2500+ Câu trắc nghiệm Sinh lý học có đáp án - Phần 7
50 câu hỏi
Dịch chứa chất dinh dưỡng, chất khí là dịch ngoại bào
Dịch ngoại bào chứa 1/3 lượng dịch của cơ thể
Dịch nội bào chủ yếu chứa ion Na+
Hầu hết dịch của cơ thể ở bên trong tế bào
Chọn đáp án là C
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong mao mạch cầu thận
Áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận và áp suất keo trong bao Bowman
Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman và áp suất keo trong mao mạch cầu thận
Áp suất thủy tĩnh bao Bowman giữ nước và chất hòa tan ở lại trong bao Bowman
Áp suất keo đẩy nước và chất hòa tan ra khỏi mao mạch máu
Áp suất thủy tĩnh và áp suất keo của mao mạch đẩy nước và chất hòa tan ra khỏi mao mạch
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch đẩy nước và chất hòa tan ra khỏi mao mạch
2. Áp suất thủy tĩnh trong nang Bowman đẩy nước và các chất hoà tan trở lại lòng mao mạch
3. Áp suất keo trong huyết tương giữ nước lại trong lòng mao mạch cầu thận
Nếu 1, 2 và 3 đúng
Nếu 1 và 3 đúng
Nếu 2 và 4 đúng
Nếu chỉ 4 đúng
1. Áp suất thủy tĩnh của máu trong mao mạch cầu thận.
2. Áp suất thủy tĩnh trong nang Bowman
3. Áp suất keo
4. Áp suất thẩm thấu của máu trong mao mạch cầu thận
Nếu 1, 2 và 3 đúng
Nếu 1 và 3 đúng
Nếu 2 và 4 đúng
Nếu chỉ 4 đú
Huyết áp giảm xuống
Áp suất keo của máu tăng
Áp suất thủy tĩnh của mao mạch cầu thận giảm
Áp suất bao Bowman tăng
8 mmHg
10 mmHg
12 mmHg
14 mmHg
180lít/24 giờ
180ml/24 giờ
180lít/giờ
125lít/24 giờ
Sự kết hợp giữa hai cơ chế feedback (-) làm giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi
Sự kết hợp giữa hai cơ chế feedback (+) làm giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi
Sự kết hợp giữa hai cơ chế feedback (-) và feedback (+) làm giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi
Do các tế bào cận cầu thận bài tiết renin vào máu để tổng hợp angiotensin
Kích thích thần kinh giao cảm
Tiểu động mạch đi co mạnh
Tiểu động mạch đến giãn ra
Tiểu động mạch đi giãn ra
Giãn tiểu động mạch đến, giãn tiểu động mạch đi làm tăng lưu lượng lọc
Giãn tiểu động mạch đến, co tiểu động mạch đi làm tăng lưu lượng lọc
Kích thích thần kinh giao cảm làm tăng lưu lượng lọc
Co cả tiểu động mạch đến và tiểu động mạch đi làm tăng lưu lượng lọc
Do khi mức lọc cầu thận giảm gây tăng tái hấp thu Na+ , Cl- ở quai Henle
Giảm nồng độ Na+ , Cl- ở vết đặc
Hai quá trình trên kích thích vết đặc gây giãn tiểu động mạch vào làm tăng lượng máu vào tiểu cầu và tăng lọc tiểu cầu
Cả ba đều đúng
Khi huyết áp thấp, TĐM vào dãn, qua trung gian Angiotensin II TĐM ra co lại
Khi huyết áp thấp, tiểu động mạch (TĐM) vào và ra co lại
Khi huyết áp tăng, TĐM vào dãn ra
Tất cả đúng
Na+ và nước ở quai Henle
Na+ và nước ở ống lượn gần
50% ure và nước ở ống lượn gần
Na+ và nước ở ống lượn xa và ống góp
Tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch quanh ống
Giảm nồng độ Na+ quanh ống
Tăng áp suất keo quanh ống
Tăng dòng dịch ở ống gần
Dịch lọc cầu thận có thành phần như huyết tương động mạch
Máu trong tiểu động mạch đi có độ quánh nhớt cao hơn máu tiểu động mạch đến
Lưu lượng lọc cầu thận bình thường là 125ml/phút
Phân số lọc tại cầu thận quyết định lượng nước tiểu tạo thành
Là thể tích dịch lọc được lọc qua tiểu cầu thận của từng thận trong 1 phút
Chỉ số GFR bình thường là 125 ml/phút
GFR không phụ thuộc vào áp suất máu, áp suất keo mà chỉ phụ thuộc vào áp suất bao Bowman
Kích thích giao cảm mạch có thể gây tăng lọc kéo dài
Chỉ số GFR bình thường là 125ml/phút
Là thể tích dịch lọc được lọc qua quản cầu thận của từng thận trong một phút
GFR phụ thuộc vào áp suất máu, áp suất keo và áp suất bao Bowman
Kích thích giao cảm có thể gây ngừng lọc tạm thời
Áp suất keo tăng làm giảm độ lọc cầu thận
Co tiểu động mạch vào làm tăng độ lọc cầu thận
Co mạnh và lâu tiểu động mạch ra làm giảm độ lọc cầu thận
