28 bài tập Ester - Lipid có đáp án
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn A
Alcohol.
Amine.
Ester.
Phenol.
Chọn C
Ester no, đơn chức.
Ester có một nối đôi.
Ester no, hai chức.
Ester no, ba chức.
Chọn A
isopropyl formate.
ethyl acetate.
methyl propionate.
propyl formate.
Chọn B
X là ester no, đơn chức, mạch hở. Giả sử X có dạng RCOOR’.
Ta có: ![]()
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
0,1 → 0,1mol
⇒ MR + 67 =
→ MR = 15
⇒ R là gốc -CH3.
⇒ Công thức của X là CH3COOC2H5.
2.
3.
4.
5.
Chọn C
Glycogen.
Triolein.
Methyl acetate.
Glycerol.
Chọn B
Glycerol.
Ethanol.
Propan-2-ol.
Ethylene glycol.
Chọn A
Chất béo bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường base.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo là đồng đẳng với dầu, mỡ dùng để bôi trơn động cơ.
Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
Chọn C
Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là 2: 1.
X là ester no, đơn chức có công thức phân tử là ![]()
X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử là ![]()
Ở điều kiện thường, X phản ứng với NaOH với tỉ lệ mol là 1: 2.
Chọn B
Ta có MX = 102. Giả sử công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
% H = 100% – 58,82% – 31,38% = 9,8%
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
Vậy, công thức phân tử của X là ![]()
Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở
nên X có chứa nhóm chức ester.
⇒ X là ester no, đơn chức, mạch hở.
Sodium stearate.
Sodium palmitate.
Sodium oleate.
Sodium acetate.
Chọn C
Thực hiện thí nghiệm sau:
Đun nóng hỗn hợp các chất trong bình cầu chứa 12 mL acetic acid (D = 1,05 g/mL), 11 mL pentyl alcohol (D = 0,81 g/mL) và 4 mL dung dịch
đặc cùng một ít đá bọt trong 20 phút. Khối lượng ester thu được sau khi tách khỏi hỗn hợp và làm sạch là 8 gam. Hiệu suất của phản ứng ester hóa đạt
72,27%.
66,67%.
60,78%.
29,30%.
Chọn C
Số mol acetic acid là: ![]()
Số mol pentyl alcohol là: ![]()
⇒ Lượng sản phẩm theo lý thuyết và hiệu suất phản ứng tính theo alcohol.
Khối lượng ester tạo thành tính theo lí thuyết là: ![]()
Hiệu suất phản ứng ester là: ![]()
Từ salicylic acid, người ta điều chế được methyl salicylate - một loại thuốc xoa bóp giảm đau phổ biến.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng điều chế methyl salicylate, salicylic acid đóng vai trò là carboxylic acid, tác dụng với methyl alcohol đóng vai trò là alcohol.
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Salicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Methyl salicylate phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Chọn B
Cho cấu tạo của stearic acid và oleic acid như sau:

Phát biểu không đúng về hai acid trên là
Stearic acid có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn oleic acid.
Stearic acid là chất béo no, oleic acid là chất béo không no.
Muối sodium hoặc potassium của hai acid trên đều là thành phần chính của xà phòng.
Hydrogen hóa oleic acid thu được stearic acid.
Chọn A
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
a) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
b) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.
c) Xà phòng mất khả năng giặt rửa khi dùng chung với giấm.
d) Xà phòng được sản xuất từ nguồn hydrocarbon trong dầu mỏ là chất giặt rửa tổng hợp; xà phòng được sản xuất từ dầu dừa, mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.
Số phát biểu không đúng là
4.
3.
2.
1.
Chọn C
Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có phần ưu nước là nhóm sulfate, sulfonate và phần này có thể hoàn tan được trong nước.
Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân huỷ sinh học bởi các vi sinh vật hơn xà phòng.
Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
Chọn C
Nước quả dâu.
Nước quả bồ kết.
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Chọn B
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phổ khối lượng của ester X như sau:

a. X là ester của methyl alcohol.
b. Ester X có khối lượng phân tử là 60 amu.
c. Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức là CH3COONa.
d. Nhiệt độ sôi của X cao hơn ethyl alcohol và acetic acid.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | S |
Dựa vào phổ khối lượng, ta thấy peak ion M+ có giá trị là 60 m/z.
Ester X có khối lượng phân tử 60 amu chỉ có một công thức là HCOOCH3 là thỏa mãn.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Muối thu được là HCOONa.
d. Sai. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn ethyl alcohol và acetic acid do X không tạo được liên kết hydrogen với nhau.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl propionate (có mùi dứa) theo thứ tự các bước sau:

