25 câu trắc nghiệm Lịch sử & Địa lí 5 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án
26 câu hỏi
Điền đáp án đúng vào ô trống.
Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam cao, trên ………….. OC (trừ vùng núi cao).
Lời giải
Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam cao, trên 20OC (trừ vùng núi cao).
Điền đáp án đúng vào chỗ trống.
Việt Nam có lượng mưa lớn, trung bình năm từ …………….. đến ……………..mm.
Lời giải
Việt Nam có lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm.
Điền đáp án đúng vào chỗ trống.
Một năm, Việt Nam có …………….. mùa gió chính.
Lời giải
Một năm, Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng nào?
Tây bắc.
Đông bắc.
Tây nam.
Đông nam.
Đáp án đúng là: B
Gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc.
Hướng chính của gió mùa mùa hạ là gì? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Tây nam.
Tây bắc.
Đông bắc.
Đông nam.
Đáp án đúng là: A, D
Gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam.
Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm
diện tích lãnh thổ.
Phần lớn các dãy núi ở nước ta có hướng nào?
Hướng đông - tây và hướng vòng cung.
Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
Hướng vòng cung và hướng bắc - nam.
Hướng tây nam - đông bắc và hướng tây bắc - đông nam.
Đáp án đúng là: B
Các dãy núi có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.

Đặc điểm tài nguyên khoáng sản của Việt Nam là
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. |
b) không có giá trị xuất khẩu. |
c) phong phú, với nhiều loại khác nhau. |
Lời giải
a) làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. | Đ |
b) không có giá trị xuất khẩu. | S |
c) phong phú, với nhiều loại khác nhau. | Đ |
Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại khác nhau. Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp và một phần để xuất khẩu.
Chọn Đ/S cho mỗi ý sau.
Đâu là đặc điểm sông, hồ của nước ta?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước ta có nhiều hồ, đều là hồ tự nhiên. |
b) Lượng nước sông không thay đổi trong năm. |
c) Nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ. |
Lời giải
a) Nước ta có nhiều hồ, đều là hồ tự nhiên. | S |
b) Lượng nước sông không thay đổi trong năm. | S |
c) Nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ. | Đ |
Đặc điểm sông, hồ nước ta là:
- Nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ, tuy nhiên cũng có một số sông lớn: sông Hồng, sông Cửu Long,...
- Lượng nước sông thay đổi theo mùa:
+ Mùa lũ: mực nước sông dâng cao.
+ Mùa cạn: mực nước sông hạ thấp.
- Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo. Một số hồ lớn: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),...
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Đồng bằng chiếm
diện tích lãnh thổ, địa hình và tương đối .
bằng phẳng | hiểm trở | thấp | cao |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Đồng bằng chiếm
diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Sông, hồ cung cấp ………. cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển ………. thủy sản, ………. , giao thông ………. và ………. điện.
nhiệt | du lịch | đánh bắt và nuôi trồng | thủy | nước | đường thủy |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông đường thủy và thủy điện.
Chọn đáp án đúng.
Đồng bằng ... hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi nhỏ lan ra sát biển.
Lời giải
Đồng bằng duyên hải miền Trung hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi nhỏ lan ra sát biển.
Chọn đáp án đúng.
Việt Nam có khí hậu
.
Lời giải
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chọn đáp án đúng.
Khí hậu Việt Nam có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam. Miền Bắc có hai mùa chính là mùa
và mùa
. Miền Nam có khí hậu
quanh năm với hai mùa
và mùa
.
Lời giải
Khí hậu Việt Nam có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam. Miền Bắc có hai mùa chính là mùa nóng và mùa lạnh. Miền Nam có khí hậu nóng quanh năm với hai mùa là mùa khô và mùa mưa.
Chọn các cụm từ thích hợp.
Vùng đồi núi có nhiều thuận lợi để ………….., ………… .
phát triển khai thác khoáng sản | thủy điện | tập trung các khu công nghiệp |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Vùng đồi núi có nhiều thuận lợi để phát triển khai thác khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp.
Hai nhóm đất chính của Việt Nam là gì?
Đất núi cao và đất phù sa.
Đất phù sa và đất hoang mạc.
Đất phe-ra-lít và đất núi cao.
Đất phù sa và đất phe-ra-lít.
Đáp án đúng là: D
Việt Nam có hai nhóm đất chính là nhóm đất phe-ra-lít và nhóm đất phù sa.
Đất phe-ra-lít thích hợp trồng những loại cây nào?
Cây rau đậu, cây dược liệu, cây công nghiệp.
Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu.
Cây lương thực, cây ăn quả, cây rau đậu.
Cây dược liệu, cây ăn quả, cây rau đậu.
Đáp án đúng là: B
Đất phe-ra-lít thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
Đất phù sa thích hợp trồng những loại cây nào?
Cây cà phê, cây lúa nước, cây chè.
Cây lúa nước, cây đậu tương, cây vải thiều.
Cây lúa nước, cây cà phê, cây đậu tương.
Cây chè, cây cà phê, cây hồi.
Đáp án đúng là: B
Đất phù sa thích hợp trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,...
Rừng được phân bố chủ yếu ở những vùng nào?
Vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Vùng ven biển và vùng đồi núi.
Cả ba vùng: đồi núi, đồng bằng, ven biển.
Vùng đồng bằng và vùng ven biển.
Đáp án đúng là: B
Rừng được phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và ven biển. Ở đồng bằng, diện tích rừng còn rất ít.
Chọn đáp án đúng.
Trên lãnh thổ Việt Nam, ... và ... chiếm diện tích lớn.
Lời giải
Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
- Đất phe-ra-lít phân bố chủ yếu ở vùng ………….. , chua và …………...
- Đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng ………….. , khá …………...
đồi núi | màu mỡ | đồng bằng | nghèo mùn |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
- Đất phe-ra-lít phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, chua và nghèo mùn.
- Đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, khá màu mỡ.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Rừng cung cấp ………….. và nhiều ………….. phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế ………….. đất, …………...
sản vật | xói mòn | gỗ | lũ lụt |
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải
Rừng cung cấp gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản xuất, đời sống của con người (thực phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn đất, lũ lụt.
Chọn đáp án đúng.
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò gì đối với phát triển kinh tế nước ta?

