
43 câu hỏi
CH3COOH
FeCl3
HCl
NaOH
Đáp án D
nước muối
nước
giấm ăn
cồn
Đáp án C
Vì amin có tính bazo nên tác dụng với chất có tính axit như giấm làm mất mùi tanh
CH3NH2 + CH3COOH → CH3COONH3CH3
3CH3NH2+ 3H2O + FeCl3→ Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl
117
89
97
75
Đáp án D
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:
4,24
3,18
5,36
8,04
Đáp án D
Mz=36.6 => gồm CH3NH2 và C2H5NH2
nZ=0.2 mol
=>
=>A: (C2H5NH3)2CO3
B:(COONH3CH3)2
(C2H5NH3)2CO3(A)+2NaOH→Na2CO3(D)+2C2H5NH2+2H2O
(COONH3CH3)2(B)+2NaOHt0→(COONa)2(E)+CH3NH2+2H2O
nE=0.12mol => mE=8.04g
86,16
90,48
83,28
93,26
Đáp án B
Gọi công thức M là GlyAla(Lys)x
Ta có
0,70
0,50
0,65
0,55
Đáp án C
Vì axit glutamic có chứa 2 gốc COOH nên số mol COOH là 0,15.2=0.3(mol)
=>
49,81%
48,19%
39,84%
38,94%
Đáp án B
Do hỗn hợp X chứa 3 axit đơn chức đều chứa 1 gốc COOH
62,1 gam
64,8 gam
67,5 gam
70,2 gam
Đáp án C
Xét sự thủy phân của X,và tripeptit
Propan-2-amin (isopropyl amin) là một amin bậc hai
Tên gọi thông dụng của benzen amin (phenyl amin) là anilin
Có bốn đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N
Dãy đồng đẳng amin no, đơn chức , mạch hở có công thức CnH2n+3N
Chọn đáp án A
Propan – 2 - amine (iso propyl amine) có CTPT là CH3-CH(NH2)- CH3 là amine bậc 1 chứ không phải amine bậc 2
120 ml
160 ml
240 ml
320 ml
Đáp án D
BTKL ta có: mHCl = mmuối – mamin = 31,68 -20 = 11,68 (g)
=> nHCl = 11,68/36,5 = 0,32 (mol)
=> VHCl = n : CM = 0,32 (lít) = 320 (ml)
A có 6 liên kết peptit trong phân tử
A có chứa 20,29% Nitơ về khối lượng
A có 6 gốc amino axit trong phân tử
B có chứa 15,73% Nitơ về khối lượng
Đáp án B
Dung dịch G chứa GlyNa: a (mol) ; AlaNa : b (mol)
m ( g) E + NaOH → ( m + 12,24) (g) muối
nNaOH pư = a + b = 0,36 (mol)
mNaOH – mH2O = 12,24
=> mH2O = 0,36.40 - 12,24 = 2,16 (g)
=> nH2O = 0,12 (mol)
=> nA = nB = 0,06 (mol)
A có k gốc aminoaxit
=> 0,06k + 0,06 = 0,36
=> k = 5
TH1: A là Gly3Ala2 và B là Ala ( loại vì MA < 4MB)
TH2: A là Gly2Ala3 và B là Gly ( thỏa mãn vì MA > 4MB)
A. Sai vì A có 4 liên kết peptit
B. Đúng vì trong A %N = [( 14. 5): 345].100% = 20,29%
C. Sai vì A có 5 gốc ạminoaxit trong phân tử
D. Sai vì trong B % N = (14 : 75).100% = 18,67%
Các amin đều có tính bazơ do nguyên tử nitơ có đôi electron ở lớp ngoài cùng chưa tham gia liên kết
Thủy phân đến cùng các protein đều thu được các α-amino axit.
Trong các dung dịch amino axit đều có cân bằng giữa dạng phân tử với dạng ion lưỡng cực
Các amino axit đều tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polipeptit
Đáp án D.
Peptit được tạo nên từ cac phân tử α-amino axit
CH5N và C2H7N
C2H7N và C2H7N
C2H7N và C3H9N
CH5N và C3H9N
Đáp án B.
