20 Bài tập ôn tập Chủ đề 14 Toán lớp 2 (có lời giải)
Đề thi

20 Bài tập ôn tập Chủ đề 14 Toán lớp 2 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 247 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT (6 CÂU)

(NB) Số gồm 8 trăm, 5 chục và 7 đơn vị là:

875

857

578

587

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số gồm 8 trăm, 5 chục và 7 đơn vị là: 857

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Hình bên có:
Hình bên có: (ảnh 1)

7 đoạn thẳng

9 đoạn thẳng

8 đoạn thẳng

10 đoạn thẳng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có 9 đoạn thẳng

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Đồ vật nào dưới đây có dạng khối cầu?

Đồ vật nào dưới đây có dạng khối cầu? (ảnh 2)

Đồ vật nào dưới đây có dạng khối cầu? (ảnh 3)

Đồ vật nào dưới đây có dạng khối cầu? (ảnh 4)

Đồ vật nào dưới đây có dạng khối cầu? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đồ vật có dạng khối cầu là:Đồ vật nào dưới đây có dạng khối cầu? (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Con mèo nặng:
Con mèo nặng: (ảnh 1)

3 kg

5 kg

4 kg

2 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Con mèo nặng 4 kg

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Đồng hồ nào dưới đây chỉ 15 giờ 15 phút?

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 15 giờ 15 phút? (ảnh 2)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 15 giờ 15 phút? (ảnh 3)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 15 giờ 15 phút? (ảnh 4)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 15 giờ 15 phút? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

A. Đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút hay 19 giờ 15 phút

B. Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút hay 15 giờ 15 phút

C. Đồng hồ chỉ 1 giờ 15 phút hay 13 giờ 15 phút

D. Đồng hồ chỉ 4 giờ 15 phút hay 16 giờ 15 phút

Vậy: Đồng hồ chỉ 15 giờ 15 phút là:Đồng hồ nào dưới đây chỉ 15 giờ 15 phút? (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(NB) Mai có 1 cái kẹo vị dâu và 1 cái kẹo vị đào. Mai cho Linh 1 cái bất kì. Vậy khả năng Mai cho Linh kẹo vị chanh là:

Chắc chắn

Có thể

Không thể

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì Mai chỉ có kẹo vị dâu và vị đào nên Mai không thể cho Linh kẹo vị chanh

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 2: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7 CÂU)

(TH) Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:

99

90

95

98

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Sắp xếp các số 215, 439, 196, 500, 231 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

500, 439, 231, 215, 196

196, 215, 231, 439, 500

500, 231, 215, 196, 439

439, 196, 215, 231, 500

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

So sánh: 196 < 215 < 231 < 439 < 500

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 196, 215, 231, 439, 500

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

25 + 36

75 – 42

39 + 15

86 – 57

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

  A. 25 + 36 = 61       B. 75 – 42 = 33        C. 39 + 15 = 54                               D. 86 – 57 = 29

So sánh: 29 < 33 < 54 < 61

Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 25 + 36

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?

60 – 24

34 + 26

59 – 42

9 + 45

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

  A. 60 – 24 = 36       B. 34 + 26 = 60        C. 59 – 42 = 17                               D. 9 + 45 = 54

So sánh: 60 > 54 > 36 > 17

Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 59 – 42

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn hơn 36 kg?

42 kg – 39 kg

50 kg – 24 kg

9 kg + 29 kg

24 kg + 12 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

  A. 42 kg – 39 kg = 3 kg < 36 kg              B. 50 kg – 24 kg = 26 kg < 36 kg

  C. 9 kg + 29 kg = 38 kg > 36 kg              D. 24 kg + 12 kg = 36 kg

Vậy: Phép tính có kết quả lớn hơn 36 kg là: 24 kg + 12 kg

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Thùng nào dưới đây đựng được nhiều dầu nhất?

Thùng nào dưới đây đựng được nhiều dầu nhất? (ảnh 2)

Thùng nào dưới đây đựng được nhiều dầu nhất? (ảnh 3)

Thùng nào dưới đây đựng được nhiều dầu nhất? (ảnh 4)

Thùng nào dưới đây đựng được nhiều dầu nhất? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

So sánh: 33 < 38 < 49 < 57. Vậy: Thùng đựng được nhiều dầu nhất là:Thùng nào dưới đây đựng được nhiều dầu nhất? (ảnh 1)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(TH) Quả dưa hấu nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Quả dưa hấu nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (ảnh 1)

3 kg

1 kg

2 kg

4 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Quả dưa hấu nặng là:

3 – 1 = 2 (kg)

Đáp số: 2 kg

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 3: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (7 CÂU)

(VD) Đồng hồ nào dưới đây chỉ 8 giờ 30 phút tối?

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 8 giờ 30 phút tối? (ảnh 2)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 8 giờ 30 phút tối? (ảnh 3)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 8 giờ 30 phút tối? (ảnh 4)

Đồng hồ nào dưới đây chỉ 8 giờ 30 phút tối? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

8 giờ 30 phút tối là 20 giờ 30 phút

Vậy: Đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút tối là:Đồng hồ nào dưới đây chỉ 8 giờ 30 phút tối? (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Bảng nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

Bảng nào dưới đây có kết quả lớn nhất? (ảnh 2)

Bảng nào dưới đây có kết quả lớn nhất? (ảnh 3)

Bảng nào dưới đây có kết quả lớn nhất? (ảnh 4)

Bảng nào dưới đây có kết quả lớn nhất? (ảnh 5)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

  A. 2 × 8 = 16           B. 5 × 2 = 10            C. 2 × 5 = 10                               D. 5 × 7 = 35

So sánh: 10 < 16 < 35. Vậy: Bảng có kết quả lớn nhất là:Bảng nào dưới đây có kết quả lớn nhất? (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: (ảnh 1)

3

6

5

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

45 : 5 = 9, 9 – 1 = 8, 8 : 2 = 4

Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 4

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: (ảnh 1)

66 cm

65 cm

64 cm

66 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

25 + 16 + 25 = 66 (cm)

Đáp số: 66 cm

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Trong rổ có 3 quả táo, 2 quả cam và 1 quả lê. Nam lấy ngẫu nhiên 2 quả. Vậy khả năng Nam lấy được 1 quả táo và 1 quả lê là:

Chắc chắn

Có thể

Không thể

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì trong rổ có 3 quả táo, 2 quả cam và 1 quả lê nên Nam có thể lấy được 1 quả táo và 1 quả lê

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Kết quả của phép tính 256 + 142 – 90 là:

308

309

310

307

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

256 + 142 – 90

= 398 – 90

= 308

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(VD) Xe thứ nhất chở được 256 kg vải thiều, xe thứ hai chở được ít hơn xe thứ nhất 42 kg vải thiều. Vậy xe thứ hai chở được số ki-lô-gam vải thiều là:

224 kg

234 kg

304 kg

214 kg

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xe thứ hai chở được số vải thiều là:

256 – 42 = 214 (kg)

Đáp số: 214 kg