Bài tập ứng dụng độ bất bão hoà trong xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập ứng dụng độ bất bão hoà trong xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1179 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các công thức cấu tạo mạch hở ứng với các công thức sau: C4H8;C4H10.

Xem đáp án

\({\rm{(*)}}\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.4 + 2 - 10}}{2} = 0 \Rightarrow \) phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\) chỉ có liên kết đơn.

Các công thức cấu tạo là:

\((1)\,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)

Từ công thức số (1) tạo mạch carbon nhánh bằng cách cắt 1C từ mạch thẳng và nối vào C bên trong ta được công thức số (2): Viết các công thức cấu tạo mạch hở ứng với các công thức sau: . (ảnh 1)

Vậy ứng với công thức C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo.

\({\rm{(*)}}\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_8}\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.4 + 2 - 8}}{2} = 1 \Rightarrow \) trong phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_8}\) có 1 liên kết đôi (vì đề bài đã cho mạch hở tức là không có vòng). Các công thức cấu tạo là:

(1)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)

Từ công thức số (1) di chuyển liên kết đôi vào giữa sẽ được công thức số (2): \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}} = {\rm{CH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)

Tạo mạch carbon nhánh bằng cách cắt 1C từ mạch thẳng và nối vào C bên trong ta được công thức (3) Viết các công thức cấu tạo mạch hở ứng với các công thức sau: . (ảnh 2)

Vậy ứng với công thức phân tử C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.

2. Tự luận
1 điểm

Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức: \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}};{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl.\)

Xem đáp án

\({\rm{(*)}}\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}}\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.3 + 2 - 8}}{2} = 0 \Rightarrow \) phân tử \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}}\) chỉ có liên kết đơn.

Trường hợp 1: Nhóm chức \( - {\rm{OH:}}\) Viết mạch carbon và đánh số vị trí trên mạch: \(\mathop {\rm{C}}\limits^3 - \mathop {\rm{C}}\limits^2 - \mathop {\rm{C}}\limits^1 .\)

Các công thức cấu tạo là:

Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức (ảnh 1)

Trường hợp 2: Nhóm chức \( - {\rm{O}} - \) có 1 công thức: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{O}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)

Vậy ứng với công thức phân tử C3H8O có tất cả 3 đồng phân.

(*) \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.4 + 2 - 10}}{2} = 0 \Rightarrow \) phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl\) chỉ có liên kết đơn.

Viết mạch carbon thẳng và đánh số vị trí : \(\mathop {\rm{C}}\limits^4 - \mathop {\rm{C}}\limits^3 - \mathop {\rm{C}}\limits^2 - \mathop {\rm{C}}\limits^1 \)

Các công thức cấu tạo là:

                            Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức (ảnh 2)

- Viết mạch C phân nhánh và đánh số vị trí: Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức (ảnh 3)

Þ Nhóm OH nối với C số 1 và 2.

Các công thức cấu tạo là:

Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức (ảnh 4)

Þ \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl\) có 4 công thức cấu tạo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X1 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X1 là (ảnh 1)

Độ bất bão hòa của X1

k = 0.

k = 1.

k = 2.

k = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất X1 có 1 liên kết ba và 1 liên kết đôi nên độ bất bão hoà là k = 3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X2 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X2 là (ảnh 1)

Độ bất bão hòa của X2

k = 0.

k = 1.

k = 2.

k = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X2 là hợp chất no, có chứa một vòng nên độ bất bão hoà k = 1.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X3 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X3 là (ảnh 1)

Độ bất bão hòa của X3

k = 3.

k = 4.

k = 5.

k = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X3 có 4 liên kết pi và 1 vòng nên có độ bất bão hoà là 5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tồn tại?

C4H4O2.

C3H8O2.

C6H12O6.

C2H6N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất C2H6N không tồn tại do k = 0,5 không đảm bảo hoá trị các nguyên tố trong hợp chất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: C

C4H6: k = 2. Vậy hợp chất có 1 liên kết ba hoặc có 2 liên kết đôi.

Công thức thỏa mãn:

(1) CH2=CH-CH=CH2;                                 

(2) CH≡C-CH2-CH3;

(3) CH2=C=CH-CH3;

(4) CH3-C≡C-CH3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là 

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C5H12: k = 0.

Hợp chất no, mạch hở, có các đồng phân là:

CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;

CH3 – CH2 – CH(CH3)2;

C(CH3)4.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là 

5.

7.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C3H9N: k = 0, hợp chất no, mạch hở.

Các công thức cấu tạo thoả mãn:

CH3CH2CH2NH2; CH3CH(NH2)CH3; CH3CH2NHCH3; N(CH3)3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân mạch hở, có hai liên kết đôi, ứng với công thức phân tử C5H8 là 

6.

8.

9.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng phân:

CH2=C=CH2-CH2-CH3; CH2=CH-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH=CH2;

CH2=C=C(CH3)-CH3; CH2=CH-C(CH3)=CH2; CH3-CH=C=CH-CH3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng đồng phân mạch hở, có một liên kết ba, ứng với công thức phân tử C5H8 là 

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng phân:

CH≡C-CH2-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH2-CH3; CH≡C-CH(CH3)-CH3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n+1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của

alkane.

alkyne.

alkadiene.

alkene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hydrocarbon: (CnH2n+1)x.

Ta có với một hydrocarbon bất kì: CaHb luôn có b ≤ 2a + 2

Þ 2nx + x ≤ 2nx + 2 Þ x ≤ 2.

Vậy x = 2 thoả mãn Þ X là alkane.