Bước 1. Cho 3 mL ethyl alcohol, 4 mL propionic acid và
đặc vào bình cầu, lắc đều và đun nhẹ trong khoảng 7 - 8 phút.
Bước 2. Để nguội chất lỏng ở bình hứng, thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hoà và cho sang phễu chiết để tách sản phẩm thu được.
a. Vai trò của
đặc là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
b. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là ethyl propionate.
c. Phản ứng điều chế ethyl propionate trong thí nghiệm trên là phản ứng ester hoá.
d. Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách ethyl propionate dễ dàng hơn.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | Đ |
Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X thấy trong phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử C và H tương ứng là 1: 2. Thuỷ phân X trong môi trường acid được alcohol Y (có
và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử carbon trong phân tử Y).
a. Phân tử X có 50% carbon về khối lượng.
b. Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme.
c. Khả năng tan trong nước của X là kém hơn Y và Z.
d. Ứng với công thức phân tử của X có 5 ester là đồng phân cấu tạo của nhau.
a | S |
b | Đ |
c | Đ |
d | S |
- Ester X có tỉ lệ số nguyên tử C và H là 1 : 2 nên là ester no, có 1 chức -COO-, mạch hở.
- Alcohol Y có M = 46 nên Y là C2H5OH.
- Z có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử carbon trong phân tử Y nên Z là CH3COOH.
⇒ X là CH3COOC2H5.
a. Sai.
b. Đúng. C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
c. Đúng. X là ester nên khả năng tan trong nước của X sẽ kém hơn so với Y (alcohol) và Z (acid).
d. Sai. Có 4 đồng phân:
(1) HCOOCH2CH2CH3; (2) HCOOCH(CH3)2; (3) CH3COOC2H5; (4) CH3CH2COOCH3.
Cho công thức cấu tạo của các chất sau:

a. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều có đầu ưu nước gắn với đuôi kị nước.
b. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
c. Sodium laurysulfate có đầu ưa nước là nhóm sulfate.
d. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Cho công thức cấu tạo của linoleic acid như sau:

Phân tử linoleic acid có tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là bao nhiêu?
50
Công thức phân tử của linoleic acid là ![]()
⇒ Tổng số nguyên tử carbon và hydrogen là 18 + 32 = 50.
4
Giả sử kí hiệu palmitic acid và stearic acid lần lượt là R1COOH và R2COOH.
Các triglyceride thỏa mãn là:

Một carboxylic acid Y có hàm lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 40,7% và 5,1% về khối lượng. Cho phổ khối lượng của Y như sau:

Tổng số nguyên tử carbon và oxygen trong phân tử Y là bao nhiêu?
8
Dựa vào phổ khối lượng của X, ta thấy X có khối lượng phân tử là 118.
%O = 100% - 40,7% - 5,1% = 54,2%
Gọi công thức phân tử của X có dạng CxHyOz.
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ Công thức phân tử của X là ![]()
⇒ Tổng số nguyên tử carbon và oxygen trong Y là 8.
49,1
Phương trình hóa học:
![]()
Ta có: ![]()
⇒ Khối lượng sản phẩm lý thuyết và hiệu suất phản ứng tính theo alcohol.
Khối lượng ester tính theo lí thuyết là: ![]()
⇒ ![]()
6
Ta có: ![]()
Nhận thấy:
nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 1 – 3.0,32 = 0,04 mol
⇒ ![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 300 + 1.56 – 29,44 – 0,04.18 = 325,84 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: ![]()
Số bánh xà phòng thu được là:
(bánh xà phòng).
166,32
Giả sử lấy 1 gam chất béo có 0,65 gam tristearin và 0,23 gam triolein.








