
45 câu hỏi
(1), (2), (3)
(2), (3),(1).
(3), (1), (2).
(3), (2), (1).
Đáp án C
CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3
FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2
NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3
FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3
Đáp án D
Quy hỗn hợp về
m = 24,97 + 0,3.40 – 18.(0,05 + 0,03) = 35,53
Gly-Ala-Val
anbumin (lòng trắng trứng)
Gly-Ala-Val-Gly
Gly-Val
Đáp án D
5
2
4
3
Đáp án D
77,60 gam
83,20 gam
87,40 gam
73,40 gam
Đáp án B
nGly = 0,4; nAla = 0,32
Giải hệ ta được
nHexa = 0,12 và nTetra = 0,08
m = 83,2 gam
màu vàng.
màu tím
màu xanh lam
màu đỏ máu
Đáp án B
Đimetylamin
Amoniac
Anilin
Etylamin
Đáp án A
0,50
0,65
0,70
0,55
Đáp án B
1,051
0,806
0,595
0,967
Đáp án B
Glutamic
Anilin
Glyxin
Lysin
Đáp án D
Phe
Ala
Val
Gly
Đáp án D
Nước muối
Nước
Giấm ăn
Cồn
Đáp án C
6
9
4
3
Đáp án A
24,00
18,00
20,00
22,00
Đáp án B
Gly-Ala-Gly+3NaOH
0,15 0,45 mol
Metyl amin, etylamin, đimetylamin, trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước
Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng
Đáp án C
Qui đổi hỗn hợp H
Tiến hành ghép CH2, tạo lại hỗn hợp H
Trong dung dịch, H2N – CH2 – COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt
Hợp chất H2N – CH2 – COOH3N – CH3 là este của glyxin
Đáp án D
H2N- CH2-COOH3N-CH3 là muối chứ không phải là este
1
0
3
2
Đáp án A
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl
C3H9N
C3H7N
C2H7N
C4H9N
Đáp án A
nCO2 = 0,75 (mol); nH2O = 1,125 (mol); nN2 = 0,125 (mol)
46,94%.
64,63%
69,05%
44,08%
Đáp án A
Phương pháp: Quy đổi peptit thành CONH, CH2 và H2O
Quy đổi X thành:
C2H3ON: 0,22(Tính từ nN2 = 0,22)
CH2: a
H2O: b
Trong phản ứng thủy phân M:
X + NaOH → Muối + H2O
mNaOH- mH2O = 7,9
=> 40 . 0,22- 18b = 7,9
=> b = 0,05
Đốt muối thu được:
nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,11
Bảo toàn C:
nCO2 = 0,22 . 2 + a - 0,11 = a + 0,33
Bảo toàn H:
nH2O = (0,22 . 1,5 + a + b) + 0,22/2 – b = a +0,44
=> 44(a + 0,33) + 18(a + 0,44) = 28,02
=> a = 0,09 => mA = 14,7 gam
Đặt x, y là số mol X, Y
=> nA = x + y = b = 0,05
nNaOH = 4x + 5y = 0,22
=>x = 0,03 &y = 0,02
Đặt u, v là số mol của Gly và Ala
=> nN = u + v = 0,22
và nC = 2u + 3v = nCO2 + nNa2CO3 = 0,53
=> u = 0,13 và v = 0,09
X: (Gly)p(Ala)4-p
Y: (Gly)q(Ala)5-q
=> nGly = 0,03p + 0,02q = 0,13
=>3p+2q = 13
Vìp<4vàq<5 => p = 3 và q = 2
=>X là (Gly)3(Ala)
=> %X = 0,03 . 260/14,7 = 53,06%
=> %Y = 46,94%
nC = 0,75; nH = 2,25; nN = 0,125
C:H:N=0,75:2,25:0,125=3:9:1
Mà amin đơn chức nên CTPT là: C3H9N
Anilin
B Phenol
Glyxin
D Lysin
Đáp án D
1M
B 2M
3M
D 4M
Đáp án A
nKOH = 2n axit glutamic = 2.0,1 = 0,2 mol
=> x = 0,2/0,2 = 1M
xanh thẫm
tím
đen
vàng
Đáp án D
- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa màu vàng
9,67 gam
8,94 gam
8,21 gam
8,82 gam
Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E:
thành .
