Trắc nghiệm Định luật bảo toàn động lượng lớp 10 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Định luật bảo toàn động lượng lớp 10 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 10100 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay có khối lượng 160000 kg, bay thẳng đều với tốc độ 870 km/h. Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động thì động lượng của máy bay bằng:

-38,7.106 kg.m/s.

38,7.106 kg.m/s.

38,9.106 kg.m/s.

-38,9.106 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi đơn vị: 870 km/h=7253 m/s

Chọn chiều dương ngược với chiều chuyển động thì động lượng của máy bay.

Ta có: p=mv=160000.(−7253)≈−38,7.106 kg.m/s.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  và  cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều  (ảnh 1)Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  và  cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều  (ảnh 2) cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

0 kg.m/s.

5 kg.m/s.

4 kg.m/s.

6 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do v→1 và v→2 cùng hướng nên

p=m1.ν+m2.ν2⇒p=1.3+3.1=6(kg.m/s)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  và  cùng phương, ngược chiều. Chọn chiều d (ảnh 1)Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  và  cùng phương, ngược chiều. Chọn chiều d (ảnh 2) cùng phương, ngược chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

6 kg.m/s.

0 kg.m/s.

4 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do v→1 và v→2 ngược hướng nên

p=m1.ν−m2.ν2⇒p=1.3−3.1=0(kg.m/s)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  và  vuông góc nhau. (ảnh 1)Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp  và  vuông góc nhau. (ảnh 2) vuông góc nhau.

4,242 kg.m/s.

0 kg.m/s.

4 kg.m/s.

4,5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có: p→=m1.ν→+m2.ν→2

Do v→1 và v→2 vuông góc nhau nên

p2=(m1.ν)2+(m2.ν2)2⇒p=32+32=4,242(kg/s)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi thép 0,1 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt phẳng ngang. Tính độ biến thiên động lượng trong trường hợp: Khi chạm sàn bi bay ngược trở lại cùng vận tốc theo phương cũ.

2 kg.m/s

4 kg.m/s

6 kg.m/s

8 kg.m/s

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Vận tốc chạm sàn ν1=2.g.h =10 m/s

Động lượng trước va chạm: p→1=m.ν→1

Sau va chạm: ν→2=−ν→1⇒p→2=−m.ν→1

Độ biến thiên động lượng: Δp→=p2→−p1→=−2m.ν→1

Suy ra độ lớn độ biến thiên động lượng bằng Δp=2.m.ν1=2.0,1.10=2(kg.m/s)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên bi thép 0,1 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt phẳng ngang. Tính độ biến thiên động lượng trong trường hợp: Sau khi chạm sàn bi nằm yên trên sàn.

1 kg.m/s.

2 kg.m/s.

4 kg.m/s.

5 kg.m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Vận tốc chạm sàn ν1=2.g.h =10 m/s

Động lượng trước va chạm: p→1=m.ν→1

Sau va chạm ν2=0 nên Δp→=0−m.ν→1=−m.ν→1

Suy ra độ lớn độ biến thiên động lượng bằng: Δp=m.ν1=0,1.10=1(kg.m/s)

7. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Biểu thức của định luật bảo toàn động lượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Biểu thức của định luật bảo toàn động lượng có thể viết như sau:

Δp→=0 hoặc  p→1+p→2+...=p→1'+p→2'+... hoặc m1.ν→1+m2.ν→2+...=m1.ν→1'+m2.ν→2'+...

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là bao nhiêu nếu chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.

6 m/s.

7 m/s.

10 m/s.

12 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ súng đạn (coi như hệ kín vì thời gian tương tác rất ngắn) và ban đầu hệ đứng yên ta có:

0→=ms.ν→s+md.ν→d⇒ν→s=−md.ν→dms

Chọn chiều dương là chiều giật lùi của súng.

⇒νs=md.νdms=50.10−3.8004=10(m/s)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2 m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu?

1224,7 m/s.

1500 m/s.

1750 m/s.

12074 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p→0=p→1+p→2 nên p→0 là đường chéo của hình bình hành tạo bởi p→1 và p→2. Ta có hình vẽ

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc  m/s hỏi mảnh 2 b (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta có: p22=p02+p12

⇒(m2.ν2)2=(m.ν)2+(m1.ν1)2

⇒(m2.ν2)2=(m.ν)2+(m2.ν1)2

⇒(ν22)2=(ν)2+(ν12)2

⇒ν2=5006(m/s)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc ν=2003(m/s) thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m1=2kg bay thẳng đứng xuống với vận tốc 500 m/s, còn mảnh thứ hai bay hợp với phương ngang góc

900

600

450

300

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p→0=p→1+p→2 nên p→0là đường chéo của hình bình hành tạo bởi p→1 và p→2. Ta có hình vẽ

Một viên đạn khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với vận tốc  thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng  bay thẳng đứng xuống với vận tốc 500 m/s, còn mảnh thứ hai bay hợp  (ảnh 3)

Từ hình vẽ ta có:

tanα=p1p0=m1.ν1m.v=2.5005.2003⇒α=300