2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 15
50 câu hỏi
Giúp chẩn đoán nguyên nhân suy thận mạn
Khó kiểm soát tốt bằng thuốc
Ít có giá trị tiên lượng bệnh
Có thể làm chức năng thận suy giảm thêm
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây suy thận mạn
Không liên quan với mức độ suy thận
Một biến chứng sớm
Do tăng huyết áp, thiếu máu và giữ muối, nước
Luôn luôn có
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây suy thận mạn
Có giá trị để chẩn đoán giai đoạn suy thận mạn
Protein niệu chọn lọc
Tăng Urê máu
Tăng Créatinin máu
Giảm hệ số thanh thải Créatinin
Hạ Canxi má
Phù
Thiếu máu
Tăng Urê, Créatinin máu
Bạch cầu và vi khuẩn niệu
Phù to, nhanh
Thiếu máu nặng
Tăng huyết áp nhiều
Tỷ lệ Urê máu/Créatinin máu > 40
Dấu véo da dương + tăng huyết áp
Dấu véo da dương + hạ huyết áp
Phù + tăng huyết áp
Phù + hạ huyết áp
< 75%
< 60%
< 50%
< 40%
Tăng huyết áp
Thiếu máu
Rối loạn chuyển hoá canxi, phốtpho
A, B và C đúng
Créatinin máu
Hệ số thanh thải créatinin
Hệ số thanh thải urê
1/Créatinin máu
Ngay khi bắt đầu chẩn đoán suy thận mạn
Giai đoạn IIIa trở đi
Giai đoạn IIIb trở đi
Giai đoạn IV trở đi
Loại trừ yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý thận tiết niệu
Phát hiện sớm bệnh lý thận tiết niệu
Điều trị triệt để bệnh lý thận tiết niệu
Điều trị tốt nguyên nhân của suy thận mạn
< 30ml/phút
< 20ml/phút
< 15ml/phút
< 10ml/phút
Tác động chủ yếu lên gram âm
Thải qua thận
Không độc cho thận
Tất cả đều đúng
Lợi tiểu
Ức chế canxi
Ức chế men chuyển
Ức chế thần kinh trung ương
Abcès tại chỗ tiêm
Tăng huyết áp nặng
Tụt huyết áp
Choáng phản vệ
Một nhóm bệnh nội tiết
Một nhóm bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose niệu
Một nhóm bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose huyết
Bệnh tăng glucose cấp tính
Đường huyết đói > 1g/l
Đường huyết huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose (11,1mmol/l)
Đường huyết mao mạch > 7mmol/l
Đường niệu dương tính
>11,1mmol/l
<11,1mmol/l
=11,1mmol/l
Từ 7,8 đến <11,1mmol/l
7mmol/l
11,1 mmol/l
Từ 6,1 đến dưới 7mmol/l
7,8mmol/l
1,1%
0,96%
2,52%
5%
Khởi bệnh rầm rộ.
Insulin máu rất thấp.
Có kháng thể kháng đảo tụy.
Tất cả ý trên đúng
Đáp ứng điều trị Sulfamide.
Thường có toan ceton.
Tiết Insulin giảm rất nhiều.
Glucagon máu tăng.
Đái tháo đường typ 1.
Đái tháo đường typ 2.
Đái tháo đường liên hệ suy dinh dưỡng.
Đái tháo đường tự miễn.
Luôn luôn bị bệnh vĩnh viễn.
Giảm dung nạp glucose lâu dài.
Thường tử vong.
Có thể bình thường trở lại hoặc vẫn tồn tại Đái tháo đường.
Thai nghén
Tuổi trẻ
Tuổi già
Typ 1 tự miễn xảy ra ở người già
Typ 1
LADA
Thai nghén
Typ 2 xảy ra ở người trẻ
Toan ceton
Quá ưu trương
Toan acid lactic
Tất cả các ý trên đều đúng
Dùng thuốc quá liều
Kiêng rượu đột ngột
Gặp nóng
Rất hiếm gặp ở bệnh nhân đái tháo đường
Do thiếu insulin trầm trọng
Có glucose huyết tăng
Ceton niệu dương tính
Tất cả các ý trên đều đúng
Hiếm
Rất hiếm khi bị lao
Không bao giờ gặp nhiễm trùng do vi khuẩn sinh mũ
Muốn chữa lành, bên cạnh kháng sinh cần cân bằng glucose thật tốt
Là biến chứng chuyển hoá
Không gây tăng huyết áp
Không gây suy vành
Là biến chứng cấp tính
Phổi
Thận
Tim
Gan
Tăng huyết áp tư thế
Sụt huyết áp tư thế
Tăng nhu động dạ dày
Yếu cơ
80-120mg/dl.
120-160mg/dl.
160-200mg/dl.
<80mg/dl
Giảm tác dụng của insulin.
Cải thiện tác dụng của insulin.
Tăng glucose huyết lúc đói.
Tăng HbA1C
10 Kcalo/Kg/ngày.
20 Kcalo/Kg/ngày.
30 Kcalo/Kg/ngày.
40 Kcalo/Kg/ngày.
Đường đa (tinh bột).
Đường đơn.
Đường hấp thu nhanh.
Đường hóa học
15-30 phút
1 giờ
1giờ 30 phút
2 giờ
Ức chế glucagon
Ức chế adrenalin
Ức chế corticoide
Làm tăng cường tác dụng của insulin tại các mô ngoại biên
Thuốc nhóm sulfonylurease
Kích thích tụy tiết Insulin nội sinh
Không gây tai biến hạ đường huyết
Các câu A, B đúng
Suy thận
Dị ứng với thuốc
Giảm bạch cầu
Tất cả các ý trên đều đúng
Typ 1
Typ 2 có thể trọng bình thường
Thai nghén
Typ Z
Làm tăng glucose huyết
Làm tăng HbA1C
Làm tăng Cholesterol
Tăng cường tác dụng của insulin tại các mô
Tổng quát 2-3 tháng
Cách 2 tháng
Cách 2 tuần
Khi có bệnh về máu
Có giá trị cao để theo dõi điều trị
Ít giá trị trong theo dõi điều trị đái tháo đường
Không có giá trị khi tiểu ít
Có giá trị khi tiểu nhiều
nhiễm độc giáp
bướu giáp lan tỏa
lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên
tất cả các đáp án trên
Bệnh Parry
Bướu giáp độc lan tỏa
Bệnh cường giáp tự miễn
Tất cả các đáp án trên
dưới 20 tuổi
20 - 40 tuổi
40 - 60 tuổi
trên 60 tuổi
Thai nghén nhất là giai đoạn chu sinh (hậu sản)
Dùng nhiều iod
Nhiễm trùng và nhiễm virus
Tất cả các đáp án trên








