
28 câu hỏi
37,5m
486m
19m
75m
Ta có: v=54km/h=15m/s
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Theo định luật II - Niutơn, ta có:
Mặt khác, ta có:
Đáp án: A
2m
0,5m
4m
1m
Theo định luật II - Niutơn, ta có:
Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian2s là:
Đáp án: C
4,5m/s
18,75m/s
11,25m/s
26,67m/s
Theo định luật II Niutơn, ta có:
Chọn gốc thời gian là lúc chân cầu thủ chạm vào bóng
Phương trình vận tốc của vật:
Đáp án: C
Đổi500g=0,5kg.
Theo định luật II Niutơn, ta có:
Đáp án: D
Ta xét chuyển động của xe A có vận tốc trước khi va chạm là vA=2m/s, sau va chạm xe A có vận tốc là v=1m/s
Áp dụng biểu thức xác định gia tốc:
+ Theo định luật III Niu-tơn:
Theo định luật II, ta có: F=ma
Đáp án: B
1m/s
3m/s
4m/s
2m/s
Ta xét chuyển động của viên bi B có vận tốc trước khi va chạm là vB=0m/s, sau va chạm viên bi B có vận tốc v=0,5m/s
Áp dụng biểu thức xác định gia tốc
Theo định luật III Niu-tơn:
Theo định luật II, ta có: F=ma
Sử dụng biểu thức tính vận tốc theo a:
v=v0+at=3+5.0,2=4m/s
Đáp án: C
4m/s
6,4m/s
3,2m/s
2m/s
Ta có:
Ban đầu:
Mặt khác, ta có:F1=ma1=0,4m
Khi tăngF′=2.F1=2.0,4m=0,8m→a2=0,8m/s2
Lại có:
Đáp án: B
3N
4N
5N
6N
Áp dụng định luật II Niutơn, ta có:
F=ma=5.1=5N
Đáp án: C
−450N
900N
450N
−900N
Ta có (1)
Mặt khác (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:a=−0,9m/s2
Lực hãm phanh tác dụng lên ôtô:F=m.a=−450N
Đáp án: C
0,5s
4s
1s
2s
Đổi 36km/h=10m/s
Ta có:
Gia tốc chuyển động của xe máy là:
Mặt khác, ta xác định vận tốc của xe lúc bắt đầu đi quãng đường 4m cuối cùng trước khi dừng lại:
Ta có: v=v′+at
Thời gian đi hết 4m cuối cùng là:
Đáp án: D
Theo định luật II Niutơn, ta có:
Đáp án: C
Theo định luật II Niutơn, ta có:
Ta có:
Đáp án: A
2kg
6kg
4kg
3kg
Theo định luật II - Niutơn, ta có: F=ma
Khi m=m1=4kg thì a1=3m/s2
Khi m = m2 thì a2 = 2 m/s2
Ta có, lực trong hai trường hợp là như nhau:
m1a1=m2a2 ↔ 4.3=m2.2→m2= 6kg
=> Khối lượng vật thêm vào là: 6 − 4= 2kg
Đáp án: A
Áp dụng định luật II Niutơn ta có:
Nếu tác dụng vào vật một lực thì vật này chuyển động
với gia tốc bằng:
Đáp án: A
3m/s
3,5m/s
6m/s
2,67m/s
Gọi t - thời gian tương tác giữa hai xe
Độ lớn gia tốc của mỗi xe lần lượt là
Theo định luật III - Niutơn, ta có lực do xe 1 tác dụng vào xe 2 và lực do xe 2 tác dụng vào xe 1 bằng nhau về độ lớn
Áp dụng định luật II Niutơn, ta có:
Đáp án: D
120N
210N
200N
160N
Đổi 90km/h=25m/s
54km/h=15m/s
Chọn chiều dương từ tường tới bóng.
Khi đó vận tốc của bóng trước khi đập vào tường là: −25m/s
Ta có:
Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là: F=ma=0,2.800=160N
Đáp án: D
50kg
150kg
100kg
200kg
Gọi m và m’ lần lượt là khối lượng của xe và của kiện hàng.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
Áp dụng định luật II Niutơn:
cho xe: (1)
cho xe và kiện hàng: (2)
Quãng đường đi của xe trong hai trường hợp là
(3)
Từ (3), ta suy ra:
Từ (1) và (2), ta suy ra:
Đáp án: B
100g
150g
200g
400g
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe A.
