Bài tập ứng dụng độ bất bão hoà trong xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
Viết các công thức cấu tạo mạch hở ứng với các công thức sau: C4H8;C4H10.
\({\rm{(*)}}\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.4 + 2 - 10}}{2} = 0 \Rightarrow \) phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}\) chỉ có liên kết đơn.
Các công thức cấu tạo là:
\((1)\,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)
Từ công thức số (1) tạo mạch carbon nhánh bằng cách cắt 1C từ mạch thẳng và nối vào C bên trong ta được công thức số (2): ![]()
Vậy ứng với công thức C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo.
\({\rm{(*)}}\,{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_8}\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.4 + 2 - 8}}{2} = 1 \Rightarrow \) trong phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_8}\) có 1 liên kết đôi (vì đề bài đã cho mạch hở tức là không có vòng). Các công thức cấu tạo là:
(1)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)
Từ công thức số (1) di chuyển liên kết đôi vào giữa sẽ được công thức số (2): \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}} = {\rm{CH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)
Tạo mạch carbon nhánh bằng cách cắt 1C từ mạch thẳng và nối vào C bên trong ta được công thức (3) 
Vậy ứng với công thức phân tử C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.
Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức: \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}};{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl.\)
\({\rm{(*)}}\,{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}}\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.3 + 2 - 8}}{2} = 0 \Rightarrow \) phân tử \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}{\rm{O}}\) chỉ có liên kết đơn.
Trường hợp 1: Nhóm chức \( - {\rm{OH:}}\) Viết mạch carbon và đánh số vị trí trên mạch: \(\mathop {\rm{C}}\limits^3 - \mathop {\rm{C}}\limits^2 - \mathop {\rm{C}}\limits^1 .\)
Các công thức cấu tạo là:

Trường hợp 2: Nhóm chức \( - {\rm{O}} - \) có 1 công thức: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{O}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\)
Vậy ứng với công thức phân tử C3H8O có tất cả 3 đồng phân.
(*) \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl\) có độ bất bão hòa \({\rm{k}} = \frac{{2.4 + 2 - 10}}{2} = 0 \Rightarrow \) phân tử \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl\) chỉ có liên kết đơn.
Viết mạch carbon thẳng và đánh số vị trí : \(\mathop {\rm{C}}\limits^4 - \mathop {\rm{C}}\limits^3 - \mathop {\rm{C}}\limits^2 - \mathop {\rm{C}}\limits^1 \)
Các công thức cấu tạo là:

- Viết mạch C phân nhánh và đánh số vị trí: 
Þ Nhóm OH nối với C số 1 và 2.
Các công thức cấu tạo là:

Þ \({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_9}Cl\) có 4 công thức cấu tạo.
Hợp chất X1 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X1 là
k = 0.
k = 1.
k = 2.
k = 3.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất X1 có 1 liên kết ba và 1 liên kết đôi nên độ bất bão hoà là k = 3.
Hợp chất X2 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X2 là
k = 0.
k = 1.
k = 2.
k = 3.
Đáp án đúng là: B
X2 là hợp chất no, có chứa một vòng nên độ bất bão hoà k = 1.
Hợp chất X3 có công thức cấu tạo như sau:

Độ bất bão hòa của X3 là
k = 3.
k = 4.
k = 5.
k = 6.
Đáp án đúng là: C
X3 có 4 liên kết pi và 1 vòng nên có độ bất bão hoà là 5.
Hợp chất nào sau đây không tồn tại?
C4H4O2.
C3H8O2.
C6H12O6.
C2H6N.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất C2H6N không tồn tại do k = 0,5 không đảm bảo hoá trị các nguyên tố trong hợp chất.
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là
2.
5.
4.
3.
Đáp án đúng là: C
C4H6: k = 2. Vậy hợp chất có 1 liên kết ba hoặc có 2 liên kết đôi.
Công thức thỏa mãn:
(1) CH2=CH-CH=CH2;
(2) CH≡C-CH2-CH3;
(3) CH2=C=CH-CH3;
(4) CH3-C≡C-CH3.
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C5H12 là
3.
5.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
C5H12: k = 0.
Hợp chất no, mạch hở, có các đồng phân là:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – CH2 – CH(CH3)2;
C(CH3)4.
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H9N là
5.
7.
6.
4.
Đáp án đúng là: D
C3H9N: k = 0, hợp chất no, mạch hở.
Các công thức cấu tạo thoả mãn:
CH3CH2CH2NH2; CH3CH(NH2)CH3; CH3CH2NHCH3; N(CH3)3.
Số lượng đồng phân mạch hở, có hai liên kết đôi, ứng với công thức phân tử C5H8 là
6.
8.
9.
7.
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân:
CH2=C=CH2-CH2-CH3; CH2=CH-CH=CH-CH3; CH2=CH-CH2-CH=CH2;
CH2=C=C(CH3)-CH3; CH2=CH-C(CH3)=CH2; CH3-CH=C=CH-CH3.
Số lượng đồng phân mạch hở, có một liên kết ba, ứng với công thức phân tử C5H8 là
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là: A
Các đồng phân:
CH≡C-CH2-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH2-CH3; CH≡C-CH(CH3)-CH3.
Công thức đơn giản nhất của một hydrocarbon là CnH2n+1. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
alkane.
alkyne.
alkadiene.
alkene.
Đáp án đúng là: A
Hydrocarbon: (CnH2n+1)x.
Ta có với một hydrocarbon bất kì: CaHb luôn có b ≤ 2a + 2
Þ 2nx + x ≤ 2nx + 2 Þ x ≤ 2.
Vậy x = 2 thoả mãn Þ X là alkane.