Cung cấp nguyên, nhiên liệu: khoáng sản, gỗ, hải sản.
Hang động, thác nước, bãi biển phù hợp nghỉ dưỡng, khám phá.
Phát triển trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
Địa hình, sông ngòi, biển tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình vận tải.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Lời giải

Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.
Các hành động nào bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dùng điện để đánh bắt cá hàng loạt. |
b) Dùng chất nổ để phá núi. |
c) Sử dụng điện tiết kiệm. |
d) Phân loại rác, tái chế chai nhựa. |
Lời giải
a) Dùng điện để đánh bắt cá hàng loạt. | S |
b) Dùng chất nổ để phá núi. | S |
c) Sử dụng điện tiết kiệm. | Đ |
d) Phân loại rác, tái chế chai nhựa. | Đ |
Các hành động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là:
- Sử dụng điện tiết kiệm: Phần lớn điện được sản xuất từ than, dầu mỏ; những tài nguyên này đang dần cạn kiệt.
- Phân loại rác, tái chế chai nhựa: hạn chế lượng nhựa thải ra môi trường, bảo vệ khí hậu và tài nguyên đất, nước,...
Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.
Đâu là biện pháp phòng, chống thiên tai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mang đá ở khu vực kè biển về nhà sử dụng. |
b) Thông báo cho người dân; giúp hàng xóm di dời, tránh lụt. |
c) Trồng rừng ngập mặn ở ven biển, cửa sông. |
d) Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên, đặc biệt vào mùa mưa. |
Lời giải
a) Mang đá ở khu vực kè biển về nhà sử dụng. | S |
b) Thông báo cho người dân; giúp hàng xóm di dời, tránh lụt. | Đ |
c) Trồng rừng ngập mặn ở ven biển, cửa sông. | Đ |
d) Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên, đặc biệt vào mùa mưa. | Đ |
Đâu là biện pháp phòng, chống thiên tai?
- Thông báo cho người dân; giúp hàng xóm di dời, tránh lụt.
- Trồng rừng ngập mặn ở ven biển, cửa sông: bảo vệ đê điều, chống gió bão, thiên tai.
- Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên, đặc biệt vào mùa mưa.
- Không mang đá ở khu vực bờ kè ven biển về nhà để sử dụng: tăng nguy cơ làm sạt lở bờ kè, gây ngập lụt và vỡ đê điều.
Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.
Những yếu tố nào gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người Việt Nam?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai. |
b) Đất đai cằn cỗi, không có nhiều đất phù sa. |
c) Địa hình đồi núi nhiều chia cắt. |
d) Khoáng sản ít, không đa dạng và phong phú. |
Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.
Những yếu tố nào gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người Việt Nam?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
Lời giải
a) Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai. | Đ |
b) Đất đai cằn cỗi, không có nhiều đất phù sa. | S |
c) Địa hình đồi núi nhiều chia cắt. | Đ |
d) Khoáng sản ít, không đa dạng và phong phú. | S |
Việt Nam thường chịu ảnh hưởng của các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán; địa hình đồi núi nhiều chia cắt, chế độ nước sông thay đổi theo mùa,... ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất.