15,1 gam
16,1 gam
17,1 gam
18,1 gam
Đáp án C
53
54
55
56
Đáp án C
Gly, Ala, Glu
Gly, Glu, Lys
Gly, Val, Ala
Val, Lys, Ala
Đáp án C
16,7 gam
17,1 gam
16,3 gam
15,9 gam
Đáp án C.
35
36
37
38
Đáp án C
2,5
1,5
3,5
3,0
Đáp án C
Khối lượng phân tử của amin đơn chức luôn là số lẻ
Khi đốt cháy amin thu được thì đó là amin no, đơn chức, mạch hở.
Khi đốt cháy hoàn toàn a mol amin X luôn thu được a/2 mol N2
Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3
Đáp án A.
A Amin đơn chức có số nguyên tử H lẻ, mà NTK của H = 1; C = 12 và N =14 nên PTK của amin lẻ.
B đó có thể là amin đa chức.
C chỉ đúng với amin đơn chức.
Dtính bazơ của anilin yếu hơn NH3
Nước
Nước vôi trong
Cồn
Giấm
Đáp án D
C4H7O2N
C4H9O2N
C4H11O2N
C3H9O2N
Đáp án B
4
2
3
1
Đáp án B.
X là đieste tạo bởi axit gluatmic và 2 ancol CH3OH; C2H5OH nên có 2 cấu tạo thỏa mãn.
7
5
8
6
Đáp án C
Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của X là 8
55,92%
35,37%
30,95%
53,06%
Đáp án D
Muối
1,80 kg
3,60 kg
1,35 kg
2,40 kg
Đáp án A
Gly, Val, Tyr, Ala
Gly, Ala, Glu, Tyr
Gly, Val , Lys, Ala
Gly, Ala, Glu, Lys
Đáp án A
Axit gluconic
Axit glutaric
Axit glutamic
Axit oleic
Đáp án B.
Axit gluconic: CH2OH[CHOH]4COOH.
Axit glutaric: HOOC[CH2]3COOH.
Axit glutamic: HOOCCH(NH2)[CH2]2COOH.
Axit oleic: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH
8
5
7
6
Đáp án D
X có 6 đồng phân amin bậc II là
27,85
28,45
31,52
25,10
Đáp án C
Chất hữu cơ (X) có chứa 14 nguyên tử hiđro trong phân tử
Ancol (Y) và (Z) là 2 chất hữu cơ đồng đẳng kế tiếp
Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ (X)
Axit (T) có chứa 2 liên kết π trong phân tử
Đáp án C.
Giả sử axit T có n nhóm chức
4,48
2,80
5,60
2,24
Đáp án B
9,9
4,95
10,782
21,564
Đáp án B
45
48
59
62
Đáp án C
n = 4
n = 10
n = 6
n = 8
Đáp án D.
Este có 6 nguyên tử oxi nên đó là este 3 chức
C3H7NO2
C4H7NO4
C4H6N2O2
C5H7NO2
Đáp án B
84,48
84,96
58,68
80,24
Đáp án B
7,0
8,0
9,0
10,0
Đáp án C
Amoniac, metyl amin, anilin, điphenyl amin, đimetyl amin
Điphenyl amin, anilin, amoniac, metyl amin, đimetyl amin
Điphenyl amin, amoniac, anilin, metyl amin, đimetyl amin
Điphenyl amin, anilin, amoniac, đimetyl amin, metyl amin
Đáp án D
D. Điphenyl amin, anilin, amoniac, đimetyl amin, metyl amin
120 ml
160 ml
240 ml
320 ml
Đáp án D
3 : 1
2 : 1
3 : 2
4 : 3
Đáp án A
b – c = 3a
b – c = 4a
b – c = 5a
b – c = 6a
Đáp án D.
X là triglixerit tạo bởi glixerol với 2 gốc axit linoleic (3 liên kết π) và 1 gốc axit panmitic (1 liên kết π) nên phân tử X có 7 liên kết π, do đó b – c = 6a
CH5N
C2H7N
C3H7N
C3H5N
Đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















