2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 34
50 câu hỏi
Trong chế độ ăn của người hôn mê gan, dùng protide thực vật tốt hơn protide động vật là vì:
Protide thực vật có nhiều acide amin nhân thơm hơn
Protide thực vật làm giảm pH của đại tràng nên làm giảm hấp thụ amoniac hơn
Protide thực vật ít muối hơn
Protide thực vật giàu kali hơn
B là đáp án đúng
Dấu rung vỗ cánh, ngoài hôn mê gan có thể gặp trong trường hợp nào sau đây:
Trúng độc phospho hữu cơ
Hôn mê tăng urê máu
Tăng Kali máu
Hôn mê tăng thẩm thấu
B là đáp án đúng
Yếu tố vi lượng nào sau đây thường không được dùng trong xơ gan:
Kẽm (Zn)
Selenium
Mangan (Mn)
Arginin
C là đáp án đúng
Hôn mê gan do bệnh xơ gan có tiên lượng tốt hơn so với hôn mê gan do suy gan cấp.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Bệnh não gan do nguyên nhân nào sau đây thì có tiên lượng xấu nhất:
Trúng độc paracetamol cấp
Chảy máu từ tĩnh mạch thực quản giãn ở người xơ gan
Ăn quá nhiều đạm
Nhiễm trùng cấp ở người xơ gan
A là đáp án đúng
Bệnh não gan xảy ra ở người xơ gan thuộc loại bệnh não - cửa chủ mạn.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Bệnh não gan ít xảy ra trong trường hợp:
Viêm gan cấp nặng do rượu
Viêm gan cấp nặng do dùng thuốc kháng lao
Bệnh Banti mà chức năng gan còn tốt
Xơ gan mất bù có biến chứng chảy máu tĩnh mạch thực quản giãn
C là đáp án đúng
Bệnh não gan dễ xảy ra, dễ tái phát và cũng dễ hồi phục trong trường hợp nào sau đây
Xơ gan mất bù nhưng chưa lần nào chảy máu từ tĩnh mạch thực quản giãn
Xơ gan mất bù nguyên nhân do rượu
Bệnh tăng áp tĩnh mạch cửa ngoài gan hoặc có nối tắt của chủ bên trong gan nhưng chức năng gan còn tương đối tốt
Xơ gan mất bù do rối loạn chuyển hoá đồng di truyền
C là đáp án đúng
Ở bệnh nhân xơ gan, không để bị táo bón là vì các lý do sau, ngoại trừ:
Dễ gây tắc ruột
Vi khuẩn ruột tạo ra nhiều amoniac mà không được thải ra ngoài
Amoniac chuyển hoá từ thức ăn không được thải ra ngoài
Luôn có sự quá phát triển vi khuẩn ruột
A là đáp án đúng
Trong xơ gan, tăng NH dễ gây hôn mê gan là do:
NH3 làm tăng tính thấm hàng rào mạch máu não làm giảm kích thích dẫn truyền thần kinh
NH3 kích thích trực tiếp lên màng tế bào thần kinh
Thiếu hụt Glutamate synthetase do vượt quá khả năng của tế bào sao
Cả A, B và C đúng
D là đáp án đúng
Yếu tố nào sau đây có thể dùng để tiên đoán hôn mê gan xảy ra
Giảm urê máu
Tăng creatinin máu
Tăng Glutamin trong dịch não tuỷ
Tăng bilirubin máu
C là đáp án đúng
A. Amin nào sau đây nên dùng cho người có suy gan:
Tyrosin
Phenylalanin
Tryptophan
Leucin, isoleucin
D là đáp án đúng
A.Amin nào sau đây không nên dùng cho người xơ gan
Valin
Leucin
Isoleucin
Tryptophan
D là đáp án đúng
Hạ kali máu do dùng lợi tiểu loại thải kali có thể gây bệnh não gan là do:
Kiềm chuyển hoá
Tăng NH4 qua hàng rào máu não
Tích tụ glutamin trong máu và dịch não tuỷ
Tất cả các tác dụng trên
D là đáp án đúng
Trong hôn mê gan, các chất làm ức chế dẫn truyền thần kinh được nói đến nhiều là
NH3 và glutamin
Serotonin và phenylalanin
GABA và benzodiazepin nội sinh
Tất cả các chất kể trên
D là đáp án đúng
Tiền hôn mê gan thường được chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau, ngoài trừ:
Hạ natri máu
Trúng độc rượu cấp
Hội chứng cai rượu
Tai biến mạch não
D là đáp án đúng
Basedow là bệnh lí cường giáp có nhiễm độc giáp, bướu giáp lan tỏa, lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Bệnh Basedow thường gặp trong thai nghén nhất là giai đoạn chu sinh (hậu sản), dùng nhiều iod, dùng lithium, nhiễm trùng và nhiễm virus.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Hội chứng nhiễm độc giáp biểu hiện tim mạch gồm triệu chứng hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉ ngơi, động mạch lớn, mạch nhảy nhanh và nghe tiếng thổi tâm thu, huyết áp tâm thu gia tăng, suy tim loạn nhịp, phù phổi, gan to, phù hai chi dưới.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Hội chứng nhiễm độc giáp biểu hiện thần kinh gồm run tay, yếu cơ, teo cơ, dấu ghế đẩu (Tabouret), yếu cơ hô hấp, yếu cơ thực quản, dễ kích thích thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ, rối loạn vận mạch ngoại vi, mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàn tay, chân ẩm. Phản xạ gân xương có thể bình thường, tăng hoặc giảm.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Biểu hiện thần kinh giao cảm gồm nhịp tim nhanh, run tay, tăng huyết áp tâm thu, tăng phản xạ, khóe mắt rộng, nhìn chăm chú, hồi hộp, trầm cảm, kích thích và lo âu.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Hiện diện trong máu bệnh nhân Basedow một số kháng thể chống lại tuyến giáp như: Kháng thể kích thích thụ thể TSH, Kháng thể kháng enzym peroxydase giáp (TPO). Kháng thể kháng thyroglobulin (Tg) và kháng thể kháng vi tiểu thể (MIC).
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Cơ chế tác dụng thuốc kháng giáp tổng hợp là ức chế phần lớn các giai đoạn tổng hợp hormon giáp, ức chế khử iod tuyến giáp, ức chế biến đổi T4 thành T3 ngoại vi và ức chế kháng thể kháng giáp.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Theo dõi khi sử dụng thuốc kháng giáp cần kiểm tra công thức bạch cầu định kì, nồng độ FT4 và TSH us và chức năng gan.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Loét tá tràng thường gặp ở người > 40 tuổi
Đúng
Sai
B là đáp án đúng
Loét dạ dày đau 4 kỳ
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Loét tá tràng đau 4 kỳ.
Đúng
Sai
B là đáp án đúng
Thời gian điều trị loét dạ dày dài hơn điều trị loét tá tràng.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Loét tá tràng thường gây ung thư hoá.
Đúng
Sai
B là đáp án đúng
Ranitidine là thuốc kháng tiết mạnh nhất trong điều trị loét dạ dày tá tràng.
Đúng
Sai
B là đáp án đúng
Viêm khớp dạng thấp có liên quan yếu tố di truyền.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Trong Viêm khớp dạng thấp có thiếu máu nhược sắc.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Trong Viêm khớp dạng thấp da khô teo, phù một đoạn chi.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Viêm khớp, Viêm niệu đạo và viêm kết mạc là biểu hiện của Lupus ban đỏ.
Đúng
Sai
B là đáp án đúng
Tác dụng của chloroquin trong bệnh Viêm khớp dạng thấp là ức chế men tiêu thể.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Leflunomide là thuốc chống viêm nonsteroide trong điều trị Viêm khớp dạng thấp.
Đúng
Sai
B là đáp án đúng
Bệnh Buerger không gây nhồi máu não.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Tai biến mạch máu não hệ sống nền thì không gây hội chứng Thị-tháp.
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Chụp cộng hưỡng từ não có giá trị chẩn đoán tốt nhất trong nhồi máu não ngay những giờ phút đầu tiên sau tai biến:
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Liều lượng manitol 20% trong điều trị chống phù não trong tai biến mạch máu não với liều mấy g/kg/ngày:
0,25
0,30
0,35
0,40
A là đáp án đúng
Độ lưu hành của hen phế quản tại Hà Nội năm 1995 là:
4,2%
4,3%
3,3%
4,5%
B là đáp án đúng
Tại Đại Hội Stockhom (1994) và Madric (1995) các nhà dị ứng và miễn dịch lâm sàng đã định nghĩa hen phế quản là:
Một trạng thái bệnh lý đường hô hấp, chủ yếu là một quán trình viêm, kèm theo sự co thắt phế quản và phù nề phế quản
Một trạng thái bệnh lý đường hô hấp, chủ yếu là một quá trình viêm, kèm theo sự co thắt phế quản, phù nề phế quản và tăng tiết phế quản
Một trạng thái bệnh lý đường hô hấp, chủ yếu là một quá trình viêm, kèm theo sự co thắt phế quản và tăng phản ứng phế quản
Một trạng thái bệnh lý đường hô hấp, chủ yếu là một quá trình nhiễm trùng mạn tính phế quản, kèm theo sự co thắt phế quản và tăng phản ứng phế quản
C là đáp án đúng
Hen phế quản gặp ở mọi lứa tuổi với tỷ lệ người lớn/trẻ em là:
2/1
1/2
1/3
1/2,5
B là đáp án đúng
Trong cơn hen phế quản điển hình chưa có biến chứng, cơn khó thở có đặc tính sau:
Khó thở nhanh, cả hai kỳ
Khó thở chậm, chủ yếu kỳ thở ra
Khó thở chậm, chủ yếu kỳ hít vào
Khó thở chậm kèm tiếng rít thanh quản
B là đáp án đúng
Hen phế quản cần chẩn đoán phân biệt với:
Phế quản phế viêm
Hen tim
Viêm phế quản mạn đơn thuần
Giãn phế quản
B là đáp án đúng
Trong hen phế quản cấp nặng, nghe phổi phát hiện được:
Ran rít, ran ngáy
Ran rít
Ran Wheezing
Im lặng
D là đáp án đúng
Phác đồ điều trị cơn hen phế quản mức độ trung bình là:
Théophyllin + Salbutamol
Théophyllin + Salbutamol + Prednisone
Théophyllin + Salbutamol + Depersolone chích
Salbutamol + Prednisone
D là đáp án đúng
Liều lượng Théophyllin trung bình là
6-9mg/kg/ngày
10-15mg/kg/ngày
16-18mg/kg/ngày
3-5mg/kg/ngày
B là đáp án đúng
Trong điều trị hen phế quản cấp nặng, phương tiện điều trị ưu tiên và quan trọng nhất là:
Thuốc giãn phế quản
Corticoide
Liệu pháp oxy
Thở máy
C là đáp án đúng
Nội cơ sở là nền móng của Nội khoa vì
Đòi hỏi thầy thuốc phải có đủ đức tính của một cán bộ y tế
Tạo điều kiện tiếp xúc mật thiết với bệnh nhân
Cung cấp các dữ kiện làm căn bản cho chẩn đoán và điều trị
Là giai đoạn đi trước chẩn đoán
C là đáp án đúng







