
28 câu hỏi
với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Chọn B.
Định luật I Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời
Chọn D.
Định luật III Niu-tơn:
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
Lực và phản lực
Một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực.
- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng
Vật chuyển động thẳng đều
Vật chuyển động rơi tự do
Chọn C.
Vật chuyển động thẳng đều tức là gia tốc a = 0, hợp lực tác dụng lên vật bằng 0. Vật chuyển động như vậy theo định luật 1 Niu-tơn thì chuyển động như vậy gọi là chuyển động theo quán tính.
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với chiều của lực tác dụng
Khi có tác dụng lực lên vật, vận tốc của vật tăng.
Chọn C.
Định luật II Niu-tơn
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
32
0,005
3,2
5
Chọn D.
Gia tốc của vật bằng:
2
0,002
0,5
500
Chọn D.
Đổi 500g = 0,5kg
Theo định luật II Niu - tơn:
3/2
2/3
3
1/3
Chọn A.
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:
= m.; = m.
18,75 m
486 m
0,486 m
37,5 m
Chọn D
Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
2 m
0,5 m
4 m
1 m
Chọn C
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta được:
a = F/m = 2
=> Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là:
120 N
210 N
200 N
160 N
Chọn D.
Ban đầu bóng có vận tốc: = 90 km/h = 25 m/s.
Sau va chạm, bóng có vận tốc: v = 54 km/h = 15 m/s.
Chọn chiều (+) cùng chiều chuyển động bật ra của quả bóng.
Định luật III Niu-tơn:
5
1
1,2
5/6
Chọn C.
Từ định luật II Niu-tơn suy ra:
23,35 N
20 N
73,34 N
62,5 N
Chọn A.
Vật chuyển động nhanh dần đều nên quãng đường vật đi được sau 3 s sau khi ném là:
1 m/s.
3 m/s
4 m/s
2 m/s
Chọn C.
+ Theo định luật III Niu-tơn: ,
+ Theo định luật II, ta có: F=ma
+ Sử dụng biểu thức tính vận tốc theo a:
2
0,5
4
0,25
Chọn A.
Áp dụng định luật III Niu-tơn ta được:
(và lần lượt là vận tốc của các vật lúc bật ra sau khi buông tay)
Do lực cản nên chuyển động chậm dần và lực cản tỉ lệ với khối lượng nên:
800 N và 64 m
1000 N và 18 m
1500 N và 100 m
2000 N và 36 m
Chọn D.
Gọi là tốc độ của ô tô tại lúc hãm phanh, ta có:
Giải hệ phương trình ta tim được: v0 = 20 m/s, a = -2
=> Độ lớn lực hãm: = 2000 N.
Quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm đến khi dừng hẳn:
⟹ Quãng đường ô tô còn phải chuyển động tới khi dừng hẳn:
s’ = s – (AB + BC) = 36 m.
0,5 s.
4 s
1,0 s
2 s
Chọn D.
Gia tốc
Gọi AB là quãng đường 4 m cuối cùng, là tốc độ của xe máy tại A, ta có:
50 m
75 m
12,5 m
31,25 m
Chọn D.
Theo định luật II Niu - tơn:
Chiếu lên trục Oy:
N – P = 0 => N = P = m.g = 15.10 = 150 (N)
Chiếu lên trục Ox:
Quãng đường vật đi được sau 5s là
2,9 m/s
1,5 m/s
7,3 m/s
2,5 m/s
Chọn A
Vật chịu tác dụng của trọng lực , phản lực của mặt đường, lực kéo và lực ma sát trượt . Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ.
78,7°
11,3°
21,8°
68,2°
Chọn B.
0,675 N
4,6875 N
0,5625 N
1,875 N
Chọn C.
0,96 N
0,375 N
1,5 N
1,6 N
Chọn D.
3 N
4N
1,5 N
2 N
Chọn C.
Bỏ qua khối lượng ròng rọc: = T
Dây không dãn: a = = a.
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho từng vật với chiều dương tương ứng như hình vẽ, ta có:
Chú ý: Có thể áp dụng luôn định luật II Niu-tơn cho hệ hai vật với lưu ý chọn trục chung cho cả hai vật hướng dọc theo dây từ vật sang vật .
Suy ra ngay:
Tuy nhiên để tìm T vẫn phải viết định luật II Niu-tơn cho một trong hai vật.
Chọn C.
+ Khi vật trượt đều lên mặt phẳng nghiêng:
Chiếu lên phương song song mặt phẳng nghiêng và vuông góc với mặt phẳng nghiêng:
300 g
400 g
150 g.
600 g
Chọn D.
Gọi là lực mà thông qua lò xo, xe (1) tác dụng lên xe (2).
Theo định luật II Niuton:
là lực mà thông qua lò xo, xe (2) tác dụng lên xe (1).
Theo định luật II Niuton:
Theo định luật III Niuton, về độ lớn: (c)
Từ (a), (b) và (c) suy ra:
Vậy khối lượng xe lăn (2) là m2 = 600g.
Xuất hiện và mất đi đồng thời
Cân bằng nhau
Khác nhau về bản chất
Cùng hướng với nhau
Lực và phản lực của nó luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
Đáp án: A
Lực do ô-tô đâm vào thanh chắn đường và phản lực thanh chắn đường tác dụng vào ô-tô
Lực của tay thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn
Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió
Cả A, B, C đúng
Theo định luật III Niutơn: Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối:
=> Cả ba phương án A, B, C đều đúng
Đáp án: D
Chưa đủ điều kiện để kết luận
Chọn chiều dương trùng chiều chuyển động của xe
Lực hãm xe có độ lớn F
Theo định luật II Niutơn, ta có gia tốc của các xe:
(1)
(do các xe chuyển động chậm dần đều, lực hãm có chiều ngược chiều chuyển động)
Ta có:
=> Quãng đường xe A và xe B đi được thêm là:
(2)
Theo đầu bài, ta có:
Kết hợp với (1), ta được:
Đáp án: A
1,6 N, nhỏ hơn
16N, nhỏ hơn
160N, lớn hơn
4N, lớn hơn
Vận dụng biểu thức định luật II Niutơn: F=ma
Lực gây ra gia tốc này có độ lớn: F=ma=8.2=16N
Trọng lượng của vật : P=mg=8.10=80N→F<P
Đáp án: B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