- Đốt cháy E
Từ (1), (2) ta tính được: a = 0,12 mol
- Cho E tác dụng với HCl thì
m muối = mE + 36,5nHCl = 8,94g
117
89
97
75
Đáp án D
TGKL => nX = 0,089 mol
=> MX = 75g/mol
14,865 g
13,68 g
15,712 g
12,68 g
Đáp án A
- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 có
+ Từ
+ Với k=1
- Xét phản ứng (1) ta được
=
75
89
93
147
Đáp án C
Anilin là C6H5NH2 (CTPT: C6H7N) PTK = 12.6 + 1.7 + 14.1 = 93
C2H5N
C3H5N
C2H7N
C3H9N
Đáp án D
nCO2 = 0,3 mol
=> nC = nCO2 = 0,3 mol
nH2O = 0,45 mol
=> nH = 2nH2O = 0,9 mol
C : H = 0,3 : 0,9 = 1 : 3
Quan sát đáp án
=> C3H9N
trắng
đỏ
vàng
tím
Đáp án D
2,32
1,77
1,92
2,08
Đáp án B
7,33
3,82
8,12
6,28
Đáp án A.
10
12
14
8
Đáp án A
9,67 gam
8,94 gam
8,21 gam
8,82 gam
Đáp án B
- Quy đổi hỗn hợp E: CH3NH2, (CH3)2NH,(CH3)3N
thành CnH2n+3N: a mol.
- Đốt cháy E
CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
và
Từ (1), (2) ta tính được: a=0,12 mol.
- Cho E tác dụng với HCl thì
mmuối=mE+36,5nHCl= 8,94(g)
36,32 gam
30,68 gam
35,68 gam
41,44 gam
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng
+ Ta có
mmuối =mgly+mglu+40nNaOH –=30,68 (g)
C4H11N
CH5N
C3H9N
C2H7N
Đáp án D
- Ta có: là C2H7N
Metyl amin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm
Các đipeptit hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao
Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng
Đáp án B
xanh thẫm
tím
đen
vàng
Đáp án D
- Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy có kết tủa
khả năng làm đổi màu quỳ tím
đúng một nhóm amino
ít nhất 2 nhóm –COOH
ít nhất hai nhóm chức
Đáp án D
- Trong phân tử các α–amino axit chứa đồng thời nhóm amino –NH2 và nhóm cacboxyl –COOH.
Tùy thuộc vào các chất khác nhau mà số nhóm chức có trong các chất có thể giống nhau hoặc khác nhau
14,865 gam
14,775 gam
14,665 gam
14,885 gam
Đáp án A
- Khi gộp X và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 có
2X + Y → X2Y + 2H2O (1)
+ Từ
+ Với k=1
n(Gly)5k(Tyr)4k=
Xét phản ứng (1) ta được
4
6
8
2
Đáp án C
là C4H11N
- Số đồng phân ứng với công thức của X là 8
Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic
Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic
Aminoaxit hoặc este của aminoaxit
Este của aminoaxit hoặc muối amoni
Đáp án B
CH3COONH4 và NH2-CH2-COOH
axit xitric:HOOCCH2C(OH)(COOH)CH2COOH
axit malic: HOOCCH(OH)CH2COOH
axit lauric: CH3(CH2)10COOH
axit tactaric HOOCCH(OH)CH(OH)COOH
Đáp án A
5,56
5,25
4,25
4,56
Đáp án D
45%
54%
50%
60%
Đáp án C
Quỳ tím, HCl, NH3, C2H5OH
NaOH, HCl, C2H5OH, H2NCH2COOH
Phenolphtalein, HCl, C2H5OH, Na
Na, NaOH, Br2, C2H5OH
Đáp án B
8 gam
32 gam
20 gam
16 gam
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















