29 câu Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 19 (có đáp án - Phần 2)
Đề thi

29 câu Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 19 (có đáp án - Phần 2)

A
Admin
Lịch sửLớp 91 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đầu thế kỷ XXI, ngành kinh tế của Hàn Quốc đứng hàng đầu thế giới là 

công nghiệp ô tô.

nông nghiệp xanh.

công nghiệp vũ trụ.

công nghiệp luyện kim.

Xem đáp án
Chọn A
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của kinh tế Hàn Quốc trong đầu thế kỷ XXI?

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

Thu nhập bình quân đầu người đứng đầu thế giới.

Dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn.

Đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

Xem đáp án
Chọn C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thế kỷ XXI, quá trình phát triển kinh tế công nghiệp của Trung Quốc gắn liền với

xu thế khu vực hoá.

quá trình đô thị hoá.

bản địa hoá kinh tế.

quá trình nông thôn hoá.

Xem đáp án
Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN (7/1995) phản ánh nội dung nào trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.

Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.

Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

Xem đáp án
Chọn A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Những năm 90 của thế kỷ XX, tổ chức ASEAN kết nạp đủ thành viên trong khu vực, đẩy mạnh hợp tác đã

hoàn tất quá trình nhất thể hóa về chính trị ở khu vực Đông Nam Á.

chấm dứt được tình trạng cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực.

xác lập được một cực trong xu thế đa cực đang vận động hình thành.

mở ra một chương mới trong lịch sử phát triển khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên cơ sở pháp lý chủ yếu nàosau đây?

Tuyên bố Băng Cốc.

Hiến chương ASEAN.

Tầm nhìn ASEAN 2020.

Tuyên bố về sự Hoà hợp ASEAN.

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cộng đồng ASEAN được hình thành không dựa trên trụ cột chính nào sau đây?

Cộng đồng Kinh tế.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

Cộng đồng Quân sự - Ngoại giao.

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ khi nào?

ASEAN được thành lập năm 1967.

Tuyên bố Bali ban hành năm 2003.

Hiến chương ASEAN được thông qua năm 2007.

Hội nghị cấp cao ASEAN 14 ở Thái Lan năm 2009.

Xem đáp án
Chọn A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức ở Malaixia (1997), các nước thành viên thông qua văn kiện nào sau đây? 

Tầm nhìn ASEAN 2020.

Tầm nhìn ASEAN 2030.

Tầm nhìn ASEAN 2025.

Tầm nhìn ASEAN 2045.

Xem đáp án
Chọn A
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giữa các nước ASEAN hiện nay không có sự chênh lệch lớn nào sau đây? 

Thu nhập bình quân.

Trình độ công nghệ.

Trình độ phát triển.

Mong muốn hợp tác.

Xem đáp án
Chọn D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN, các nước thành viên ASEAN đã 

xây dựng mô hình và cơ sở pháp lý.

xây dựng vị thế trên trường quốc tế.

kết nạp thêm thành viên vào tổ chức.

mở rộng liên kết toàn khu vực Đông Á.

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về mối quan hệ giữa ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN?

Ba trụ cột nối tiếp nhau ra đời, bổ sung cho nhau.

Các trụ cột tồn tại độc lập nhau, mang sắc thái riêng.

Mỗi trụ cột trong cộng đồng bổ sung, hỗ trợ cho nhau.

Cộng đồng Văn hoá - xã hội quyết định mọi sự phát triển.

Xem đáp án
Chọn C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cộng đồng ASEAN ra đời năm 2015 có ý nghĩa cơ bản nào sau đây?

Làm thất bại âm mưu của các thế lực trong và ngoài khu vực Đông Á.

Thúc đẩy hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ.

Chấm dứt hoàn toàn sự cạnh tranh và bất đồng giữa các nước thành viên.

Là một sự kiện mang tính đột biến trong quá trình hợp tác ở Đông Nam Á.

Xem đáp án
Chọn B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tầm nhìn ASEAN 2020 là

văn kiện trình bày cơ cấu tổ chức của Cộng đồng ASEAN.

cơ sở ban đầu để hình thành 3 trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

cơ sở cho sự hợp tác của ASEAN trên lĩnh vực chính trị - quân sự.

văn bản pháp lý cao nhất, quan trọng nhất của Cộng đồng ASEAN.

Xem đáp án
Chọn B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đâyphản ánh đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?

Diễn ra lâu dài vì sự chống phá quyết liệt của các cường quốc.

Có quá trình ra đời lâu dài với sự chuẩn bị đầy đủ về nhiều mặt.

Sớm được thành lập với sự đồng thuận của các nước thành viên.

Ra đời và tồn tại song song với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

Xem đáp án
Chọn B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tuyên bố Bali (2003) và Hiến chương ASEAN (2007) đã

xoá bỏ những bất đồng trong khu vực.

thúc đẩy các hoạt động liên kết khu vực.

mở rộng thêm lĩnh vực hợp tác của ASEAN.

hoàn thành quá trình nhất thể hoá khu vực.

Xem đáp án
Chọn B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hội nghị cấp cao ASEAN 14 ở Thái Lan (2009) đã thông qua

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.

việc thành lập Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015).

mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015.

