30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ có đáp án
30 câu hỏi
theo đúng hóa trị.
theo một thứ tự nhất định.
theo đúng số oxi hóa.
theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.
Công thức phân tử.
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Công thức đơn giản nhất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo cho biết số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
CH3COOCH3.
CH2=CH-COOH.
HCOOCH2CH3.
CH≡C-COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CTCT | CH3COOCH3 | CH2=CH-COOH | HCOOCH2CH3 | CH≡C-COOH |
CTPT | C3H6O2 | C3H4O2 | C3H6O2 | C3H2O2 |
Cho công thức cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là
CH3CH2CH2COOH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.
Vậy công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là CH3CH2CH2COOH.
Cho công thức cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là
NH2CH2CH2CHO.
NH2CH2CHO.
NH2CH2CH2COOH.
NH2C2H4CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.
Vậy công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là NH2CH2CH2CHO.
những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất vật lí khác nhau.
những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.
những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
đồng phân.
đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
CH2=C=CH2.
CH2=CH‒CH=CH2.
CH≡C-CH3.
CH2=CH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
Vậy CH≡C-CH3 và CH ≡ CH thuộc cùng dãy đồng đẳng.
HCOOH.
CH3COOCH3.
HOCH2COOH.
HOOC-COOH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
Vậy HCOOH và CH3COOH thuộc cùng dãy đồng đẳng.
CH4 và C2H4.
CH4 và C2H6.
C2H4 và C2H6.
C2H2 và C4H4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.
Vậy CH4 và C2H6 thuộc cùng dãy đồng đẳng.
CH3COOCH3.
CH2=CH-COOH.
HCOOCH2CH2CH3.
CH≡C-COOH.
Đáp án đúng là: A
CTCT | CH3COOCH3 | CH2=CH-COOH | HCOOCH2CH2CH3 | CH≡C-COOH |
CTPT | C3H6O2 | C3H4O2 | C4H8O2 | C3H2O2 |
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C4H10, C6H6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hai chất C2H5OH và CH3OCH3 có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử C2H6O nên là đồng phân của nhau.
CH3CH2CH2CH2CH2CH3.
(CH3)2CH-CH(CH3)2.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH2CH3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
CH3CH2CH2CH2CH3 và isopentane (CH3)2CHCH2CH3 có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có cấu tạo khác nhau nên là đồng phân cấu tạo của nhau.
CH2=CH-COOCH3.
HOCH2CH2CHO.
CH3COOCH=CH2.
CH3CH2COCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
HOCH2CH2CHO và CH3CH2COOH có cùng công thức phân tử là C3H6O2 nhưng có cấu tạo khác nhau nên là đồng phân của nhau.
đồng đẳng.
đồng phân cấu tạo.
đồng vị.
cùng một chất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là đồng phân cấu tạo. Do hai chất có cùng công thức phân tử C3H6O2 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.
C2H5OH và CH3-O-C2H5.
CH3-O-CH3 và CH3CHO.
CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cặp chất CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3 là đồng phân của nhau do có cùng công thức phân tử C3H8O nhưng công thức cấu tạo khác nhau.
CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH.
CH4, C2H6 và C4H8.
CH4 và C3H6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH là đồng đẳng của nhau do có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.
Cho hai công thức cấu tạo:

Nhận xét nào sau đây đúng?
Hai công thức cấu tạo biểu diễn hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.
Hai công thức cấu tạo biểu diễn hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo tương tự nhau.
Hai công thức cấu tạo biểu diễn hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.
Hai công thức cấu tạo chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hai công thức cấu tạo chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.
X, Z.
X, Y, Z.
Y, X.
X, Y, T.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
(X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH thuộc cùng dãy đồng đẳng do cấu tạo tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.
CHCl=CH-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH3-CH=C(CH3)2.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Vậy CHCl=CH-CH3 có đồng phân hình học.
CHCl=CHCl.
CH3CH2CH=C(CH3)CH3.
CH3CH=CHCH3.
CH3CH2CH=CHCH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Vậy CH3CH2CH=C(CH3)CH3 không có đồng phân hình học.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Vậy có đồng phân hình học.
Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:
![]()
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
CH2=C=CH2.
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CH-CH=CH2.
Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất Y như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
Cl-CH2CH2-Cl.
CH3CH2CH2CHCl2.
Cl-CH2CH2CH2-Cl.
C3H6Cl2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là Cl-CH2CH2CH2-Cl.
Các chất có cùng công thức đơn giản nhất sẽ có cùng công thức phân tử.
Nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có công thức đơn giản nhất giống nhau.
Các chất đồng phân của nhau thì có công thức phân tử khác nhau nhưng có công thức đơn giản nhất giống nhau.
Các chất đồng đẳng thì có công thức phân tử giống nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có công thức đơn giản nhất giống nhau.
Cho ba công thức cấu tạo sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?
X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.
X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.
X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.
X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
X và Y có cùng công thức phân tử C6H14 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau nên là đồng phân cấu tạo của nhau.
Những công thức nào dưới đây biểu diễn cùng một chất:

X, Y, Z.
X, T, U.
X, Y, U.
Y, T, U.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
X, Y, U cùng biểu diễn một chất.
Cho các cặp chất:
(1) CH3CH2OH và CH3OCH3; (2) CH3CH2Br và BrCH2CH3
(3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO; (4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2
Có bao nhiêu cặp là đồng phân của nhau?
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: (1), (3), (4) là các cặp đồng phân của nhau.
Cặp (2) là cùng một chất.
Trong các dãy chất sau đây, có mấy dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
(1) C2H6, CH4, C4H10; (2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH;
(3) CH3OCH3, CH3CHO; (4) CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH
1.
4.
2.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Bao gồm các cặp: (1), (2).
Cho các chất sau đây:
(I) CH3-CH(OH)-CH3; (II) CH3-CH2-OH
(III) CH3-CH2-CH2-OH; (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3
(V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH; (VI) CH3-OH
Các chất đồng đẳng của nhau là
(I), (II) và (VI).
(I), III và (IV).
(II), (III), (V) và (VI).
(I), (II), (III), (IV).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các chất đồng đẳng của nhau là (II), (III), (V) và (VI).





