2500+ Câu trắc nghiệm Sinh lý học có đáp án - Phần 22
50 câu hỏi
Cl- được hấp thu tích cực ở hồi tràng
Ca++ được hấp thu nhờ sự hỗ trợ của Na+
Fe3+ được hấp thu tích cực ở tá tràng
Acid chlohydric làm tăng hấp thu sắt
Các hạt đậm
Các hạt alpha type 1
Các hạt alpha type 2
Vùng sol-gel dưới màng
Hormon tuyến cận giáp
Citric acid
Phosphat
1,25 – dihydroxycholecalciferol
Hấp thu Ca++ cần vitamin D
Hấp thu sắt cần vitamin C
Hấp thu B12 cần yếu tố nội tại
Hấp thu tất cả các dưỡng chất cần Na+
Khả năng ngưng tập
Khả năng kết dính
Khả năng thay đổi hình dạng và phóng thích
Khả năng thay đổi hấp phụ và vận chuyển các chất
Hấp thu lipid tăng
Hấp thu Ca++ tăng
Hấp thu Ca++ giảm
Hấp thu glucid tăng
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển tích cực thứ cấp
Khuếch tán thụ động
Ẩm bào
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin K
Vitamin D
ADP
ATP
Nhiệt
Cả a và b đúng
Trữ lượng sắt cơ thể giảm
Ascorbic acid
Phytic acid
Tăng sản xuất hồng cầu
Thành mạch bị tổn thương
Trì trệ hoàn toàn
Xơ gan
Tất cả đúng
Dạng sắt được hấp thu ở ruột là ferrous ( Fe++)
Phytic acid trong một số ngũ cốc làm tăng hấp thu sắt
Khi trữ lượng sắt trong cơ thể giảm, hấp thu sắt ở ruột tăng
Ascorbic acid (Vitamin C) làm tăng hấp thụ sắt
Vitamin C trong các trái cây có vị chua cam, quít, ổi
Trà, cà phê, nước có gas
Chất oxalat
Phosphat
Gây co mạch
Tiết ra các kháng thể
Chủ yếu tham gia vào giai đoạn đông máu huyết tương
Bảo vệ tế bào nội mô thành mạch
Galactose
Glucose
Arabinose
Fructose
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển tích cực thứ cấp
Khuếch tán dễ dàng
Khuếch tán được gia tốc
Tham gia vào quá trình đông máu và cầm máu
Trung hòa hoạt động chống đông máu Heparin
Tổng hợp protein và lipit
Tham gia đáp ứng viêm
Nước muối đẳng trương
Fructose
Pentose
Thuốc ức chết Na+ -K+ -ATPase
Hình thành nút chặn tiểu cầu
Tiết ra chất gây co mạch
Tham gia vào quá trình cục máu
Chủ yếu tham gia vào trình tiêu sợi huyết
Lượng nước được hấp thu chủ yếu là từ nguồn ăn uống
Hấp thu tăng lên nhờ muối mật
Glucose làm tăng hấp thu nước ở ruột non
Hấp thu các vitamin kéo theo nước
Chủ yếu hấp thu ở hồi tràng và hỗng tràng
Tất cả hấp thu theo cơ chế vận chuyển chủ động thứ phát
Giảm Na+ dịch ngoại bào làm giảm hấp thu glucose
Glucose và galactose cạnh tranh trong sự hấp thu
Có hiệu quả nhờ tạo micelles muối mật
Phần lớn lipid trong thức ăn được hấp thu thẳng vào tuần hoàn máutĩnh mạch cửa
Chủ yếu là monoglycerid, acid béo
80 – 90% ở dạng Chylomicron
Vào tế bào niêm mạc ruột => tĩnh mạch cửa => ống bạch huyết => tĩnh mạch
Vào tế bào niêm mạc ruột => tĩnh mạch cửa => gan => tĩnh mạch chủ
Vào khoảng kẽ giữa các tế bào niêm mạc ruột => ống bạch huyết => tĩnh mạch cửa
Vào khoảng kẽ => chylomicron => ống bạch huyết => tĩnh mạch cửa