Xem đáp án
Chọn C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình phát triển từ “ASEAN 5” lên “ASEAN 10” diễn ra lâu dài vì

nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.

không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập.

nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.

Xem đáp án
Chọn D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau Chiến tranh lạnh, đặc biệt là khi vấn đề Campuchia được giải quyết, xu thế nổi bật của tổ chức ASEAN là

đẩy mạnh liên kết theo hướng nhất thể hóa khu vực.

chuyển trọng tâm sang hợp tác về kinh tế đối ngoại.

mở rộng các thành viên ngoài khu vực Đông Nam Á.

chú trọng kết nạp các nước Đông Nam Á vào tổ chức.

Xem đáp án
Chọn D
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

Có sự đa dạng về chế độ chính trị - xã hội và trình độ phát triển giữa các nước.

Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn nội bộ.

Quá trình kết nạp thành viên diễn ra nhanh chóng do sự đồng thuận của các nước.

Có sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia ngay khi thành lập với mục tiêu rõ ràng.

Xem đáp án
Chọn A
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các nhà lãnh đạo ASEAN ký Tuyên bố Cuala Lămpơ (2015) đã

chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

chấm dứt những mâu thuẫn trong nội khối.

đặt cơ sở cho sự chuẩn bị ra đời cộng đồng mới.

làm giảm tính phụ thuộc của các nước ASEAN.

Xem đáp án
Chọn A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN tạo thời cơ nào cho Việt Nam?

Kinh tế Việt Nam xóa bỏ được tình trạng lạm phát.

Cán cân thương mại tăng trưởng nhanh, nhập siêu.

Có cơ hội tiếp cận thị trường trong và ngoài khu vực.

Làm thay đổi bản chất của nền kinh tế có định hướng.

Xem đáp án
Chọn C
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hội nghị nào sau đây đã thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015)?

Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (1971).

Hội nghị cấp cao ASEAN 14 ở Thái Lan (2009).

Hội nghị cấp cao ASEAN ở Bali Inđônêxia (2003).

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Malaixia (1997).

Xem đáp án
Chọn B
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việt Nam không gặp thách thức nào sau đây khi tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

Rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các thành viên.

Việc tuân thủ luật chơi chung và thực hiện các cam kết.

Tham gia vào chuỗi cung ứng có giá trị cao và lợi nhuận tốt.

Đưa Việt Nam sớm thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

Xem đáp án
Chọn D
25. Tự luận
• 1 điểm

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

 Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế đứng thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, nền kinh tế này luôn chìm trong tình trạng trì trệ trong suốt 20 năm qua. Để vực dậy nền kinh tế, Thủ tướng Shinzo Abe đã ban hành chính sách kinh tế Abenomics (có nghĩa là kinh tế học của Thủ tướng Abe, được ghép từ Abe và economics). Bên cạnh những tác động rõ ràng đối với kinh tế Nhật Bản, chính sách kinh tế Abenomics còn tạo được những ảnh hưởng tích cực đến quan hệ kinh tế giữa Nhật Bản với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam - một địa bàn có tầm quan trọng đặc biệt trong chính sách đối ngoại, kinh tế, an ninh và chính trị của Nhật Bản.

(Kim Ngọc, Chính sách kinh tế của Nhật Bản và tác động của nó đến Việt Nam, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 12/2017, tr.46)

a) Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 làm cho nền kinh tế Nhật Bản không giữ được vị trí số 3 thế giới.

b) Từ năm 1991 đến năm 2017, nền kinh tế Nhật Bản có sự phát triển xen kẽ khủng hoảng, suy thoái.

c) Thủ tướng Shinzo Abe đã ban hành chính sách kinh tế Abenomics nhằm mục tiêu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng trì trệ.

d) Chính sách kinh tế Abenomics là cơ sở tiên quyết để Nhật Bản thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam.

Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Sai

Đúng

Đúng

Sai

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việc mở rộng từ ASEAN 6 đến ASEAN 10 đã nâng cao vị thế của tổ chức này trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và trên trường quốc tế. Ngôi nhà chung ASEAN, bao gồm 10 nước Đông Nam Á, được xây dựng trên nền móng những lợi ích chung về an ninh - chính trị sẽ góp phần ngăn chặn những mâu thuẫn bên trong và hạn chế sự can thiệp từ bên ngoài vào khu vực.Xét về khía cạnh kinh tế, việc mở rộng ASEAN sẽ tạo điều kiện mở rộng thị trường thương mại và đầu tư nội khối. Việc phát huy những lợi thế so sánh, bổ sung cho nhau về nguồn tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu sản xuất ngành hàng, nguồn lao động và khả năng tiếp thu công nghệ... sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nhóm nước cũ và mới trong ASEAN”.

(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008, tr.569)

a) Việc mở rộng ASEAN đã thúc đẩy nền kinh tế thương mai của các quốc gia Đông Nam Á phát triển.

b) Việc mở rộng từ ASEAN 6 đến ASEAN 10 đã ngăn chặn được mọi mâu thuẫn giữa nội bộ các nước ASEAN.

c) Từ ASEAN 6 đến ASEAN 10 đã làm cho ý tưởng về việc hình thành ngôi nhà chung ở Đông Nam Á thành hiện thực.

d) Với ASEAN 10, tổ chức này sẽ có sức mạnh và tiếng nói có trọng lượng hơn trong hệ thống kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hoá.

Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nắm giữ vị trí địa - chiến lược ở khu vực Đông Bắc Á, với một nền kinh tế phát triển, đứng trong hàng ngũ Nhóm các nền kinh tế mới nổi và phát triển (G20) và OECD, có tiềm lực quốc phòng vững chắc, cùng với sự lan tỏa mạnh mẽ về làn sóng văn hóa Hàn Quốc trên thế giới, Hàn Quốc có được sức mạnh quốc gia tương đối cao. Đây là một trong những tiêu chí rất quan trọng để Hàn Quốc trở thành quốc gia tầm trung. Trên cơ sở đó, nhận thức về sức mạnh quốc gia của mình, các nhà lãnh đạo Hàn Quốc qua các thời kỳ đã xây dựng quyết tâm chính trị nhằm đưa Hàn Quốc vươn ra thế giới, tiến tới tự định danh và được công nhận vị thế quốc gia tầm trung trong hệ thống quốc tế.

(Nguyễn Thu Phương, Xây dựng vị thế, thực lực quốc gia tầm trung: Trường hợp của Hàn Quốc, Tạp chí Cộng sản, ngày 11/2/2022)

a) Nhờ những chính sách hợp lý, Hàn Quốc đã trở thành một trong những nền kinh tế mới nổi trên thế giới.

b) Cùng với sự phát triển kinh tế, Hàn Quốc có tiềm lực quốc phòng vững chắc và sự lan toả mạnh mẽ về văn hoá

c) Sự phát triển kinh tế là cơ sở quan trọng để Hàn Quốc thực hiện chính sách đối ngoại tích cực chủ động.

d) Với sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới, Hàn Quốc đã khẳng định vị thế siêu cường chính trị.

Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Sau quá trình cải cách và mở cửa nền kinh tế bắt nguồn từ cuối thập niên 70 của thế kỷ trước, Trung Quốc nhanh chóng đạt được những thành tựu ngoạn mục về tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng và thu hút FDI. Chỉ sau hơn 30 năm, Trung Quốc vươn mình trở thành cường quốc kinh tế, đứng thứ ba về tiếp nhận FDI sau Mỹ và Anh, dẫn đầu thế giới về thương mại hàng hóa, GDP danh nghĩa xếp thứ hai sau khi vượt qua Đức năm 2007 và Nhật Bản năm 2010 (Oehler-Sincai, 2010). Việc gia nhập Tổ chức WTO vào năm 2011 giúp Trung Quốc mở rộng cánh cửa hợp tác thương mại với các quốc gia và khu vực trên thế giới, tạo thời cơ bứt phá, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Chỉ sau 3 năm gia nhập WTO, Trung Quốc đã đuổi kịp Nhật Bản để trở thành quốc gia xuất khẩu hàng đầu châu Á và thế giới”.

(Huỳnh Thái Huy, Sự trỗi dậy của Trung Quốc trong nền kinh tế toàn cầu và hệ quả đến các quốc gia ASEAN-6, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh châu Á, số 2 (2018),tr.56-84)

a) Đoạn tư liệu phản ánh đầy đủ sự phát triển của Trung Quốc trên các lĩnh vực.

b) Đến năm 2010, Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ hai trên thếg giới.

c) Đầu thế  kỷ XXI, Trung Quốc từng bước trở thành quốc gia xuất khẩu hàng đầu ở châu Á.

d) Cuộc cải cách và mở cửa, cùng với việc gia nhập WTO là nhân tố thúc đẩy kinh tế Trung Quốc phát triển.

Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Sai

Đúng

Đúng

Đúng

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cộng đồng ASEAN không thay thế ASEAN mà chỉ là sự liên kết của ASEAN ở cấp độ cao hơn và sâu rộng hơn. Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức quốc tế mới của các quốc gia Đông Nam Á được thành lập để thay thế cho ASEAN. Cộng đồng ASEAN tiếp tục kế thừa và nâng cấp các liên kết hiện có của ASEAN lên cấp độ cao hơn và phạm vi rộng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai đoạn mới”.

(Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb Công an nhân dân, 2020, tr.35)

a) Đoạn tư liệu trên phản ảnh rõ về quá trình thành thành và cơ cấu tổ chức của Cộng đồng ASEAN.

b) Cộng đồng ASEAN ra đời trên cơ sở hợp nhất các trụ cột để liên kết ở mức độ cao hơn và sâu hơn. 

c) Cộng đồng ASEAN ra đời năm 2015 trên cơ sở thành tựu hợp tác trước đó của tổ chức ASEAN.

d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN xuất phát từ nhu cầu hợp tác ở mức độ cao hơn của các quốc gia Đông Nam Á.

Xem đáp án

Nội dung A

Nội dung B

Nội dung C

Nội dung D

Sai

Sai

Đúng

Đúng

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây