178 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải) - Đề 5
Đề thi
178 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số (có lời giải) - Đề 5
A
Admin
ToánLớp 1293 lượt thi
30 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{{x^3} + x - 2}}\]. Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số trên là

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 9}}\] có bao nhiêu tiệm cận?

\[4\].

\[2\].

\[1\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{x^2} - 1}}\) là 

\(1.\)

\(3.\)

\(0.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Chọn D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3{x^2} - 4x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) là

\(3\)

\(2\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) là:

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(3\)

Xem đáp án

Chọn C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{{x^3} - 3x}}\) có bao nhiêu đường tiêm cận?

\(3\).

\(4\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = 1 - \frac{{x + 2}}{{{x^2} - x - 2}}\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3} - 2{x^2} + 1010x - 2020}}{{{x^3} - 8}}\). Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị của hàm số là

\[1\].

\[2\]

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn A

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có tiệm cận xiên?

\(y = \frac{x}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} + 1}}\).

\(y = {x^2} - 1\).

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{3}{{{x^2} - 4}}\] là

\(1.\)

\(3.\)

\(0.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Chọn B

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4}}{{x + 1}}\) là

\(y = - x + 4\)

\(y = - x\).

\(y = x - 1\).

\(y = x\).

Xem đáp án

Chọn C

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 1}}\] là

\(y = - x\).

\(y = x\).

\(y = x - 2\).

\(y = - x - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(n\)là số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} - 4x + 3}}.\) Tìm \(n\)?

\(n = 3\).

\(n = 2\).

\(n = 0\).

\(n = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số góc của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{5{x^2} - 4x - 1}}{{x + 2}}\) là:

\[2.\]

\[1.\]

\[5.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Chọn C

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x + 1 + \frac{2}{{x + 2}}\) có phương trình là

\(x = - 2\).

\(y = x + 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x + 1}}\) có dạng y = ax + b. Giá trị của a + b là:

0.

- 3.

- 2.

3.

Xem đáp án

Chọn B

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 2}}\) là :

\(y = x + 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = x + 2\).

\(y = x\).

Xem đáp án

Chọn B

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left| {x - 2} \right| - 1}}{{2x + 3}}\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{2{x^2} - 3x + 1}}\). Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 2}}\] là

\(y = x + 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = x + 2\).

\(y = x\).

Xem đáp án

Chọn B

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3}}{{x + 1}}\). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có dạng \[y = ax + b\]. Giá trị của \[{a^2} + {b^2}\] là:

\(1\).

\(2\).

\(4\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn B

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2}\left( {x - 4} \right)}}{{{x^2} + 1}}\] có đường tiệm cận xiên là?

\[y = x - 4\].

\[y = x + 4\].

\[y = x - 1\].

\[y = x + 1\].

Xem đáp án

Chọn A

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^3} - 3{x^2} + 1}}{{{x^2} - 1}}\) là

\[y = 2x - 1\].

\[y = 2x - 4\].

\[y = x + 1\].

\[y = 2x - 3\].

Xem đáp án

Chọn D

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^3} - 3{x^2} + 2}}{{{x^2} - x + 1}}\) là

\[y = x - 1\].

\[y = 2x - 2\].

\[y = x - 1\].

\[y = x - 2\].

Xem đáp án

Chọn D

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{x}{{\left| x \right| - 1}}\) là

\(1\).

\(2\).

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{2x + 2019}}{{\left| x \right| + 1}}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang và có đúng một đường tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = - 1\].

Đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \[y = 2,\,\,y = - 2\] và không có tiệm cận đứng.

Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang và có hai tiệm cận đứng.

Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận ngang là các đường thẳng \[y = 2\] và không có tiệm cận đứng.

Xem đáp án

Chọn B

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left| x \right|}}{{\sqrt {{x^2} - 1} }}\)

\(y = \pm 1\).

Không tồn tại tiệm cận ngang.

\(y = 1\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 4x + 1}}{{2\left| x \right| + 1}}\) có tất cả bao nhiêu tiệm cận?

Một.

Hai.

Ba.

Bốn.

Xem đáp án

Chọn B

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\sqrt {4{x^2} - x + 1} }}{{2x + 1}}\). Các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là

\(y = 1,\;y = - 1.\)

\(y = - \frac{1}{2}\)

\(y = 1.\)

\(y = 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{5x}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\] là

\[2\].

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả