2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 1
50 câu hỏi
1/3 ngoài đường nối rốn - gai chậu trước trên phải
1/3 ngoài đường nối rốn - gai chậu trước trên trái
Trên và dưới rốn trên đường trắng
Cạnh rốn trên đường trắng
Do áp lưc keo huyết tương giảm
Do tăng áp tĩnh mạch cửa
Do tăng áp các tĩnh mạch tạng
Do tăng aldosterone
1, 2, 3 đúng
1, 5 đúng
1, 2, 4 đúng
3, 4, 5 đúng
LDH > 250Ul
Tế bào > 250/mm3
Màu vàng trong, Rivalta(-)
Tỷ trọng dịch báng > 1,016
Lao màng bụng
Ung thư dạ dày di căn
U Krukenberg
Suy tim nặng
2, 3 đúng
3, 4 đúng
1, 2, 3, 4 đúng
2, 3, 4 đúng
Chẩn đoán ngay là xơ gan mất bù có cổ trướng
Chỉ chẩn đoán được là có tăng áp tĩnh mạch cửa
Có thể do giảm áp lực keo trong lòng mạch
Không thể khẳng định ngay nguyên nhân, cần tiến hành khám kỹ lâm sàng và tiến hành một số xét nghiệm cần thiết nữa mới có thể xác định được nguyên nhân
Nằm ngửa
Nghiêng phải
Nghiêng trái
Tư thế bò sấp (quỳ gối, chống hai tay)
Tình trạng giảm áp lực keo trong lòng mạch
Một bệnh lý về thận
Suy tim toàn bộ
Xơ gan mất bù
Viêm phúc mạc
Thủng tạng rỗng làm các chất trong lòng tạng tiết ra ngoài
Nhồi máu mạc treo
Nhiễm trùng báng
D là đáp án đúng
Thủng tạng rỗng
Nhồi máu mạc treo
Vỡ tạng đặc như vỡ lách
Viêm phúc mạc xung huyết
Bệnh giun chỉ
Ung thư hạch bạch huyết
Vỡ hệ bạch mạch mạc treo
Tắc ống ngực
Hố chậu phải
Hố hông phải
Hố hông trái
Hố chậu trái
Tắc tĩnh mạch trên gan
Nhồi máu tĩnh mạch cửa
Có shunt cửa chủ do tuần hòan hệ cửa bị cản trở
Nhồi máu mạc treo
Phân tích thành phần dịch báng
Khám lâm sàng tỷ mỷ
Kết hợp cả hai: lâm sàng và phân tích dịch báng
Phải kết hợp rất nhiều lãnh vực: lâm sàng, sinh hoá, vi sinh, giải phẫu bệnh, hình ảnh học... mới xác định được nguyên nhân
Chụp phim ổ bụng
Khám lâm sàng ở tư thế gối ngực
Chọc dò ổ bụng
Chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Câu A và câu B đúng
Giảm áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm lọc cầu thận
Giảm áp lực keo máu
Tăng áp lực thủy tĩnh máu
Tăng tính thấm thành mạch
Câu A và C đúng
Giảm áp lực thủy tĩnh và giảm áp lực keo
Tăng Aldosterone và tăng áp lực thẩm thấu
Giảm áp lực keo và tăng Aldosterone
Giảm áp lực keo và giảm áp lực thẩm thấu
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Cả 3 cơ chế trên
Mắt cá chân
Mặt trước xương chày
Ổ bụng (báng)
Mặt
Mặt
Màng bụng
Màng phổi, màng tim
Chân
Động mạch chủ ngực
Động mạch chủ bụng
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch chủ trên
Ung thư
Nhiễm trùng
Nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Dấu ấn lõm Godet
Khám báng
Dấu hiệu phù ở mi mắt
Cân nặng
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng Aldosterone
Mắt
Đùi
Trán
Tất cả đều sai
Suy tim
Viêm bạch mạch
Suy thận
Hội chứng thận hư
Chèn ép tĩnh mạch chủ trên
Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới
Suy tim
Xơ gan
Suy tim
Hội chứng trung thất
Tắc tĩnh mạch trên gan
Hẹp động mạch chủ
Bệnh tim
Bệnh gan
Bệnh thận
Suy dinh dưỡng
Thường gặp ở người lớn tuổi
Mức độ phù thường nhẹ
Ở phụ nữ mãn kinh
Liên quan đến thời tiết
Thường phù ở mặt
Thường kèm tràn dịch màng phổi
Liên quan với chế độ ăn nhạt
Thường kèm giảm, mất phản xạ gân gối
Xơ gan
Suy thận
Viêm tắc tĩnh mạch
Bệnh Bêri - Bêri
Viêm cầu thận cấp
Hội chứng trung thất
Bệnh giun chỉ
Bệnh Bêri - Bêr
Bụng
Chân
Mặt
Tay
Tay
Mặt
Bụng
Chân
Tăng áp lực thủy tĩnh
Giảm áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Cả 3 câu trên đều đúng
Thường phù toàn thân
Thường phù 2 chi dưới
Thường kèm tuần hoàn bàng hệ vùng hạ sườn và thượng vị
Tất cả đều sai
Xơ gan
Suy dinh dưỡng
Bệnh Bêri - Bêri
Viêm tắc tĩnh mạch
Suy dinh dưỡng
Xơ gan
Hội chứng thận hư
Cả 3 câu đều đúng
Bệnh Bêri – Bêri
Hội chứng thận hư
Suy thận
Dị ứng
Suy thận cấp
Có thai
Suy tim
Xơ gan
Liên quan đến tư thế người bệnh
Liên quan đến chế độ ăn nhạt
Có yếu tố di truyền
Có yếu tố dịch tễ
Phù nhiều về chiều, sau khi hoạt động nặng
Phù ở ngọn chi
Phù xuất hiện đột ngột buổi sáng, ở mặt
Phù liên quan đến chế độ ăn nhạt
Huyết áp động mạch trung bình (mean arterial pressure) ≤ 60 mmHg
Huyết áp tâm thu ≤ 80 mmHg
Lượng nước tiểu ≤ 20 ml.giờ
B và C đúng
Xuất huyết nội tạng: Sang chấn, chảy máu dạ dày, vở các tạng...
Giảm thể tích nội mạch làm giảm lượng máu về tim phải
Bỏng, nôn mữa, tắc ruột, tiêu chảy, mất nước
Cả A, B và C đều đúng
Bệnh cơ tim (nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim giãn, suy cơ tim trong choáng nhiểm trùng)
Cơ học (Hở van 2 lá, khiếm khuyết vách liên thất, phình thất, nghẽn luồng máu thất trái trong hẹp van động mạch chủ, phì đại cơ tim)
Rối loạn nhịp
Cả A, B và C đều đúng
Tràn dịch màng ngoài tim cấp, làm tăng áp lực màng ngoài tim gây hạn chế làm đầy thất trái tâm trương, giảm tiền gánh, phân xuất tim (stroke volume) và cung lượng tim
Áp lực khí màng phổi có thể làm ảnh hưởng làm đầy tim bằng giảm lượng máu về tim; Tăng áp phổi nặng (tiên phát hoặc Eisenmenger)
Nhồi máu phổi cũng là một dạng sốc tắc nghẽn nhưng cơ chế có khác, khi 50-60% hệ thống mạch phổi bị tắc nghẽn do huyết khối, suy thất phải cấp sẽ xãy ra và làm đầy thất trái bị thương tổn
Tất cả các đáp án trên