Áp dụng định luật III Niutơn cho tương tác của hai xe ta có:
Chiếu lên chiều dương đã chọn, ta được:
Vậy khối lượng của xe A là: 0,1kg
Đáp án: A
2
1,5
1
0,5
Áp dụng định luật II - Niutơn cho vật
Trên đoạn đường AB: (1)
Trên đoạn đường BC (2)
Lấy (2)/(1) ta được (3)
Mặt khác, ta có:
Thay vào (3), ta được
Đáp án: D
11,25N
13,5N
9,75N
15,125N
Đổi:1phút=60s
Ta có:
Lực cản tác dụng vào vật bằng:
F−FC=ma→FC=F−ma=15−2,5.1,5=11,25N
Đáp án: A
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật, ta có:
Trong 6s đầu:
Trong 10s tiếp theo
(1)
Ta có, với cùng một vật thì gia tốc a tỉ lệ thuận với lực tác dụng nên khi
F2=2F1→a2=2a1=2.(−0,5)=−1m/s2
Thay vào (1) ta được:
→v2=−5m/s
Đáp án: C
2500N
1800N
3600N
2900N
Ta có
Phương trình quãng đường chuyển động của xe:
Phương trình vận tốc của xe:v=v0+at
Quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên:
Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại:
Quãng đường xe đi được trong(t−1)giây là:
⇒ Quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng là:
Theo đầu bài ta có:
Lại có:
Áp dụng công thức liên hệ:v2−v02=2as
⇔0−(−8a)2=2.a.96⇒a=−3m/s2
Hợp lực tác dụng vào vật có độ lớn:
Đáp án: C
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật
Các lực tác dụng lên vật: trọng lực , phản lực , lực hãm
Phương trình định luật II Niutơn cho vật:
(1)
Chiếu (1) lên chiều dương, ta được:−Fh=ma(2)
Mặt khác, ta có phương trình vận tốc:v=v0+at
khi xe dừng lạiv=0→v0=−at(3)
Khi đó, quãng đường đi được của xe
(4)
Từ (4), ta suy ra:
=> thay vào (2), ta có: Lực hãmFh=−ma=−2000.(−2)=4000N
Đáp án: A
2
0,5
4
0,25
Quãng đường xe A đi được là:
Quãng đường xe B đi được là:
Xét tỉ số:
Sử dụng định luật II Niuton ta có:
Mà theo định luật III Niuton ta có: FA=FB
→
Vậy tỉ số khối lượng của xe A và B là 2
Đáp án: A
Độ lớn lực kéo của động cơ của:
Xe 1 là:F1=m1a1
Xe 2 là:F2=m2a2
Chọn trục tọa độ Ox trùng vời đường thẳng AB, gốc O trùng với A, mốc thời gian là lúc hai xe khởi hành
Phương trình chuyển động của hai xe
Xe 1:
Xe 2:
Ta có, khoảng cách giữa hai xe:
Theo đầu bài, ta có:a2=2a1
(*)
Tam thức (*) có hệ số lớn hơn 0, ta suy ra:
Mặt khác, theo đầu bài:
=> Lực kéo của mỗi động cơ xe là:
Đáp án: C
800N và 64m
1000N và 18m
1500N và 100m
2000N và 36m
Xét trên quãng đường AB ta có:
Ta có:
Xét trên quãng đường BC
Ta có:
Do
Ta được:
Ta có: Lực hãm tác dụng vào xe là: F=ma=1000.2=2000N
Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là:
Quãng đường xe đi từ C đến lúc dừng lại là: s=100−36−28=36m
Đáp án: D
23,35N
20N
73,34N
62,5N
Ta có:
Lực cản của không khí tác dụng vào vật có độ lớn bằng:
Đáp án: A
10N
15N
20N
30N
Các lực tác dụng lên vật : Trọng lực , lực cản của không khí
Phương trình chuyển động của vật là:
(1)
Khi vật đi lên : t=t1,a=a1
Chiếu (1) lên phương thẳng đứng, chiều dương hướng lên ta được:
(2)
Gọi v0 là vận tốc của vật ban đầu, s là độ cao cực đại mà vật đạt được và v = 0 ở độ cao cực đại, ta có:
Khi vật đi xuống:t=t2,a=a2
Chiếu (1) lên phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống ta được:
Thời gian vật trở lại mặt đất
Mà
Vậy độ lớn của lực cản không khí là: 30N
Đáp án: D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















