28 bài tập Hợp chất chứa nitrogen có đáp án
28 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn A
có kết tủa màu vàng.
có kết tủa trắng.
thu được dung dịch màu xanh.
ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
Chọn B
Aniline.
Ethylamine.
Methylamine.
Dimethylamine.
Chọn D
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Chọn C
100 mL.
50 mL.
150 mL.
200 mL.
Chọn B
2.
1.
4.
3.
Chọn C
Gọi công thức phân tử của amine thơm X có dạng ![]()
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ Công thức phân tử của amine thơm X là ![]()
Các đồng phân thỏa mãn là: ![]()
⇒ Tổng có 4 đồng phân amine thơm.
(1), (5).
(2), (3).
(4), (5).
(1), (2).
Chọn A
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Chất (1).
Chất (4).
Chất (2).
Chất (3).
Chọn D
4.
3.
2.
1.
Chọn C
Glutamic acid.
Aniline.
Glycine.
Lysine.
Chọn B
Cho công thức cấu tạo của các hợp chất sau:

Những chất nào không phải là α-amino acid?
Chất (3).
Chất (1), (2) và (4).
Chất (3) và (4).
Chất (1), (3) và (4).
Chọn A
(2), (3) và (4).
(1), (3) và (4).
(3) và (4).
Chọn C
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
đơn vị hydrocarbon.
đơn vị glucose.
acid béo.
đơn vị α-amino acid.
Chọn D
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng màu biuret.
Chọn C
Công thức cấu tạo của X có thể là Gly – Glu – Lys.
Chỉ có Lys bị dịch chuyển về phía cực âm.
Các amino acid trong hỗn hợp Y đều không bị dịch chuyển về phía các điện cực.
Chỉ có glutamic acid bị dịch chuyển về phía cực dương.
Chọn C
Sự thủy phân protein bởi nhiệt độ.
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
Chọn C
Cho các phát biểu sau:
(1) Enzyme bị biến tính không thể thực hiện vai trò xúc tác.
(2) Khi làm đậu phụ xảy ra sự đông tụ protein.
(3) Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzyme có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
(4) Sự thủy phân protein xảy ra trong quá trình làm nước mắm hay nấu nước tương.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Vị tanh của cá, đặc biệt cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao.
a. X là chất khí ở điều kiện thường, dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh.
b. Tên của X là propylamine.
c. Khi cho dung dịch nitrous acid vào dung dịch X thấy có khí nitrogen thoát ra.
d. Công thức cấu tạo của X là (CH3)3N.
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
Gọi công thức phân tử của amine X có dạng ![]()
Ta có: ![]()
⇒ ![]()
⇒ Công thức phân tử của amine X là ![]()
a. Đúng.
b. Sai. Tên của X là trimethylamine.
c. Sai. X có cấu trúc đối xứng cao nên X có công thức cấu tạo là
. Vì vậy X không phản ứng được với dung dịch nitrous acid.
d. Đúng.
Khi đặt hỗn hợp valine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong một trường điện, nhận thấy valine hầu như không dịch chuyển, lysine dịch chuyển về cực âm, còn glutamic acid dịch chuyển về cực dương.
a. Dạng ion chủ yếu của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất amino acid.
b. Ở pH = 6, môi trường là acid nên lysine và glutamic acid đều tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
c. Ở pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, còn lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
d. Ở pH = 6, valine chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | Đ |
Peptide là hợp chất được hình thành từ các đơn vị α – amino acid kết hợp với nhau qua liên kết peptide.
a. Tetrapeptide có 4 liên kết peptide trong phân tử.
b. Ala - Gly - Val phản ứng với
trong môi trường kiềm cho dung dịch màu tím.
c. Từ 3 amino acid Ala, Lys, Gly có thể tạo tối đa 3 tripeptide mà phân tử có đủ 3 amino acid.
d. Tất cả các peptide khi thủy phân hoàn toàn đều thu được các amino acid.
a. Sai. Tetrapeptide có 3 liên kết peptide.
b. Đúng.
c. Sai. Tạo ra tối đa 6 tripeptide: Ala-Lys-Gly; Gly-Lys-Ala; Ala-Gly-Lys; Lys-Gly-Ala; Lys-Ala-Gly; Gly-Ala-Lys.
d. Đúng.
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như làm xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học.
a. Các enzyme có tác dụng xúc tác tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
b. Các enzyme có tác dụng làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
c. Tác dụng xúc tác của enzyme có tính chọn lọc thấp.
d. Các enzyme chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
a | S |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Có 4 amine bậc I:
![]()
4
Có 4 tripeptide thỏa mãn.
Ala – Ala – Gly; Gly – Ala – Ala; Gly – Gly – Ala; Ala – Gly – Gly.
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
(1),
(2),
(3),
(4),
(5).
Có bao nhiêu chất làm quỳ tím đổi màu?
4
Có 4 chất làm quỳ tím đổi màu.
- Chất (2), (3) làm quỳ tím chuyển màu xanh.
- Chất (4), (5) làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
25,7
![]()
Ta có: ![]()

Creatinine là hợp chất hữu cơ chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong cơ thể, creatinine được đào thải qua thận và phản ánh chức năng hoạt động của thận. Phân tích thành phần nguyên tố creatinine được %C; %H và %O (theo khối lượng) lần lượt là 42,48%; 6,19% và 14,16%.
Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là bao nhiêu?
15
Gọi công đơn giản nhất của creatinine có dạng là ![]()
%N = 37,17%
Ta có: ![]()
Do công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của creatinine là ![]()
⇒ Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là 15.