Vận chuyển tích cực
Ẩm bào
Khuếch tán dễ dàng
Kéo theo chất hòa tan
Nếu 1, 2, 3 đúng
Nếu 1, 3 đúng
Nếu 2, 4 đúng
Nếu 4 đúng
Cần Na+
Cần chất vận chuyển
Cần năng lượng
Cần có sự hòa màng
Thành mạch tổn thương, bộc lộ lớp collagen dưới nội mô
Các chất gây co mạch được giải phóng
Tiểu chầu kết dính – kết tụ vào nơi tổn thương
Một mạng lưới fibrin đan xen với nút tiểu cầu
Khuếch tán thụ động
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển tích cực thứ cấp
Kéo theo chất hòa tan
Tăng giải phóng các yếu tố gây đông máu
Giảm bớt lượng máu bị mất
Tăng sự kết dính tiểu cầu
Hoạt hóa các yếu tố gây đông máu
và +
và chất nhầy
Các khí
K+ và chất nhầy
Phản xạ thần kinh
Cơ thắt tại chỗ
Kích thích hệ đối giao cảm
Tiểu cầu tiết ra một số chất gây co mạch
Na+
K+
Ca++
Muối mật
ADP
Serotonin
Adrenalin
B và C đúng
K+
Na+
Cl
Nước
Bài tiết K+
Tái hấp thu Na+
Bài tiết
Hấp thu sắt
ADP
ATP
Plasmin
Độ nhớt của máu
Là khả năng tiểu cầu kết dính vào lớp lưới nội mạc của mạch máu
Là khả năng các tiểu cầu gắn kết lẫn nhau tạo nên nút chặn tiểu cầu
Là khả năng tiểu cầu hấp phụ các chất trong huyết tương
Là khả năng tiểu cầu thay đổi hình dạng và bài xuất các chất sau khi được hoạt hóa
Bài tiết Na+ và tái hấp thu K+
Nồng độ K+ ở ruột già giảm 10 lần so với hồi tràng
Hấp thu nước nhiều hơn cả ruột non
Không hấp thu hơi
Thromboplastin
ADP
Yếu tố Willebrand
Tất cả đều sai
Protein kết dính Von-Willebrand
Fibrinogen
Thromboplastin
Thrombin
Đồng vận chuyển nghịch
Đồng vận chuyển nghịch Na+ /H+
Đồng vận chuyển thuận Na+ /Glucose hoặc Amino acid
Bơm Na+ K+ ATPase
Fibrinogen
Adrenalin và serotonin
GPIIb/IIIa
Hệ thống vi ống vùng sol-gel
Được hít vào
Do vi khuẩn tạo ra
Khuếch tán từ máu vào
Được thải hoàn toàn ra ngoài
Các tiểu cầu kết dính nhau
Tiêu sợi huyết
Co thành mạch
Nút chặn tiểu cầu hình thành xong
400ml
500ml
600ml
700ml
Đánh giá giai đoạn từ lúc bắt đầu tổn thương thành mạch cho đến khi hình thành sợi tơ huyết
Thời gian máu chảy tính bằng phút là một số giọt máu nhỏ ra đến khi đông lại
Ở người bình thường, giọt đầu tiên lớn nhất so đó giảm dần theo thời gian
Thời gian máu chảy luôn luôn nhỏ hơn so với thời gian máu đông
Chỉ có N2 được hấp thu
CO2 phóng thích do sự tương tác giữa H+ và
Do nuốt khí trời vào
O2 lên men các oligosaccaride bởi vi khuẩn
Thời gian máu chảy (TS)
Thời gian Quick
Đếm số lượng tiểu cầu
Thực hiện dấu hiệu dây thắt
Bình thường không gây bệnh
Chủ yếu là vi khuẩn yếm khí
Tham gia vào chuyển hóa acid mật
Xác vi khuẩn chiếm khoảng 50% trọng lượng phân
Na+ được tái hấp thu bằng cơ chế đồng vận chuyển với glucose
Tổng hợp các chuỗi acid béo ngắn
Có các vi nhung mao
Tất cả các hơi sinh ra trong ruột già đều thoát ra ngoài
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