Huyết áp tăng làm độ lọc cầu thận (tăng không tương xướng)
ANP
ADH
Aldosteron
Adrenalin
80 - 180 mmHg
< 80 mmHg
180 mmHg
Tất cả sai
> 180 mmHg
> 240 mmHg
80 mmHg
50 mmHg
Chiếm 56% tổng lượng dịch, nhiều K+ , Mg++
Chiếm 1/3 lượng dịch, nhiều Na+, Cl
Chiếm 2/3 lương dịch, nhiều K+ , Mg++
Chiếm 1/3 lượng dịch, nhiều N++ , Cl
Kiểm soát cân bằng Na+ là cơ chế chính
Qua cơ chế ADH tham gia điều hòa
ANP tham gia điều hòa
Tất cả đều đúng
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Bảo vệ cơ thể
Thăng bằng toan kiềm
Dự trữ glucid cho cơ thể
26 mmHg
28 mmHg
30 mmHg
32 mmHg
Có chức năng cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cho tế bào
Nhận từ các tế bào và các sản phẩm chuyển hóa để chuyển thảira ngoài CO2
Chiếm khoảng 15% tổng trọng lượng cơ thể
Tất cả đúng
Giảm áp suất máu động mạch
Giảm áp suất máu tĩnh mạch
Tăng áp suất keo dịch kẽ
Tăng chênh lệch áp suất thủy tĩnh và áp suất keo trong mao mạch
Vận chuyển mỡ được hấp thụ vào tuần hoàn máu
Là con đường bạch cầu lympho tái tuần hoàn máu
Vận chuyển một lượng protein và dịch từ dịch kẻ trở lại hệ thống tuần hoàn
Tham gia điều hòa thể tích và áp suất máu
Là đường chủ yếu để vận chuyển lipid được hấp thu từ ống tiêu hóa vào cơ thể
Là đường các bạch cầu lympho tái tuần hoàn
Đóng vai trò quan trọng làm ổn định nồng độ protein trong cơ thể
Vận chuyển một lượng protein và dịch từ dịch kẽ về hệ thống tuần hoàn
Hàng rào máu – não là nơi trực tiếp thực hiện chức năng dinh dưỡng các mạch não
Hàng rào máu – dịch não tủy là nơi tiết ra dịch não tủy
Mỗi ngày có khoảng 500ml dịch não tủy được tiết ra
Tất cả đều đúng
Vai trò của Renin
Qua cơ chế khát
ADH tham gia điều hòa
Kiểm soát cân bằng Na+ là cơ chế chín
Protein trong dịch kẽ thấp hơn trong huyết tương
Protein trong huyết tương tạo ra được áp lực keo kéo dịch vào lòng mạch
Hệ bạch huyết giúp kiểm soát nồng độ Protein trong dịch kẻ, thẻ tích và áp suất dịch kẻ
Tất cả đều đúng
Kiểm soát sự cân bằng Na+
Chủ yếu qua ANP hệ thống renin – Angiotensin
Chủ yếu qua cơ chế khát và ADH
Tăng tái hấp thu Na+ ở ống thận
Thể tích nước tiểu tăng
Áp suất thẩm thấu của nước tiểu tăng
Áp suất thẩm thấu của huyết tương tăng
Tăng bài tiết ADH
mất nước do nôn ói
chảy máu nặng
giảm áp suất thẩm thấu của máu
tiêu chảy
Tăng áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào
Uống quá nhiều nước
Dãn động mạch vào cầu thận
Giảm thể tích dịch ngoại bào
Tăng áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào
Uống quá nhiều nước
Dãn động mạch vào cầu thận
Giảm thể tích dịch ngoại bà
Khởi động khi tăng thể tích dịch ngoại bào
Thông qua Angiotensin II gây giãn mạch mạnh
Thông qua Angiotensin II làm tăng ADH và Aldosteron
Thông qua Angiotensin II úc chế gây cơ chế khát
giãn mạch
giảm lượng nước nhập vào
Tăng hấp thụ muối và nước
Tất cả đều đúng
Gây co tiểu động mạch mạnh
Kích thích lớp vỏ thượng thần bài tiết Aldosteron
Kích thích bài tiết Acetylcholin
Kích thích bài tiết ADH
Tạo Angiotensin II từ Angiotensin I
Ức chế tiết Aldosteron
Ức chế tiết ADH
Giãn mạch
Nếu 1, 2 và 3 đúng
Nếu 1 và 3 đúng
Nếu 2 và 4 đúng
Nếu chỉ 4 đúng
co mạch
giãn mạch
Tăng hấp thụ muối nước
Tất cả đều sai
Được tăng tiết khi giảm thể tích dịch ngoại bào
Làm tăng mức lọc ở cầu thận
Làm tăng ức chế bài tiết ADH và Aldosteron
Tất cả đúng
Được tăng tiết khi tăng thể tích dịch ngoại bào
Gây giản mạch mạnh
ức chế bài tiết Aldosteron từ võ thượng thận
Làm giảm tái hấp thụ Na+ và nước ở ống thận
Tăng lên khi tăng thể tích dịch ngoại bào
Làm tăng GFR
Làm ức chế bài tiết ADH và Aldosteron
Tất cả sai
Thân sẽ tăng độ lộc cầu thận và bài tiết Na+, nước
Võ thượng thận giảm tiết Aldoseron
Hậu yên giảm tiết ADH
Tất cả các ý trên
Nếu 1, 2 và 3 đúng
Nếu 1 và 3 đúng
Nếu 2 và 4 đúng
Nếu chỉ 4 đúng
ức chế trung khu khát
giảm lượng ADH trong máu
tăng lượng nước tiểu bài xuất
tăng bài tiết Aldosteron
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












