30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 19: Dẫn xuất halogen có đáp án
30 câu hỏi
HIO4.
C3H3N.
CH2BrCl.
C6H6O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Þ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là CH2BrCl.
C2H7N.
C2H6O.
CH4.
C6H5Br.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Þ Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là C6H5Br.
\[C{H_3}C{H_2}Cl.\]
\[C{H_2} = CHBr.\]
\[ClC{H_2}COOH.\]
\[C{F_3}C{H_2}Cl.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[ClC{H_2}COOH\]không phải dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
CnH2n-5Cl.
CnH2n-3Cl.
CnH2n-1Cl.
CnH2n+1Cl.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochloro no, mạch hở là CnH2n+1Cl.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Mỗi nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon tạo được 1 liên kết.
3.
1.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ứng với công thức phân tử C3H7Cl có 2 đồng phân cấu tạo:
CH3CH2CH2Cl; CH3CHClCH3.
3.
5.
4.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ứng với công thức phân tử C4H9Cl có các đồng phân:
CH3CH2CH2CH2Cl; CH3CHClCH2CH3; ;1-chloropropane.
2-chloropropane.
3-chloropropane.
propyl chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CH3 – CHCl – CH3: 2-chloropropane.
1-bromopropane.
2-bromopropane.
3-bromopropane.
propyl bromide.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
CH3 – CH2 – CH2Br: 1-bromopropane.
1- iodobutane.
1 – iodo – 3 – methylpropane.
3-iodobutane.
1 – iodo – 2 – methylpropane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
methyl chloride.
phenyl chloride.
ethyl chloride.
propyl chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
CH3Cl: methyl chloride.
methyl chloride.
phenyl chloride.
ethyl chloride.
propyl chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
C2H5Cl: ethyl chloride.
methyl chloride.
trichloromethane.
chloroform.
propyl chloride.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
CHCl3: chloroform.
(1) < (2) < (3) < (4).
(1) < (4) < (2) < (3).
(4) < (3) < (2) < (1).
(4) < (2) < (1) < (3).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
Vậy thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).
Cho phản ứng hóa học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thuộc loại phản ứng thế.
Cho phản ứng hóa học sau:
CH3CH2Cl + KOH CH2 = CH2 + KCl + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa – khử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
CH3CH2Cl + KOH CH2 = CH2 + KCl + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng tách.
CH3COOH.
CH3CHCl2.
CH3CH2Cl.
CH3COOCH=CH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
CH3CH2Cl + KOH CH2 = CH2 + KCl + H2O
propyne.
propan-2-ol.
propane.
propene.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
CH3CH2CH2Br + KOH CH3-CH=CH2 + KCl + H2O
CH3-CH=CH2: propene.
\[C{H_2} = CHCl.\]
\[C{H_2} = CH - C{H_2}Br.\]
\[C{H_3}CH = CF - C{H_3}.\]
\[{(C{H_3})_2}C = CHI.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Vậy có đồng phân hình học.
Dẫn xuất halogen bậc I.
Dẫn xuất halogen bậc II.
Dẫn xuất halogen bậc III.
Dẫn xuất halogen bậc IV.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Không có dẫn xuất halogen bậc IV.
Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là
1,2 – dichloroethane: Cl – CH2 – CH2 – Cl.
2 – iodopropane: CH3 – CHI – CH3.
1 – bromo – 2 – methylpropane: CH3 – CH(CH3) – CH2Br.
2 – fluoro – 2 – methylpropane: (CH3)3C – F.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phát biểu A, C, D sai vì là dẫn xuất halogen bậc I.
CH3Cl: chloromethane.
ClCH2Br: chlorobromomethane.
CH3CH2I: iodethane.
CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tên gọi đúng là:
ClCH2Br: bromochloromethane.
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:

Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là
3,4-dimethyl-2-chlorohexane.
2-chloro-3,4-dimethylhexane.
3,4-dimethyl-5-chlorohexane.
5-chloro-3,4-dimethylhexane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

2-chloro-3,4-dimethylhexane
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Do dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực như hydrocarbon, ether …
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương.
Thủy phân ethyl bromide trong môi trường kiềm thu được ethyl alcohol.
Phản ứng tách HCl của 2-chloropropane chỉ thu được 1 alkene duy nhất.
CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, flourine, chlorine và hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Do CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, flourine, chlorine.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là
but-1-ene.
but-2-ene.
but-1-yne
but-2-yne
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide ra khỏi dẫn xuất halogen, ưu tiên tách nguyên tử halogen cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là: CH3-CH=CH-CH3 hay but-2-ene.
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-ene.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
CH3CH(Cl)CH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl
CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O
CH3Br + KOH → CH3OH + KBr
CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl
carbon dioxide.
hydrogen chloride.
nitrogen.
chloroethane.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hợp chất chính có trong thuốc xịt giảm đau khi bị chấn thương là chloroethane.




