đầu, ta đã có lực lượng vũ trang được xây dựng từ trong thời bình, nên hình thức nổi lên lúc đầu là tác chiến của lực lượng vũ trang để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất đai của Tổ quốc. Trong trường hợp quân địch vào sâu trong đất nước ta, mở rộng phạm vi chiếm đóng ra nhiều nơi và lập nên chính quyền của chúng ở đây, như tình hình đã xảy ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp trước đây thì bên cạnh hình thức tác chiến của lực lượng vũ trang, còn có hình thức vũ trang nổi dậy của quần chúng ở vùng địch tạm chiếm để khôi phục lại quyền làm chủ của mình. Do đó, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, nghệ thuật quân sự của toàn dân đánh giặc là nghệ thuật chỉ đạo hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang đã phát triển ở trình độ cao ngay từ đầu, đồng thời vẫn chỉ đạo hoạt động quân sự của đông đảo quần chúng được tổ chức ngày càng chặt chẽ cầm vũ khi đứng lên đánh giặc”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,
NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.323)
a) Đấu tranh vũ trang được hiểu là hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang nổi dậy của quần chúng.
Đúng
b) Để tiết kiệm nguồn lực, chỉ cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến ở trình độ cao khi đất nước có chiến tranh.
Sai
c) Một trong những nguyên nhân tạo nên sức mạnh của quân dân Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là đã kết hợp được hoạt động của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
Đúng
d) Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đường lối kháng chiến của Việt Nam là đường lối toàn dân đánh giặc, trong đó hoạt động vũ trang của đông đảo quần chúng giữ vai trò quyết định.
Sai
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)











