28 bài tập Polymer có đáp án
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
mắt xích.
monomer.
hệ số polymer hóa.
hệ số trùng hợp.
Chọn A
CH4.
CH2=CH2.
CH3 – CH=CH2.
CH≡CH.
Chọn C
Polystyrene.
Poly(vinyl chloride).
Polyisoprene.
Nylon-6,6.
Chọn D
polystyrene.
polyethylene.
polypropylene.
poly(vinyl chloride).
Chọn B
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Chọn D
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2 = CH – COOCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2 = CHCl.
Chọn A
trùng hợp.
thế.
tách.
trùng ngưng.
Chọn D
poly(vinyl chloride).
polyethylene.
poly(methyl methacrylate).
polystyrene.
Chọn B
PVC.
Cao su buna.
PET.
Teflon.
Chọn B
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (5).
(1), (3) và (5).
(3), (4) và (5).
Chọn C
Keo dán có tác dụng gắn hai bề mặt vật liệu rắn với nhau nhưng không làm thay đổi tính chất của chúng.
Tơ được dùng sản xuất vải, sợi.
Tơ visco là vật liệu khó phân huỷ sinh học.
Vật liệu composite có nhiều ưu điểm so với các vật liệu thành phần.
Chọn C
Chất dẻo được sử dụng để chế tạo bao bì, đồ gia dụng như tủ, văn phòng phẩm.
Các polymer như
là các chất được dùng để sản xuất chất dẻo.
Để giảm thiểu ô nhiễm, cần hạn chế sử dụng đồ dùng một lần bằng chất dẻo mà cần tăng cuờng tái chế chất dẻo.
Phương pháp tối ưu để xử lí chất dẻo phế liệu là đốt hoặc chôn lấp.
Chọn D
47,50 %.
65,80 %.
56,80 %.
50,00 %.
Chọn C
Phân tử poly(vinyl chloride) là ![]()
% Cl = ![]()
425.
475.
370.
500.
Chọn A
Công thức của poly(methyl metacrylate) là:

Khối lượng của 1 mắt xích là 100.
Số mắt xích trong phân tử là:
.
1.
2.
3.
4.
Chọn B
polymethylene.
polybuta-1,3-diene.
polyethylene.
polypropylene.
Chọn D
Gọi công thức của monomer có dạng là CxHy.
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ Monomer là CH2 = CH – CH3.
⇒ Polymer X là polypropylene.
Theo nguồn gốc, tơ được chia thành 3 loại: tơ tự nhiên, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp.
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi, mạch dài, thường phân nhánh.
Tơ tằm thuộc loại polypeptide.
Tơ là vật liệu kém bền trong môi trường acid cũng như trong môi trường base.
Chọn B
Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:
![]()
Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Polymer X có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng adipic acid với hexamethylenediamine.
Nếu điều chế X từ monomer là caprolactam thì phản ứng thuộc loại phản ứng trùng hợp.
X là chất tan tốt trong nước và dễ phân huỷ sinh học.
X có thể tham gia phản ứng thuỷ phân trong điều kiện thích hợp.
Chọn C
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Poly(methyl methacrylate) (viết tắt là PMMA) là một polymer được điều chế từ methyl methacrylate. PMMA được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglass. Plexiglass được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, trong xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, ...
a. Methyl methacrylate có một liên kết đôi C = C trong phân tử.
b. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
c. Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là 58%.
d. Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate.
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
a. Đúng. Công thức cấu tạo của methyl methacrylate là CH2 = C(CH3)COOCH3.
b. Sai. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c. Sai. %C = ![]()
d. Đúng.
Polymer thường được tổng hợp theo hai phương pháp chủ yếu là phương pháp trùng hợp và phương pháp trùng ngưng.
a. Các chất polyethylene, polypropylene, polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ các monomer tương ứng.
b. Các monomer tham gia phản ứng trùng hợp thường có liên kết đôi hoặc vòng kém bền.
c. Trùng hợp là quá trình nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác (thường là nước).
d. Trùng ngưng e-aminocaproic acid thu được polycaproamide.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Trùng ngưng là quá trình nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác (thường là nước).
d. Đúng.
Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu…. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở pH và nhiệt độ thích hợp.
a. PPF được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
b. PPF là vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo.
c. Rác thải nhựa làm từ vật liệu PPF có thể xử lí bằng cách đốt.
d. Các mạch polymer của PPF có thể tham gia phản ứng nối mạch polymer lại với nhau tạo thành mạng không gian.
a. Sai vì PPF điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
b. Đúng.
c. Sai vì đốt nhựa PPF sinh ra nhiều chất độc hại.
d. Đúng.
Tơ polyamide dùng để dệt vải lót lốp ô tô, máy bay; vải may mặc; bện làm dây cáp, dây dù, lưới đánh cá; làm chỉ khâu vết mổ. Polyamide còn được dùng để đúc những bộ phận máy chạy êm, không gỉ (bách xe răng cưa, chân vịt tàu thuỷ, cánh quạt điện).
a. Tơ polyamide kém bền dưới tác dụng của acid và kiềm do liên kết -CO-NH- phản ứng được với cả acid và kiềm.
b. Polymer thuộc loại polyamide là tơ lapsan, nylon-6,6 và tơ enang.
c. Tơ polyamide là loại tơ có chứa liên kết amide (-NH-CO-).
d. Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là 160.
a. Đúng.
b. Sai. Nylon-6,6 và tơ enang (tơ nylon-7) thuộc loại polyamide; còn tơ lapsan thuộc loại polyester.
c. Đúng.
d. Sai. Công thức cấu tạo 1 mắt xích của tơ capron (nylon-6) là: - NH – [CH2]5 – CO-
Số mắt xích có trong tơ capron là:
(mắt xích)
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
6
8
Polymer PS là ![]()
⇒ X là styrene
.
⇒ Có 8 nguyên tử hydrogen có trong công thức phân tử của X.
Từ methacrylic acid (
) và methanol có thể điều chế được methyl methacrylate. Để tổng hợp được 100kg poly(methyl methacrylate) cần dùng bao nhiêu kg methacrylic acid? Biết hiệu suất phản ứng ester hóa đạt là 60% và phản ứng trùng hợp là 86%.
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Hiệu suất phản ứng trùng hợp là 80% nên khối lượng methyl methacrylate là:
![]()
⇒ Số mol acid tính theo lí thuyết là:![]()
Số mol acid tính theo thực tế là: ![]()
Khối lượng acid CH2 = C(CH3)COOH là: m = 2083,33.86 = 179 166 g = 179,2 kg.
1,1
Sơ đồ: x styrene (
) + y ethylene (
) → copolymer
% C =
⇒ 136x = 148y → ![]()
Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene theo sơ đồ sau:

Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?
3
Có 3 phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene.








